BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
************
MAI THỊ TUYẾT LAN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC
THẢI CỦA CÔNG TY TNHH GIẤY KRAFT VINA TẠI KCN
MỸ PHƯỚC III - BÌNH DƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
************
MAI THỊ TUYẾT LAN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC
THẢI CỦA CÔNG TY TNHH GIẤY KRAFT VINA TẠI KCN
MỸ PHƯỚC III - BÌNH DƯƠNG
Ngành : Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường
năm
Ngày
năm
tháng
năm
LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên, tôi xin gởi lời cám ơn sâu sắc nhất của mình đến các bậc sinh
thành, người đã tạo mọi điều kiện cho tôi được học tập suốt những năm học vừa
qua, tình cảm ấy tôi mãi mãi ghi nhớ.
Để hoàn thành được luận văn này tôi đã nhờ có sự dìu dắt chân thành, tận
tâm của các thầy cô trong khoa Kinh Tế, các thầy cô bộ môn Kinh Tế Tài Nguyên
Môi Trường trong suốt khoảng thời gian đến trường, và đặc biệt tôi xin gởi đến
thầy Đặng Minh Phương lòng biết ơn chân thành nhất, cảm ơn thầy đã truyền đạt
những kiến thức bổ ích và kinh nghiệm quý báu giúp tôi trong suốt quá trình thực
hiện và hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin chân thành cám ơn anh Quỳnh cựu sinh viên khoa kinh tế trường
ĐHNL TPHCM và tập thể các anh chị đang công tác tại công ty TNHH Giấy Kraft
Vina (chị Lan Anh, anh Toàn, anh Quyền, anh Nam) đã nhiệt tình và hỗ trợ tôi rất
nhiều trong quá trình điều tra và thu thập số liệu, giúp tôi hoàn thành khóa luận
này.
cho Công ty: MAC= 8.958- 0,4951W, xác định được những lợi ích có được của Kraft
Vina khi không xả thải gây ô nhiễm môi trường.
Qua những kết quả đạt được đề tài cũng đưa ra những kiến nghị đối với các cơ
quan chức năng và Công ty Kraft Vina.
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH SÁCH CÁC BẢNG
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
x
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
xi
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1
1.1. Đặt vấn đề
2.2. Tổng quan về tỉnh Bình Dương
4
2.2.1. Vị trí địa lí
4
2.2.2. Đất đai
5
2.2.3. Tài nguyên rừng
6
2.2.4. Tài nguyên khoáng sản
6
2.2.5. Thủy văn, sông ngòi
7
2.2.6. Khí hậu
8
2.2.7. Dân số
2.3.1. Địa bàn nghiên cứu
14
2.3.2. Công ty TNHH giấy Kraft Vina
16
2.4. Tình hình sản xuất giấy và xử lý nước thải từ quá trình sản xuất giấy
21
2.4.1. Trên thế giới
21
2.4.2. Ở Việt Nam
22
2.4.3. Bình Dương
24
2.5. Tác động của ngành giấy đến môi trường
26
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
34
3.2.2. Phương pháp thống kê mô tả
34
3.2.3. Phương pháp phân tích lợi ích – chi phí
35
3.2.4. Phương pháp xử lý số liệu
36
3.2.5. Xây dựng đường chi phí làm giảm ô nhiễm biên MAC
36
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
38
4.1. Phân tích tình hình hoạt động sản xuất của Kraft Vina
38
4.1.1. Nguyên tắc hoạt động sản xuất giấy tại Kraft Vina
44
4.3. Xác định MAC
53
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
60
5.1. Kết luận
60
5.2. Kiến nghị
61
5.2.1. Đối với cơ quan chức năng
61
5.2.2. Đối với công ty
62
TÀI LIỆU THAM KHẢO
63
CT
Công trình
CN
Công nghiệp
SXCN
Sản xuất công nghiệp
KCN
Khu công nghiệp
HTXLTT
Hệ thống xử lý tập trung
XLNT
Xử lý nước thải
BVMT
Bảo vệ môi trường
EPA
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Hệ Thống các KCN Đang Hoạt Động trên Địa Bàn Tỉnh Bình Dương
11
Bảng 2.2. Giá Trị Xuất Khẩu của Các Ngành
14
Bảng 2.3. Thể Hiện Cơ Cấu Sử Dụng Đất Ở KCN Mỹ Phước III
15
Bảng 2.4. Mức Độ Sử Dụng Và Thu Gom Giấy Ở Một Số Nước Trên Thế Giới
Năm 1998
22
Bảng 2.5. Tình hình Sản Xuất Giấy Ở Việt Nam Năm 2011
23
Bảng 2.6. Lượng Giấy Tiêu Dùng Và Thu Hồi Qua Các Năm
24
Bảng 2.7. Dự Báo Lượng Nước Thải Của Khu Vực Phía Nam Đến Năm 202025
Bảng 4.5. Lợi Ích Từ môi Trường
47
Bảng 4.6. Chi Phí Lắp Đặt Đường Ống Và Vận Hành Nếu Chuyển Đến
HTXLTT
49
Bảng 4.7. Phân Tích Các Lợi Ích Ròng Của Nhà Máy Qua Các Năm
51
Bảng 4.8. Ước Tính Lượng Và Chi Phí Xử Lý Nước Thải Của Kraft Vina
53
Bảng 4.9. Chi phí Xử Lý Lượng Nước Thải Qua Hai Giai Đoạn
53
Bảng 4. 10. Các Chỉ Số Ô Nhiễm Có Trong Nước Thải
57
ix
Hình 2.8. Biểu Đồ Thể Hiện Thị Phần Sản Phẩm Của Kraft Vina Trên Thị
Trường Việt Nam
20
Hình 2.9. Kết Quả Phân Tích Một Số Điểm Xả Chung Của Một Số Khu Vực
Phía Nam Năm 2009
25
Hình 4.1. Sơ Đồ Quy Trình Sản Xuất Giấy Của Kraft Vina
39
Hình 4.2 Sơ đồ xử lý nước thải
42
Hình 4.3. Biểu Đồ Chi Phí Làm Giảm Biên của Công Ty
55
Hình 4.4. So Sánh Chi Phí Xử Lý- Lệ Phí
58
x
được mức tăng trưởng khá so với năm 2010 là kết quả rất đáng khích lệ của nền kinh
tế nước ta khi phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức. Cùng với sự tăng trưởng
đó ngành công nghiệp giấy của Việt Nam là một ngành quan trọng trong lĩnh vực sản
xuất hàng tiêu dùng cũng đã đóng góp 2,5% cho GDP quốc gia. Mặc dù không phải là
ngành đóng góp lớn cho thu nhập quốc dân nhưng lại cung cấp sản phẩm thiết yếu
phục vụ phát triển giáo dục, văn hoá xã hội và nhiều ngành công nghiệp khác.
Theo các số liệu thống kê của ngành giấy thì năm 2010, trồng 470.000 ha rừng
nguyên liệu giấy, sản xuất được 600.000 tấn bột giấy và 1,3 triệu tấn giấy với mục tiêu
nhằm đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế Bộ Công thương lập ra kế hoạch đến năm
2020 trồng thêm 907.000 ha rừng nguyên liệu giấy, sản xuất 1,8 triệu tấn bột giấy và
3,6 triệu tấn giấy, đáp ứng 70% nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm giấy trong nước.
Bên cạnh những đóng góp tích cực thì vấn đề đặt ra cho ngành giấy là giải
quyết tình trạng ô nhiễm môi trường do chất thải từ quá trình sản xuất giấy gây ô
nhiễm nghiêm trọng đến môi trường nước mặt, ảnh hưởng trực tiếp đến con người
(đưa vào nguồn tiếp nhận các chất gây ô nhiễm, COD, BOD có tải lượng cao, pH, kim
lọai nặng). Ô nhiễm khí quyển, phát thải các chất gây hiệu ứng nhà kính (CO2; CO;
SO2; NOx;…). Chất thải độc hại (dầu, mỡ, nhớt,..) từ quá trình bảo trì máy móc thiết
bị hất độc, gây ô nhiễm nguồn tiếp nhận (đất, nước).
Do đặc thù sử dụng nhiều nước, hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước cao
nên việc xử lý ô nhiễm cũng như giảm thiểu các tác động tới môi trường và hệ sinh
thái đang là vấn đề nan giải và cần tìm hướng giải quyết đúng đắn từ phía các doanh
nghiệp tham gia hoạt đông kinh doanh sản xuất và tái chế giấy.
Tại Bình Dương, công ty TNHH Giấy Kraft Vina thuộc SCG (Thái Lan), tập
đoàn công nghiệp hàng đầu Đông Nam Á, là một nhà máy có công suất lớn nhất trong
ngành giấy tại Việt Nam hiện nay đã đi vào hoạt động. Nhà máy này được xây dựng
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
-
Mô tả tình hình hoạt động của công ty.
-
Phân tích hiệu kinh tế của việc áp dụng hệ thống xử lý nước thải tại công ty.
-
Xây dựng đường chi phí làm giảm thải biên cho doanh nghiệp.
-
Đề xuất các chính sách nhằm phát triển nhân rộng.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: đề tài được thực hiện tại Công ty giấy Kraft Vina,
huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
Phạm vi thời gian: đề tài được thực hiện từ 03/2012 đến 06/2012
1.4. Cấu trúc luận văn
Cấu trúc của luận văn gồm 5 chương:
Chương 1: Mở đầu
Nêu lí do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu và địa điểm tiến hành nghiên
cứu.
Chương 2: Tổng quan
Giới thiệu tổng quan về địa bàn nghiên cứu.
Giới thiệu công ty TNHH giấy Kraft Vina, tình hình hoạt động sản xuất của
Tây Ninh và đã tìm được lợi ích ròng của dự án, lợi ích tái sử dụng nước thải sau khi
xử lý, các lợi ích về mặt môi trường.
Dựa trên thực tế hiện trạng xử lý nước thải ở các doanh nghiệp hiện nay đề tài
đã được lựa chọn để tiến hành đánh giá hiệu quả kinh tế cũng như xác định những lợi
ích của công ty, của xã hội
Trong quá trình nghiên cứu đề tài có tham khảo các tài liệu liên quan đến
chuyên ngành kinh tế tài nguyên môi trường , khoa Kinh tế - Đại học Nông Lâm
TP.Hồ Chí Minh.
2.2. Tổng quan về tỉnh Bình Dương
2.2.1. Vị trí địa lí
Bình Dương là tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, có diện tích tự nhiên là
2.681,01km2. Tỉnh lỵ của Bình Dương hiện nay là thị xã Thủ Dầu Một, cách trung
tâm thành phố Hồ Chí Minh 30 km.
Phía bắc giáp Bình Phước.
Phía nam và tây nam giáp thành phố Hồ Chí Minh,
Phía tây giáp Tây Ninh
Phía đông giáp Đồng Nai.
Hình 2.1. Bản Đồ Hành Chính Của Tỉnh Bình Dương
Nguồn: Niên giám Thống kê BìnhDương năm 2010
Bình Dương nằm trong vùng chuyển tiếp giữa cao nguyên Nam Trung Bộ với
đồng bằng sông Cửu Long nên địa hình chủ yếu là những đồi thấp, thế đất bằng phẳng,
nền địa chất ổn định, vững chắc, phổ biến là những dãy đồi phù sa cổ nối tiếp nhau với
độ cao trung bình 20-25m so với mặt nước biển. Đặc biệt có một vài đồi núi thấp nhô
lên giữa địa hình bằng phẳng như núi Châu Thới (Dĩ An) cao 82m và ba ngọn núi
thuộc huyện Dầu Tiếng là núi Ông cao 284,6m, núi La Tha cao 198m, núi Cậu cao
khi được cải tạo có thể trồng lúa, rau và cây ăn trái, v.v...
2.2.3. Tài nguyên rừng
-
Do đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm và đất đai màu mỡ, nên rừng ở Bình Dương
xưa rất đa dạng và phong phú về nhiều chủng loài. Có những khu rừng liền khoảnh,
bạt ngàn. Rừng trong tỉnh có nhiều loại gỗ quý như: căm xe, sao, trắc, gõ đỏ, cẩm lai,
giáng hương ... Rừng Bình Dương còn cung cấp nhiều loại dược liệu làm thuốc chữa
bệnh, cây thực phẩm và nhiều loài động vật, trong đó có những loài động vật quý
hiếm.
-
Hiện nay, rừng Bình Dương đã bị thu hẹp khá nhiều do bị bom đạn, chất độc
hóa học của giặc Mỹ tàn phá trong chiến tranh. Trong những năm tháng chiến tranh
diễn ra ác liệt, Mỹ-ngụy đã ủi phá rừng, bứng hết cây cối nhằm tạo thành những “vùng
trắng”, đẩy lực lượng cách mạng ra xa căn cứ càng làm cho rừng thêm cạn kiệt. Mặt
khác, sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng, việc khai thác rừng bừa bãi cũng làm
cho rừng bị thu hẹp.
2.2.4. Tài nguyên khoáng sản
Cùng với những giá trị quý giá về tài nguyên rừng, Bình Dương còn là một
vùng đất được thiên nhiên ưu đãi chứa đựng nhiều loại khoáng sản phong phú tiềm ẩn
dưới lòng đất. Đó chính là cái nôi để các ngành nghề truyền thống ở Bình Dương sớm
hình thành như gốm sứ, điêu khắc, mộc, sơn mài.
6
thủy sản. Ở thượng lưu, sông hẹp (20m) uốn khúc quanh co, từ Dầu Tiếng được mở
rộng dần đến thị xã Thủ Dầu Một (200m).
-
Sông Thị Tính là phụ lưu của sông Sài Gòn bắt nguồn tự đồi Cam Xe huyện
Bình Long (tỉnh Bình Phước) chảy qua Bến Cát, rồi lại đổ vào sông Sài Gòn ở đập
Ông Cộ. Sông Sài Gòn, sông Thị Tính mang phù sa bồi đắp cho những cánh đồng ở
Bến Cát, thị xã, Thuận An, cùng với những cánh đồng dọc sông Đồng Nai, tạo nên
vùng lúa năng suất cao và những vườn cây ăn trái xanh tốt.
7
-
Sông Bé dài 360 km, bắt nguồn từ các sông Đắc RơLáp, Đắc Giun, Đắc Huýt
thuộc vùng núi tỉnh Đắc Lắc hợp thành từ độ cao 1000 mét. Ở phần hạ lưu, đoạn chảy
vào đất Bình Dương dài 80 km. Sông Bé không thuận tiện cho việc giao thông đường
thủy do có bờ dốc đứng, lòng sông nhiều đoạn có đá ngầm, lại có nhiều thác ghềnh, tàu
thuyền không thể đi lại.
2.2.6. Khí hậu
Khí hậu Bình Dương mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với 2 mùa rõ
rệt:
-
Hình 2.2. Biểu Đồ Thể Hiện Cơ Cấu Tỉ Lệ Lao Động Trong Các Ngành (2010)
20%
35%
Nông nghiệp
công nghiệp
45%
Dịch vụ
Nguồn: Niên giám Thống kê Bình Dương năm 2010
Năm 2010: Trong những năm gần đây Bình Dương chú trọng phát triển công
nghiệp nên ngành công nghiệp đã thu hút lượng lao động nhiều nhất 45%, kế đến là
ngành dịch vụ 35% và cuối cùng tỉ lệ dân lao động trong ngành nông nghiệp là thấp
nhất với 20%.
2.2.8. Cơ cấu huyện lỵ
Bình Dương có 3 thị xã và 4 huyện:
-
Thị xã:Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An.
-
Huyện: Bến Cát, Tân Uyên, Phú Giáo, Dầu Tiếng.
-
Thị xã Thủ Dầu Một là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của tỉnh.
thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Phước, Tây
Ninh, Long An và tỉnh Tiền Giang), là một trong những tỉnh có tốc độ tăng trưởng
kinh tế cao, phát triển công nghiệp năng động của cả nước.
Bình Dương là cửa ngõ giao thương với TP. Hồ Chí Minh, trung tâm kinh tế văn hóa của cả nước; có các trục lộ giao thông huyết mạch của quốc gia chạy qua như
quốc lộ 13, quốc lộ 14, đường Hồ Chí Minh, đường Xuyên Á cách sân bay quốc tế Tân
Sơn Nhất và các cảng biển chỉ từ 10 - 15 Km thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội
toàn diện.
Năm 2009, dù chịu ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế
thế giới, nhưng nhìn chung, các ngành sản xuất, kinh doanh của tỉnh Bình Dương vẫn
tiếp tục duy trì được tốc độ tăng trưởng cao và khá ổn định so với các địa phương khác
trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước, tiếp tục đứng vị trí số 1 trong
bảng xếp hạng kinh tế cấp tỉnh hàng năm. Trong những năm gần đây, tốc độ tăng
trưởng kinh tế luôn ở mức cao, GDP tăng bình quân khoảng 14,5%/năm.
10
Hiện nay, Bình Dương có hơn 27 khu công nghiệp và cụm công nghiệp tập
trung có tổng diện tích hơn 8.700 ha với hơn 1.200 doanh nghiệp trong và ngoài
nước đang hoạt động.
Bảng 2.1. Hệ Thống các KCN Đang Hoạt Động trên Địa Bàn Tỉnh Bình Dương
STT
Tên KCN
1
Đồng An 2
Bình Đường
Việt Hương 1
Việt Hương 2
VSIP 1
VSIP 2
Mỹ Phước 1
Mỹ Phước 2
Mỹ Phước 3
Mỹ Phước 4
Nam Tân Uyên
Đại Đăng
Kim Huy
Tân Đông Hiệp A
Tân Đông Hiệp B
Dệt may Bình An
Rạch Bắp
Mai Trung
Phú Gia
Bàu Bàng
An Tây
Xanh Bình
Dương
Đất Cuốc
27
Thời
gian
2002
4.000
4.000
4.000
2.000
2.000
Đã vận hành
Đã vận hành
Đã vận hành
Đã vận hành
Chưa xây dựng
1.500
2.000
12.000
6.000
4.000
4.000
4.000
6.500
2.000
2.000
6.000
1.700
2.500
7.600
1.000
7.400
30.000
213,0
52,8
162,9
24,1
278,6
50,6
133,3
1.000,0
500,0
200,0
2.800
Đang xây dựng
212,0
Nguồn: Ban quản lý KCN tỉnh Bình Dương, 2009
11
Đã vận hành
Đã vận hành
Đã vận hành
Đã vận hành
Đã vận hành
Đã vận hành
Đã vận hành
uống (16 %) và CN chế biến gỗ (15 %), hóa chất – cao su – plastic (13 %), chế biến
12
kim loại - các sản phẩm kim loại (11 %), v.v. Cơ cấu ngành CN theo lãnh thổ của tỉnh
Bình Dương dự báo đến năm 2020 được thể hiện trong Hình 2.4.
Hình 2.4. Biểu Đồ Cơ Cấu CN theo Lãnh Thổ đến Năm 2020 trên Địa Bàn Tỉnh
160
140
120
100
Năm 2020
80
Năm 2010
60
Năm 2005
40
Năm 2000
20