KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG NHẬT VỸ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

MAI THANH HUYỀN

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ
XÂY DỰNG NHẬT VỸ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

MAI THANH HUYỀN

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ
XÂY DỰNG NHẬT VỸ

Ngành: Kế Toán

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: Nguyễn Thị Minh Đức



__________________________________
Ngày

tháng

năm 2012


LỜI CẢM TẠ
Trước tiên em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Kinh Tế Trường Đại
học Nông Lâm TP. HCM những người bạn đường trên hành trình đi tìm tri thức,
những người đã hướng dẫn, hỗ trợ em suốt bốn năm học đại học, đã truyền đạt những
kiến thức bổ ích, kinh nghiệm vô cùng quý báu trong quá trình học tập, là cơ sở vững
chắc để em làm đề tài tốt nghiệp.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Thị Minh Đức đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ em để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp.
Cảm ơn quý Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Xây Dựng Nhật Vỹ đã luôn tạo
điều kiện thuận lợi như cung cấp những số liệu cần thiết, nhiệt tình hướng dẫn trong
quá trình em thực tập.
Cảm ơn chị Võ Thị Thắm, chị Võ Thị Loan, anh Đặng Thành Nhân phòng kế
toán đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thu thập chứng từ, số liệu, cùng các anh
chị phòng ban luôn giúp đỡ để em có thể hoàn thành tốt đề tài.
Rồi cảm ơn bạn bè mình, những người bạn thân. Bốn năm đại học của tôi sẽ trôi
qua thật tẻ nhạt và nhiều khi sẽ không đi đến cái đích tốt đẹp nào cả nếu không có các
bạn.
Lời cuối cùng con xin dành cảm ơn ba mẹ. Con xin cảm ơn bố mẹ đã sinh thành
và nuôi dưỡng con khôn lớn như hôm nay, cả đời chỉ mong con nên người và học thật
tốt, công lao đó con sẽ mãi khắc ghi không bao giờ quên.
Em xin chân thành cảm ơn!

DANH MỤC PHỤ LỤC ......................................................................................................... x
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề .......................................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................................... 2
1.3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài ........................................................................................ 2
1.4. Cấu trúc của đề tài ............................................................................................................ 3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN ................................................................................................. 4
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty ............................................................. 4
2.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty .............................................................................. 5
2.2.1. Chức năng của công ty ................................................................................................. 5
2.2.2. Nhiệm vụ của công ty ................................................................................................... 6
2.3. Thuận lợi và khó khăn của công ty ................................................................................ 6
2.3.1. Thuận lợi ........................................................................................................................ 6
2.3.2. Khó khăn ........................................................................................................................ 6
2.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty ............................................................................... 7
2.4.1. Sơ đồ tô chức bộ máy quản lý của công ty ................................................................ 7
2.4.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban ................................................................9
2.5. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty............................................................................. 9
2.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán ................................................................................................ 9
2.5.2. Chức năng và nhiệm vụ nhân sự phòng kế toán ........................................................ 9
2.6. Tổ chức và vận dụng chế độ kế toán ............................................................................ 10
2.6.1. Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty ............................................................. 10
2.6.2 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng tại công ty ................................................... 10
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHUONG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................. 14
3.1. Cơ sở lý luận ................................................................................................................... 14
3.1.1 Khái niệm doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ............................... 14
3.1.2. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh .............. 14
v



5.1.2. Về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán công ty .............................................................. 79
vi


5.2. Kiến nghị ......................................................................................................................... 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................... 83
PHỤ LỤC

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGĐ

Ban Giám Đốc

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

BHTN

Bảo hiểm

CPQLDN


KS TK XD

Khảo sát thiết kế xây dựng

LNTT

Lợi nhuận trước thuế

LNST

Lợi nhuận sau thuế

NSNN

Ngân sách Nhà Nước

PC

Phiếu chi

TK

Tài khoản

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TNHH


Hình 3.6. Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ ................................
Hình 3.7. Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp ................................
Hình 3.8. Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán ....................................................................
Hình 3.9. Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng .....................................................................
Hình 3. 10. Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp ..............................................
Hình 3.11. Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN ..............................................................
Hình 3.12. Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính..............................................
Hình 3.13. Sơ đồ kế toán chi phí tài chính .......................................................................
Hình 3.14. Sơ đồ kế toán thu nhập khác...........................................................................
Hình 3.15. Sơ đồ kế toán chi phí khác..............................................................................
Hình 3.16. Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh ....................................................
Hình 4.1. Sơ Đồ Luân Chuyển Chứng Từ ........................................................................
Hình 4.2. Sơ Đồ Luân Chuyển Chứng Từ doanh thu cung cấp dịch vụ
Hình 4.3. Sơ đồ hạch toán doanh thu cung cấp dịch vụ ...................................................
Hình 4.4. Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán ....................................................................
Hình 4.5. Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp .................................................
Hình 4.6. Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính................................................
Hình 4.7. Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN ................................................................
Hình 4.8. Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh ..................................................
ix


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục số 01:
- Hóa đơn GTGT
- Giấy Báo Có
Phụ lục số 02:
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu chi
- Bảng phân bổ CDCD

trải các khoản chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất và trích nộp các khoản bảo
hiểm, thuế cho Nhà Nước.
Như vậy, doanh thu là sự tái tạo nguồn vốn bỏ ra và lợi nhuận là mối quan tâm
hàng đầu của hầu hết các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường bởi nó có ý nghĩa
quyết định đến sự tồn vong, khẳng định khả năng cạnh tranh, bản lĩnh doanh nghiệp.
Có lợi nhuận doanh nghiệp sẽ có nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng, đóng
góp vào ngân sách nhà nước thông qua các loại thuế, đồng thời một phần lợi nhuận sẽ
được trả cổ tức cho các cổ đông, trích lập để bổ sung nguồn vốn kinh doanh.


Vì vậy, khi doanh nghiệp bước vào thị trường cạnh tranh, hội nhập thì việc
đánh giá, xem xét một cách chính xác doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không
thông qua công tác hạch toán các khoản doanh thu, chi phí có hệ thống, đúng nguyên
tắc và chuẩn mực kế toán là vấn đề quan tâm hàng đầu trong quản trị doanh nghiệp
hiện nay. Ngược lại, có thể làm cho nhà quản trị nhận định sai lầm về hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp, từ đó có thể làm cho nhà quản trị đưa ra những quyết định ảnh
hưởng tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Với những ý kiến thảo luận trên, được sự đồng ý của Khoa Kinh Tế Trường Đại
Học Nông Lâm TP.HCM cùng với sự hướng dẫn tận tình của Cô Nguyễn Thị Minh
Đức và sự giúp đỡ của Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Xây Dựng Nhật Vỹ, em đã
tiến hành thực hiện đề tài: “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
tại công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Xây Dựng Nhật Vỹ”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu thực tế công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá quy trình kế toán từ việc lập
chứng từ ghi chép ban đầu đến việc xử lý, tổng hợp ghi sổ kế toán và phản ánh thông
tin kế toán để kiến nghị những sửa đổi, điều chỉnh nhằm hợp lý hóa hơn nữa công tác
kế toán trong doanh nghiệp phù hợp với chế độ kế toán hiện hành.
1.3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Về không gian: tại phòng kế toán Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Xây Dựng


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Xây Dựng Nhật Vỹ tiền thân là Công ty Tuấn
Mỹ Đức đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 04/04/2004. Đăng ký thay đổi lần thứ 7
ngày 15/06/2009 theo giấy phép kinh doanh số 4102023961 do Sở Kế Hoạch và Đầu
Tư TP. Hồ Chí Minh cấp.
Tên Công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Xây Dựng
Nhật Vỹ.
Tên Công ty viết bằng tiếng Anh: Nhat Vy Consulting design contruction
company limited.
Tên Công ty viết tắt: Nhật Vỹ CO.,LTD.
Trụ sở chính: 174/1D11 Dương Quảng Hàm, Phường 5, Quận Gò Vấp, TP.Hồ
Chí Minh.
Điện thoại: 08 62 890184, 62 890185
Fax: 08 62 890185
Mã số thuế: 0303483469.
Email:
Hình thức sở hữu: Công ty TNHH
Vốn điều lệ 1.000.000đ
Hoạt động kinh doanh của Công ty thực hiện theo đúng quy định hiện hành của
Nhà Nước. Sau 7 năm hoạt động công ty đã khẳng định được vị trí của mình trên
thương trường góp phần làm gia tăng giá trị kinh tế vào ngân sách Nhà Nước.
Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng đồng thời cũng muấn nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh tế Công ty đã mạnh dạn đầu tư về nhân sự, máy móc thiết bị vì thế


Công ty ngày càng nhận được nhiều sự tín nhiệm từ khách hàng và nhận được nhiều

5


- Thiết kế công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, khu dân cư đô
thị, khu công nghiệp, khu chế xuất.
- Lập tổng dự toán và dự toán chi tiết các công trình.
- Tư vấn đấu thầu, Thẩm tra thiết kế và tổng dự toán.
- Quản lý dự án, giám sát thi công xây dựng.
2.2.2. Nhiệm vụ của công ty
Thực hiện đúng các chế độ, chính sách pháp luật của Nhà Nước có liên quan
đến hoạt động kinh doanh của Công ty.
Kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký và mục đích thành lập công ty.
Không ngừng nghiên cứu và phát triển để đưa Công ty tiến xa hơn, đảm bảo
đúng tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật nâng cao chất lượng.
Chấp hành đầy đủ các chính sách của chính phủ chế độ và pháp luật.
Quản lý sử dụng đội ngũ cán bộ, công nhân viên, đảm bảo quyền lợi và nghĩa
vụ của người lao động.
Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh quốc phòng, an toàn
vệ sinh lao động theo quy định của Nhà Nước.
2.3. Thuận lợi và khó khăn của công ty
2.3.1. Thuận lợi
Đội ngũ kiến trúc sư, kỹ sư giỏi, đầy sáng tạo, phong cách làm việc chuyên
nghiệp.
Luôn hoàn thành tiến đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Đặc biệt nhất: Công ty Nhật Vỹ là một trong những công ty tư vấn, thiết kế,xây
dựng có uy tín trên thị trường.
Chính vì những lý do đó Công ty Nhật Vỹ luôn làm lòng khách hàng, nhận
được sự tín nhiệm và sự ưu ái của các chủ đầu tư đề thực hiện các dự án lớn và duy trì
những dự án hiện có.
2.3.2. Khó khăn

Đội thiết bị

Đội thi công

Kỹ sư

Kiến trúc sư

Nguồn: Công ty Nhật Vỹ
2.4.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Bộ phận quản lý của Công ty bao gồm các bộ phận sau:
Giám Đốc Công ty:
Lãnh đạo và chịu trách nhiệm chung về toàn bộ các hoạt động SXKD tại Công
ty và trực tiếp giải quyết các mặt công tác: tổ chức, hành chính nhân sự và đào tạo cán
bộ Công ty, thi đua khen thưởng, xét nâng lương.
Phó Giám Đốc
Tham mưu, giúp việc cho giám đốc điều hành hoạt động kinh doanh của Công
ty theo sự phân công và ủy quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trước pháp luật và
7


trước giám đốc trong phạm vi được phân công hoặc ủy quyền.Thay mặt giám đốc kí
các văn bản và giải quyết các công việc thuộc phạm vi được phân công phụ trách.
Phòng Kinh Doanh
Thực hiện việc xây dựng kế hoạch và chiến lược kinh doanh của Công ty.
Tổ chức và quản lý công tác đấu thầu. soạn thảo, tham gia đàm phán, thương
thảo để tiến tới ký kết các hợp đồng kinh tế. Theo dõi việc thực hiện hợp đồng, thực
hiện công tác quyết toán và thanh lý hợp đồng kinh tế…
Phân tích, thẩm định tính khả thi của các dự án để tham mưu lãnh đạo quyết
định đầu tư. Thực hiện thu thập thông tin, giá cả thị trường trong lĩnh vực hoạt động

hình thức kế toán tập trung. Công tác kế toán được thực hiện trên cơ sở các chứng từ
được lập và kiểm tra ở phòng kế toán, từ việc thu thập số liệu ghi sổ kế toán, kiểm tra
chứng từ đến việc hạch toán ban đầu, lập báo cáo kế toán, lập bảng cân đối kế toán kể
cả công tác kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết đều giao cho phòng Kế toán theo dõi,
quản lý và tổ chức thực hiện theo quy định của Nhà nước. Ưu điểm của hình thức kế
toán này là công việc tổ chức bộ máy gọn nhẹ, tiết kiệm, việc xử lý và cung cấp thông
tin nhanh nhạy.
Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế T oán
Kế Toán Trưởng

Kế Toán
Tổng Hợp

Kế Toán
Thanh Toán

Thủ Quỹ

2.5.2. Chức năng và nhiệm vụ nhân sự phòng kế toán
Kế Toán Trưởng
Tham mưu cho Giám đốc về tình hình sử dụng vốn có hiệu quả, giúp đỡ đơn vị
về việc quản lý tài sản, vật tư, hàng hóa, tiền vốn…
Tham mưu cho Giám đốc về tổ chức thực hiện công tác báo cáo kế toán thống
kê theo quy định hiện hành.
Kiểm tra giá cả, tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ ban đầu trước khi trình Ban
Giám đốc duyệt
Tổ chức lưu giữ bảo quản các số liệu.
Kế Toán Tổng Hợp
Có nhiệm vụ tập hợp chi phí mua hàng tính giá thành, xác định kết quả kinh
doanh và lập báo cáo tài chính.

Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Quyết
định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006. Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam
và các quy định về sửa đổi bổ sung có liên quan của Bộ Tài Chính.
Hệ thống tài khoản
10


Công ty áp dụng hệ thống tài khoản ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ BTC ngày 20/03/2006. Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp
vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành. Gồm có:
-

Phiếu thu

-

Phiếu chi

-

Phiếu nhập kho

-

Phiếu xuất kho

-

Hóa đơn GTGT

-


Bảng cân đối kế toán

-

Bảng báo cáo KQHĐSXK

-

Bảng lưu chuyển tiền tệ

-

Bảng thuyết minh BCTC

Báo cáo quản trị: báo cáo được lập tùy theo yêu cầu của Ban Giám đốc.
Hình thức kế toán áp dụng
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo phương pháp tập trung: theo hình thức này
toàn bộ công việc kế toán đều tập trung giải quyết tại phòng kế toán của Công ty.
Do các khối lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều nên Công ty áp dụng hình thức
Nhật Ký chung trên máy vi tính để tiến hành công tác hạch toán.
Nguyên tắc đặc trưng của hình thức kế toán Nhật Ký chung: tất cả các nghiệp
vụ kinh tế tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là Sổ Nhật
Ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó.
Sau đó lấy số liệu trên Sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
11


Hình 2.3. Sơ đồ hình thức kế toán Nhật Ký Chung


Trường hợp đơn vị mở sổ Nhật ký đặc biệt thì hằng ngày, căn cứ vào cứ vào
các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào Sổ Nhật ký
đặc biệt liên quan. Định kỳ (3,5,10,…ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ
phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù
12


hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời
vào nhiều Sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có). Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu
trên Sổ Cái, lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số
liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết)
được dùng để lập các báo cáo tài chính. Việc ghi sổ kế toán ở công ty được sự hỗ trợ
của chương trình excel. Cuối kỳ, sổ Nhật Ký Chung và các Sổ Cái được in ra giấy,
đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định

13


CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Cơ sở lý luận
3.1.1 Khái niệm doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Khái niệm
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm là quá trình doanh nghiệp chuyển giao sản phẩm,
dịch vụ do mình sản xuất ra hay cung cấp cho khách hàng và thu được tiền từ phía
khách hàng. Nó cũng là một trong những khâu quan trọng trong việc tái sản xuất xã
hội, là giai đoạn cuối cùng của quá trình kinh doanh và là yếu tố quyết định đến sự tồn
tại và phát triển của một doanh nghiệp.
Chi phí là các khoản tiền doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình hình thành,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status