CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG ĐỒNG NAI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HOC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

MAI THỊ HÒA

CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG NHẰM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN
HÀNG NGOẠI THƯƠNG ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HOC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

MAI THỊ HÒA

CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG NHẰM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN
HÀNG NGOẠI THƯƠNG ĐỒNG NAI

Ngành Quản Trị Kinh Doanh
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giảng viên hướng dẫn: ThS. Tiêu Nguyên Thảo

Thành phố Hồ Chí Minh


Họ tên)

Ngày

tháng

năm

Ngày

tháng

năm


LỜI CẢM TẠ
Em xin cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM đặc biệt là
quý thầy cô khoa Kinh tế đã kiến tạo cho em những kiến thức nền tảng ban đầu vững
chắc cũng như một môi trường học tập chất lượng.
Em xin cảm ơn thầy Tiêu Nguyên Thảo đã nhiệt tình, tận tâm hướng dẫn để
em hoàn thành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ỏn ban lãnh đạo và các anh chị công tác tại ngân hàng
Ngoại Thương Đồng Nai đã hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình
thực tập tại chi nhánh.
Cuối cùng em xin cảm ơn quý thầy cô trong hội đồng chấm khóa luận đã
dành thời gian để nhận xét.
Sinh viên thực hiện
Mai Thị Hòa


CHI NHÁNH NGOẠI THƯƠNG ĐỒNG NAI ...........................................................4
2.1. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam ...................................4
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại
thương Việt Nam. .....................................................................................................4
2.1.2 Các giai đoạn phát triển NHNT .......................................................................5
2.2 Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương – chi nhánh Đồng Nai ...............9
2.2.1 Sự hình thành và phát triển của chi nhánh......................................................9
2.2.2 Tổ chức và chức năng của các phòng ban tại Vietcombank Đồng Nai ........11
2.2.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh ....................................................................14
2.3 Đặc điểm tình hình kinh tế xã hội tỉnh Đồng Nai tác động tới sự phát triển của
Vietcombank Đồng Nai..............................................................................................15
CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................16
3.1 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng ................................16
3.1.1 Khái niệm tín dụng ........................................................................................16
3.1.2 Tín dụng ngân hàng .......................................................................................17
v


3.1.3 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng ................................17
3.1.4 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng ngân hàng........................................26
3.1.5 Ý nghĩa của việc hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngân
hàng .........................................................................................................................27
3.2 Quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng ...................27
3.2.1 Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng..................................................................27
3.2.2. Các nguyên tắc trong quản lý rủi ro tín dụng ...............................................27
3.2.3 Quy trình tín dụng hiện hành của VCB ĐN ..................................................28
3.2.4 Phân tích tín dụng – nội dung cơ bản của quản lý rủi ro tín dụng .................35
3.2.5 Đánh giá rủi ro tín dụng .................................................................................36
3.3 Phương pháp nghiên cứu......................................................................................39
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu ........................................................................39

5.2.3 Đối với chính quyền tỉnh Đồng Nai ..............................................................68
5.2.4 Đối với ngân hàng nhà nước ..........................................................................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................70

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VCB:

Vietcombank

VCB ĐN:

Vietcombank Đồng Nai

NHNN:

Ngân hàng nhà nước

NHNT:

Ngân hàng ngoại thương

NHTM:

Ngân hàng thương mại

NHTMCP NTVN: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
CBCNV:


TPQLN:

Trưởng phòng quản lý nợ

CBQLN:

Cán bộ quản lý nợ

GĐ/PGĐ:

Giám đốc/Phó giám đốc

TSTCCC:

Tài sản thế chấp cầm cố

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Bảng Theo Dõi Chất Lượng Khoản Vay ......................................................38
Bảng 4.1: Tình Hình Huy Động Vốn tại VCB ĐN từ 2009-2011 ................................42
Bảng 4.2: Bảng công tác sử dụng vốn tại VCB ĐN từ 2009-2011 ..............................45
Bảng 4.3: Kết quả hoạt động kinh doanh VCB ĐN từ 2009-2011 ...............................46
Bảng 4.4: Công cụ đo lường rủi ro tín dụng .................................................................47
Bảng 4.5: Quỹ Dự Phòng Rủi Ro Tín Dụng VCB ĐN .................................................49
Bảng 4.6: Các chỉ tiêu hoạt động chính của Vietcombank Việt Nam trong năm 2012:
.......................................................................................................................................57


cho vay của ngân hàng mà nguyên nhân chủ yếu là do việc tăng trưởng tín dụng không
chú ý đến chất lượng tín dụng.
Tăng trưởng tín dụng luôn gắn liền với chất lượng tín dụng, đó là điều mà các
ngân hàng luôn phải đặt ra trong hoạt động của mình. Tuy nhiên trong thực tế, không
phải lúc nào mục tiêu đó cũng hoàn thành và đạt kết quả cao. Vì vậy, vấn đề đặt ra đối
với các ngân hàng nói chung và ngân hàng ngoại thương Đồng Nai nói riêng là tăng
trưởng bền vững, nghĩa là tăng trưởng tín dụng phải kết hợp với đảm bảo chất lượng
tín dụng. Do đó việc đưa ra các giải pháp nhằm quản lý rủi ro tín dụng là mối quan
tâm đặc biệt. Cũng chính vì lý do đó, trong quá trình thực tập tại ngân hàng Ngoại
Thương Đồng Nai, em đã chọn đề tài “Các Giải Pháp Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng


Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Ngân Hàng Ngoại Thương Chi
Nhánh Đồng Nai”.
1.2

Mục đích nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Ngoại thương Đồng Nai từ
đó đề ra một số giải pháp nâng cao hoạt động của ngân hàng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu các vấn đề lý luận của tín dụng, tín dụng ngân hàng và quản lý
rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng.
- Nghiên cứu các phương thức, tổ chức của nghiệp vụ tín dụng phù hợp với đặc
điểm của ngân hàng Ngoại Thương Đồng Nai hiện nay và định hướng phát triển trong
năm 2012 và các năm tới của ngân hàng.
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụng
của ngân hàng Ngoại Thương Đồng Nai, những hạn chế trong tầm vĩ mô và vi mô ảnh
hưởng đến công tác quản lý tủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng.

Lý do và ý nghĩa của việc chọn đề tài “Các Giải Pháp Quản Lý Rủi Ro Tín

Dụng Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Ngân Hàng Ngoại Thương Đồng
Nai”. Ngoài ra là các mục tiêu và bố cục của luận văn.
Chương 2: Tổng quan về ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Đồng
Nai
Một vài nét về ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, ngân hàng Ngoại thương
Việt Nam – chi nhánh Đồng Nai, đặc điểm của vùng đất Đồng Nai với sự phát triển
của ngân hàng Ngoại thương Đồng Nai
Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Nhận biết đươc rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng, các nguyên nhân dẫn
đến rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Các phương pháp được sử
dụng trong đề tài để phân tích và đánh giá thực trạng tín dụng ngân hàng VCB ĐN
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Thực trạng rủi ro tín dụng và giải pháp quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng
TMCP Ngoại Thương Đồng Nai
Dựa vào các số liệu thu thập được trong quá trình thực tập tại ngân hàng Ngoại
thương Đồng Nai, phân tích và đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng. Tìm
ra một số nguyên nhân dẫn đến thực trạng và từ đó đề ra các giải pháp quản lý rủi ro
tín dụng tại ngân hàng Ngoại thương Đồng Nai.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị

3


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH NGOẠI THƯƠNG
ĐỒNG NAI


lãnh đạo NHNN về các chính sách quản lý ngoại tệ, vàng bạc, quản lý quỹ ngoại tệ của
Nhà nước và về quan hệ với ngân hàng trung ương các nước, các tổ chức tài chính tiền
tệ quốc tế.
Ngày 21 tháng 09 năm 1996, được sự ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ,
Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số 286/QĐ-NH5 về việc thành lập lại NHNT theo
mô hình Tổng công ty 90, 91 được quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTG ngày 07
tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ.
2.1.2 Các giai đoạn phát triển NHNT
a) Giai đoạn 1963 – 1975:
Trong giai đoạn này, NHNT đã hoàn thành nhiệm vụ đối nội và đối ngoại được
nhà nước giao phó: thực hiện chức năng ngân hàng đối ngoại độc quyền, tiếp nhận
viện trợ nước ngoài phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế ở miền Bắc và phục vụ
công cuộc giải phóng miền Nam
b) Giai đoạn 1975 – 1990:
Sau ngày giải phóng miền Nam, NHNT đã tham gia trực tiếp quản các ngân
hàng cũ, hoàn tất các thủ tục pháp lý, thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao với
vai trò hội viên của Việt Nam tại IMF, WB, ADB, xác định quyền sở hữu về tài sản
quốc gia đối với các tài sản là hàng hóa đặc biệt, ngoại tệ hiện đang ở bên ngoài.

5


Trong giai đoạn khó khăn của nền kinh tế đất nước trước việc bị Mỹ cấm viện,
viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa bị giảm sút, cán cân thương mại mất cân đối
nghiêm trọng, cán cân thanh toán quốc tế luôn bị bội chi, NHNT đã thực hiện chủ
trương mở rộng đầu tư cho xuất khẩu, kiến nghị Nhà nước ban hành các cơ chế
khuyến khích xuất khẩu, mở rộng dịch vụ thu ngoại tệ thông qua cơ chế thưởng ngoại
tệ, cơ chế cấp quyền sử dụng ngoại tệ góp phần tạo nguồn cung ngoại tệ cho nhập
khẩu nguyên liệu cho sản xuất, phân bón, thuốc trừ sâu và lương thực.
c) Giai đoạn 1990 – 1996:

Cũng trong giai đoạn này, NHNT là một trong những thành viên của Hiệp hội
Ngân hàng Việt Nam và là thành viên của nhiều hiệp hội tài chính khác như Hiệp hội
Ngân hàng Châu Á (ABA), tổ chức thanh toán thẻ quốc tế Amex Express năm 2002.
Tính đến thời điểm hiện tại NHNT đã có quan hệ đại lý với khoảng 1200 ngân hàng và
định chế tài chính tại 85 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, đảm bảo phục vụ tốt
các yêu cầu của khách hàng trên phạm vi toàn cầu. Ngoài ra, NHNT còn là NHTM
duy nhất tại Việt Nam được tạp chí “The Banker”- tạp chí ngân hàng uy tín trong giới
tài chính quốc tế của Anh Quốc bình chọn là “Ngân hàng tốt nhất của Việt Nam” liên
tục trong 5 năm 2000-2004.
Để có đủ điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và chuẩn bị cho quá trình triển khai
cổ phần hóa, từ cuối năm 1999, Ban lãnh đạo NHNT đã xây dựng chiến lược phát triển
tới năm 2010 với mục tiêu trở thành một Tập đoàn đầu tư tài chính ngân hàng hoạt
động đa năng, kết hợp bán buôn với bán lẻ, đa dạng hóa dịch vụ ngân hàng, giữ vị trí
ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam và phấn đấu trở thành ngân hàng quốc tế trong khu
vực. Nhằm cụ thể hóa chiến lược phát triển nói trên, NHNT đã xây dựng đề án Tái cơ
cấu NHNT giai đoạn 2001-2005 được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
126/2001/QĐ-TTg ngày 23 tháng 10 năm 2001. Mục tiêu cơ bản của Đề án bao gồm:
nâng cao năng lực tài chính; mở rộng hoạt động kinh doanh; hiện đại hóa công nghệ và
phát triển sản phẩm mới; xây dựng mô thức quản lý hiện đại, đặc biệt là trong công tác
quản trị rủi ro và kiểm tra, kiểm toán nội bộ.
f) Giai đoạn 2006 đến nay:
Năm 2006, NHNT vinh dự là một trong bốn đơn vị được trao danh hiệu “Điển
hình sáng tạo” trong Hội nghị quốc gia và thúc đẩy sang tạo cho Việt Nam. Năm 2007,
NHNT được trao tặng giải thưởng thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2006 do thời báo
Kinh tế và Cục xúc tiến Bộ thương mại tổ chức. Đặc biệt thương hiệu Vietcombank lọt
vào Top Ten (mười thương hiệu mạnh nhất) trong số 98 thương hiệu đoạt giải. NHNT
được bầu chọn là “Ngân hàng cung cấp dịch vụ ngoại hối cho doanh nghiệp tốt nhất
7



Talent and Leadership Development Award). Ông Phạm Quang Dũng – Phó Tổng
8


giám đốc Vietcombank - cũng đã vinh dự nhận giải thưởng “Nhà Lãnh đạo Ngân hàng
trẻ và triển vọng năm 2011” khu vực Châu Á – Thái Bình Dương (The Asian Banker
Promising Young Banker Award, 2011) .Ngày 30/9/2011, Vietcombank đã ký kết
thành công thoả thuận hợp tác chiến lược với Ngân hàng TNHH Mizuho (MHCB) một thành viên của Tập đoàn tài chính Mizuho (Nhật Bản) – thông qua việc bán cho
đối tác 15% vốn cổ phần.
Đến nay, NHNT đã hoàn thành thắng lợi các mục tiêu đề ra thông qua việc: xử
lý về cơ bản nợ xấu và từng bước nâng cao năng lực tài chính; đa dạng hóa các sản
phẩm dịch vụ, mở rộng hoạt động kinh doanh nhằm tiến tới xây dựng tập đoàn đầu tư
tài chính ngân hàng đa năng; tạo dựng một nền tảng công nghệ hiện đại, nâng cao trình
độ quản lý toàn hệ thống, phát triển sản phẩm mới, mở rộng tiện ích cho khách hàng;
từng bước áp dụng các mô thức quản lý theo chuẩn mực quốc tế thông qua việc cơ cấu
lại tổ chức, phát triển mạng lưới, ứng dụng các chuẩn mực quản lý tốt nhất.
2.2 Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương – chi nhánh Đồng Nai
2.2.1 Sự hình thành và phát triển của chi nhánh
Tên gọi: Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi Nhánh Đồng Nai
Tên giao dịch quốc tế: Bank For Foreign Of Vietnam-Dongnai Branch
Địa chỉ: 77C Hưng Đạo Vương, phường Trung Dũng, thành phố Biên Hòa, tỉnh
Đồng Nai
Lãnh đạo: Lê Văn Quyết – Giám đốc
Điện thoại: 061 3823666
Đúng vào dịp kỷ niệm 28 năm ngày thành lập NHNT Việt Nam (1/4/1963 –
1/4/1991), chi nhánh NHNT Đồng Nai đã chính thức ra đời (tiền thân là Phòng ngoại
hối trực thuộc Ngân hàng nhà nước tỉnh) trong hoàn cảnh rất khó khăn: tình hình kinh
tế đang biến động xấu, các ngân hàng thương mại đang lâm vào khủng hoảng tài
chính; bản thân Phòng ngoại hối cũng đang đối mặt với những thách thức mang tính
sống còn, hơn 90% vốn tín dụng bị đóng băng, thị phần co cụm, dư nợ nhỏ bé, cơ sở

dịch ngân hàng tự động, các dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế và thẻ ghi nợ nội địa Connect
24. Do không ngừng đổi mới và áp dụng những công nghệ tiên tiến trong hoạt động
ngân hàng, Chi nhánh đã đáp ứng yêu cầu thanh toán trong nước và quốc tế một cách
nhanh nhạy, kịp thời và chính xác; triển khai nhanh các loại hình nghiệp vụ mới của
ngân hàng đối ngoại VCB ĐN.

10


Địa bàn hoạt động được mở rộng từ một trụ sở đi thuê, sau 2 năm khai trương
chi nhánh đã có một trụ sở mới khang trang và mở thêm 3 phòng giao dịch. Đến nay,
sau 20 năm hoạt động chi nhánh đã thành lập 5 phòng giao dịch, từ 2 phòng giao dịch
của giai đoạn trước nay đã phát triển thành 2 chi nhánh cấp II trực thuộc tại 2 KCN
trọng điểm của tỉnh là KCN Biên Hòa và KCN Nhơn Trạch. Trong tương lai không xa
sẽ mở thêm các chi nhánh trực thuộc ở các KCN khác.
Hơn 20 năm, với nhiều nỗ lực, phấn đấu của tập thể lãnh đạo và cán bộ công
nhân viên của chi nhánh mới có được những thành quả như trên, đó không chỉ là niềm
vui mà còn là niềm tự hào của mọi thành viên trong chi nhánh. Với kết quả đạt được
và kinh nghiệm trong thời gian qua, Vietcombank Đồng Nai hẳn cũng sẽ tự tin, vững
bước, lập thêm nhiều thành tích trong thời gian tới.
2.2.2 Tổ chức và chức năng của các phòng ban tại Vietcombank Đồng Nai
Theo thời gian, mô hình tổ chức ngày càng được cơ cấu lại cho phù hợp với quy
mô họat động của ngân hàng. Quá trình cơ cấu lại mô hình tổ chức, quản lý điều hành
của ngân hàng Ngọai Thương Việt Nam nhằm đạt được các mục tiêu sau:
- Hướng họat động ngân hàng tới khách hàng bằng cách thay đổi lại tiêu thức
phân định các phòng ban sản phẩm nhằm đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của khách hàng
và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.
- Cơ cấu lại mô hình tổ chức theo hướng nâng cao kỹ năng quản lý rủi ro.
- Nâng cấp các khâu quản lý cho khoa học và rõ ràng hơn để nâng cao hiệu quả
hoạt động của các bộ phận và tăng cường hiệu lực của công tác quản trị điều hành.

NỢ

P.KH DOANH
NGHIỆP

P. VI TÍNH

P. NGÂN
QUỸ

P. KH SME

P.KD VỐNNGOẠI TỆ

CÔNG TÁC
HCQT

P.KẾ TOÁN
TT

CÁC P. GIAO
DỊCH

P.HÀNH
CHÍNHNHÂN SỰ

CÔNG TÁC
XDCB

P. THANH

an ninh cơ quan, cung ứng các công cụ làm việc…
- Phòng ngân quỹ : Thực hiện thu, chi, kiểm đếm tiền mặt, ngọai tệ, séc du lịch,
quản lý các ấn chỉ quan trọng, các giấy tờ có giá, thực hiện các dịch vụ ngân quỹ.
- Phòng vi tính: Tiếp nhận và triển khai các chương trình vi tính của ngân hàng
Ngoại thương Trung ương, sửa chữa các phần mềm, nâng cấp máy vi tính, phối hợp
với các phòng công tác cuối ngày.
- Phòng kiểm soát nôi bộ: giúp ban giám đốc kiểm tra, nhắc nhở, sữa sai về các
mặt nghiệp vụ của chi nhánh, kiến nghị với trung ương và ngân hàng nhà nước về các
bất hợp lý trong nghiệp vụ.
13


- Phòng khách hàng DN: thu thập thông tin, tiếp xúc và đàm phán với khách
hàng để tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, đề xuất việc thiết lập mối quan hệ tín dụng
đối với khách hàng, lập tờ trình đánh giá họat động sản xuất kinh doanh năng lực tài
chính, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, năng lực điều hành của lãnh đạo doanh
nghiệp, thẩm định để đưa ra quyết định cho vay hay không, lập báo cáo đề xuất giới
hạn tín dụng, sọan thảo và ký kết hợp đồng kiểm tra thủ tục rút vốn, kiểm tra việc sử
dụng vốn vay khách hàng, đôn đốc khách hàng trả nợ…
- Phòng khách hàng SME:
2.2.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Là chi nhánh ngân hàng thương mại thuộc hệ thống ngân hàng Ngoại thương
Việt Nam, VCB Đồng Nai cung cấp một số dịch vụ ngân hàng gồm:
- Nhận tiền gửi thanh toán không kỳ hạn bằng đồng VNĐ, ngoại tệ
- Nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, phát sinh kỳ phiếu và trái
phiếu bằng VNĐ, ngoại tệ với lãi suất ưu đãi.
- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế về mậu
dịch và phi mậu dịch thông qua nối mạng SWIFT thanh toán với 1250 ngân hàng đại
lý, với hơn 90 quốc gia và vũng lãnh thổ trên thế giới. Tham gia thẻ tín dụng quốc tế:
VISA, MASTERCARD, DINER CLUB, AMERICAN EXPRESS, JCB, AMEX...


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status