BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
………/………
BỘ NỘI VỤ
.…../……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
DƢƠNG THỊ HOÀI
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN MINH HÓA,
TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
………/………
BỘ NỘI VỤ
.…../……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
DƢƠNG THỊ HOÀI
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN MINH HÓA,
gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy, Cô Học viện Hành chính
Quốc gia đã trang bị cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong suốt thời
gian qua.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Giảng viên T.S Nguyễn
Hoàng Hiển đã hết lòng giúp đỡ, hƣớng dẫn tận tình và tạo mọi
điều kiện thuận lợi để giúp tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp đã luôn quan
tâm giúp đỡ, chia sẻ nhiều kinh nghiệm thực tế để giúp tôi có thể
hoàn thành nghiên cứu này.
Trân trọng!
Thừa Thiên Huế, tháng năm 2017
Học viên
Dƣơng Thị Hoài
MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU ..........................................................................................................1
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI ...........................................................................8
1.1.Tổng quan về xây dựng nông thôn mới. .................................................8
1.1.1. Sự cần thiết xây dựng nông thôn mới..............................................9
1.1.2. Mục đích của xây dựng nông thôn mới: .......................................11
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới xây dựng nông thôn mới ......................12
1.1.4. Tiêu chí xác định chuẩn về nông thôn mới. .................................18
1.1.5. Vai trò của chương trình xây dựng nông thôn mới đối với sự phát
trên địa bàn huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình. ........................................71
2.3.1. Xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về chương
trình xây dựng nông thôn mới. ................................................................71
2.3.2 Điểm mạnh cần phát huy. .............................................................81
2.3.3 Hạn chế cần khắc phục. ................................................................82
2.3.4 Nguyên nhân của những hạn chế:..................................................84
Chương 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN
THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở
HUYỆN MINH HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH ............................................87
3.1. Định hƣớng chung ................................................................................87
3.1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước: .............................................87
3.1.2. Phương hướng hoàn thiện năng lực quản lý nhà nước về xây dựng
nông thôn mới ở huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình..............................89
3.2. Các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về chƣơng trình xây dựng
nông thôn mới cho các xã ở địa bàn huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình. .....93
3.2.1. Nhóm giải pháp về hoàn thiện cơ chế chính sách về chương trình
xây dựng nông thôn mới. .........................................................................93
3.2.2. Nhóm giải pháp đào tạo, giáo dục, bồi dưỡng cán bộ phụ trách
xây dựng nông thôn mới . ........................................................................97
3.2.3 Nhóm giải pháp tuyên truyền và phối hợp tuyên truyền trong thực
hiện xây dựng nông thôn mới. ...............................................................100
3.2.4 Nhóm giải pháp phân bổ và huy động nguồn lực, thu hút đầu tư
đầu tư cho xây dựng nông thôn mới ở các xã trên địa bàn huyện. ......102
3.2.5 Nhóm giải pháp thúc đẩy dân chủ ở cơ sở trong thực hiện xây
dựng nông thôn mới. .............................................................................104
3.2.6 Nhóm giải pháp hoàn thiện quy hoạch và quản lý theo quy hoạch
trong thực hiện nông thôn mới. .............................................................105
3.2.7 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát công tác thực hiện các đề
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài luận văn.
Hội nghị lần thứ VII Ban chấp hành trung ƣơng khóa X, Đảng ta đã
khẳng định: “Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm
vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội”. Quyết tâm của toàn Đảng và toàn
dân về sự nghiệp phát triển nông thôn lại đƣợc khẳng định tại đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ XI của Đảng năm 2011, đó là: “Xây dựng nông thôn mới
theo hƣớng văn minh, giàu đẹp, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của
nông dân”. Nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới trở thành vấn đề cấp thiết với
tất cả các địa phƣơng kể từ khi Nghị quyết số 26-NQ/TW Ngày 5 tháng 8 năm
2008 ra đời, nghị quyết đã nêu một cách toàn diện quan điểm của Đảng ta về
mục tiêu phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn trong thời đại mới là
phải xây dựng nông thôn mới. Chủ trƣơng xây dựng nông thôn mới đƣợc triển
khai trên diện rộng ở tất cả các tỉnh thành cả nƣớc, Hƣớng đến mục tiêu là
hiện đại hóa ngành nông nghiệp, thay đổi cuộc sống của ngƣời nông dân và
diện mạo của các vùng nông thôn. Bởi vậy xây dựng nông thôn mới là một
chủ trƣơng hết sức có ý nghĩa và có tầm quan trọng đối với Việt Nam để có
thể thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền nông
nghiệp nông thôn trong giai đoạn phát triển mới. Đối với huyện miền núi
Minh Hóa của tỉnh Quảng Bình, là một trong 62 huyện nghèo của cả nƣớc
đang thụ hƣởng chƣơng trình 30a của chính phủ, chủ trƣơng xây dựng nông
thôn mới đem lại nhiều sự kỳ vọng để phát triển, hiện đại hóa nền nông
nghiệp, nông thôn và thay đổi cuộc sống của ngƣời nông dân trên địa bàn
huyện. Vì thế chất lƣợng, hiệu quả công tác quản lý nhà nƣớc về xây dựng
nông thôn mới hết sức quan trọng tác động đến sự thành bại của chƣơng trình
xây dựng nông thôn mới của huyện nhà.
1
Với những lý do trên tác giả chọn đề tài “Quản lý nhà nước về xây dựng
nông thôn mới ở huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình” để làm đề tài luận văn
nghiên cứu của mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn.
Chủ đề xây dựng nông thôn mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
nghiệp, nông thôn là một chủ đề không còn mới đối với các nƣớc trên thế
giới. Ở nƣớc ngoài đã có nhiều công trình nghiên cứu của nhiều tác giả về
lĩnh vực này. Trong đó có một số công trình nghiên cứu đƣợc biết đến nhƣ:
“Chính sách nông nghiệp trong các nước đang phát triển” của tác giả Frans
Ellits do nhà xuất bản nông nghiệp ấn hành năm 1994.
Tác giả Benedict J.tria Kerrkvliet, Jamesscott có công trình “ Một số vấn
đề về nông nghiệp, nông dân, nông thôn ở các nước và Việt Nam”. Do tác giả
Nguyễn Ngọc và Đỗ Đức Định sƣu tầm và giới thiệu, nhà xuất bản Hà Nội ấn
hành năm 2000.
Ở Việt Nam chủ đề nghiên cứu về phát triển nông nghiệp, nông thôn
không còn mới mẻ. Tuy nhiên cụm từ “xây dựng nông thôn mới” chỉ đƣợc
quan tâm và nhắc đến nhiều trên các phƣơng tiện truyền thôn kể từ khi Nghị
quyết số 26-NQ/TW ngày 5 tháng 8 năm 2008 đã nêu một cách toàn diện
quan điểm của Đảng ta về xây dựng nông thôn mới ra đời.
Có thể kể đến chuyên đề “ Quản lý nhà nƣớc về nông thôn” của PGS. TS
Phạm Kim Giao.
GS. TS Hoàng Ngọc Hòa có tác phẩm“ nông nghiệp, nông dân và nông
thôn trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta” của,
nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nôi, 2008.
Chủ đề xây dựng nông thôn mới cũng đƣợc rất nhiều học viên, sinh viên
chọn làm chủ đề nghiên cứu khóa luận, luận văn thạc sỹ. Điển hình nhƣ công
trình nghiên cứu của: Huỳnh Trần Huy (2010), Quản lý nhà nƣớc về xây dựng
3
- Đề xuất các giải pháp khả thi phù hợp với yêu cầu thực tiễn địa
phƣơng nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nƣớc và trách nhiệm của chính
quyền ở huyện Minh Hóa trong công tác quản lý nhà nƣớc đối với xây dựng
nông thôn mới, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa
nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020.
- Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác quản lý nhà nƣớc về chƣơng trình
xây dựng nông thôn mới.
- Phân tích, đánh giá đúng thực trạng năng lực quản lý nhà nƣớc về
chƣơng trình xây dựng nông thôn mới của các xã trên địa bàn huyện Minh
Hóa, tỉnh Quảng Bình.
- Đề xuất các giải pháp khả thi phù hợp với khả năng và điều kiện, đặc
thù của huyện Minh Hóa, nhằm hoàn thiện năng lực quản lý nhà nƣớc về
chƣơng trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn.
- Đối tượng nghiên cứu:
Là các hoạt động quản lý nhà nƣớc về chƣơng trình xây dựng nông thôn
mới ở địa bàn huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Giới hạn về thời gian:
Đề tài nghiên cứu công tác quản lý nhà nƣớc về xây dựng nông thôn mới
ở huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 – 2016.
- Giới hạn về không gian:
Tác giả chỉ nghiên cứu công tác quản lý nhà nƣớc về xây dựng nông
thôn mới của 15 xã trên địa bàn huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình.
- Giới hạn về khách thể nghiên cứu:
5
dựng nông thôn mới. Hƣớng đến mục tiêu nâng cao chất lƣợng, hiệu lực,
hiệu quả của công tác quản lý nhà nƣớc về xây dựng nông thôn mới. Góp
phần đẩy nhanh tốc độ hoàn thành các mục tiêu xây dựng nông thôn mới
đúng hạn.
Làm tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên Học viện Hành chính
những khóa sau và những ai quan tâm đến đề tài này.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng.
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nƣớc về xây dựng nông thôn
mới.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc về xây dựng nông
thôn mới ở huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình.
Chương 3: Định hƣớng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện chất
lƣợng quản lý nhà nƣớc về xây dựng nông thôn mới ở huyện Minh Hóa, tỉnh
Quảng Bình.
7
Chương 1:
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1.Tổng quan về xây dựng nông thôn mới.
Khái niệm về nông thôn mới đƣợc các nhà nghiên cứu ở nƣớc ta tiếp cận
từ nhiều gốc độ: Tác giả Vũ Trọng Khải trong cuốn sách phát triển nông thôn
Việt Nam: “Từ làng xã truyền thống đến văn minh thời đại”: cho rằng, “Nông
thôn mới là nông thôn văn minh thời đại nhƣng vẫn giữ đƣợc nét đẹp truyền
thống của Việt Nam”.
Tác giả Tô Văn Trƣờng định nghĩa: “ Nông thôn mới là nông thôn phải
Đảng, nông nghiệp nông dân, nông thôn nƣớc ta đã đạt đƣợc một số thành tựu
khá toàn diện và to lớn. Nhƣ nông nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ khá
cao theo hƣớng sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lƣợng và hiệu
quả; đảm bảo vững chắc an ninh lƣơng thực quốc gia; một số mặt hàng xuất
khẩu chiếm vị thế cao trên thị trƣờng thế giới. Kinh tế nông thôn chuyển dịch
theo hƣớng tăng công nghiệp dịch vụ ngành nghề; các hình thức tổ chức sản
xuất tiếp tục đổi mới kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội đƣợc tăng cƣờng; bộ mặt
nhiều vùng nông thôn thay đổi. Đời sống vật chất và tinh thần của nông dân
ngày càng đƣợc cải thiện. Công cuộc xóa đói giảm nghèo đạt kết quả to lớn.
Hệ thống chính trị ở nông thôn đƣợc cũng cố và tăng cƣờng. Dân chủ cơ sở
đƣợc phát huy. An ninh chính trị trật tự an toàn xã hội đƣợc giữ vững. Vị thế
chính trị của giai cấp nông dân ngày càng đƣợc nâng cao.
Tuy nhiên, những thành tựu đạt đƣợc chƣa tƣơng xứng với tiềm năng, lợi
thế và chƣa đồng đều giữa các vùng. Nông nghiệp phát triển còn kém bền
vững, tốc độ tăng trƣởng có xu hƣớng giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chƣa
phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất; nghiên cứu chuyển giao khoa
học công nghệ và đào tạo nguồn lực còn hạn chế.
9
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cách thức sản xuất trong
nông nghiệp còn chậm, chƣa thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và
lao động nông thôn. Các hình thức tổ chức sản xuất chậm đổi mới, chƣa đáp
ứng đƣợc yêu cầu phát triển mạnh sản xuất hàng hóa.
Nông nghiệp và nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu kinh tế hạ
tầng còn yếu kém, môi trƣờng ngày càng ô nhiễm; năng lực thích ứng và đối
phó với thiên tai còn nhiều hạn chế, đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời
dân nông thôn còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, nhất là vùng đồng bào dân tộc,
vùng sâu, vùng xa; chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị, giữa
đại hóa đất nƣớc.
Mục đích quan trọng nhất của xây dựng nông thôn mới là phục vụ nhân
dân, nâng cao chất lƣợng đời sống của đại bộ phận tầng lớp nông dân sống ở
nông thôn chiếm 70% dân số cả nƣớc. Trong thời kỳ đổi mới, yêu cầu về
chất lƣợng cuộc sống của ngƣời dân ngày càng cao, không chỉ là vật chất, tinh
thần, mà quan trọng hơn hết là ngƣời dân còn cần đƣợc tôn trọng trong các
mối quan hệ hàng ngày. Xây dựng nông thôn mới không chỉ là con đƣờng
mới, cây cầu mới, mà là sự thông thƣơng hàng hóa, nông sản; không chỉ là
trƣờng học mới, mà là chất lƣợng dạy và học, là không để học sinh không
đƣợc đến trƣờng vì hoàn cảnh gia đình khó khăn; không chỉ là trạm y tế mới
mà là thái độ phục vụ của ngƣời thầy thuốc, là môi trƣờng an toàn dịch bệnh;
không chỉ là nhà văn hóa mới mà là hoạt động văn hóa, học tập, sinh hoạt của
cộng đồng dân cƣ; không chỉ là ngôi nhà kiên cố mới mà là gia đình thuận
hòa, ấm no, hạnh phúc. Và nhất là không phải là trụ sở làm việc mới với các
phƣơng tiện hiện đại, mà chính là thái độ phục vụ mới, lề lối làm việc mới của
cả hệ thống chính trị cấp xã, cấp gần dân nhất.
Nhƣ vậy mục đích của xây dựng nông thôn mới là phát triển nông thôn,
hiện đại hóa nền nông nghiệp, phục vụ đời sống của nông dân về mọi mặt.
11
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới xây dựng nông thôn mới
1.1.3.1. Yếu tố khách quan.
+ Điều kiện tự nhiên: là một trong những yếu tố khách quan ảnh
hƣởng đến quá trình xây dựng nông thôn mới. Xét về mặt cơ cấu, hoạt
động nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế khu vực nông
thôn. Bên cạnh đó hoạt động sản xuất nông nghiệp ở nƣớc ta luôn luôn phụ
thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên nhƣ đất đai,
nƣớc, không khí... do đó những biến đổi trong điều kiện tự nhiên luôn gây
quá trình tất yếu trong quá trình phát triển chung của đất nƣớc. Việt Nam là
một nƣớc nông nghiệp, phần đông dân số sinh sống ở nông thôn. Công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn là một mũi nhọn đột phá quan trọng
nhằm giải phóng sức lao động cho nông dân, nâng cao năng suất lao động,
khai thác và phát huy hết tiềm năng dồi dào về nguồn lao động, tiềm năng đất
đai ở nông thôn.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn có tầm quan
trọng đặc biệt đối với phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, nâng
cao đời sống của nông dân. Đó là con đƣờng tất yếu phải tiến hành đối với bất
cứ nƣớc nào, nhất là nƣớc ta có điểm xuất phát từ nền kinh tế nông nghiệp lạc
hậu, muốn xây dựng nền kinh tế phát triển hiện đại.
Nƣớc ta là nƣớc đông dân cƣ sống ở nông thôn, với gần 70% dân số sống
ở nông thôn, hơn 47% lao động làm nông nghiệp; tốc độ tăng dân số ở nông
thôn hiện vẫn cao; ruộng đất bình quân đầu ngƣời thấp và có xu hƣớng giảm
do quá trình đô thị hóa, mở rộng xây dựng kết cấu hạ tầng; trình độ sản xuất
nông nghiệp còn thấp, kỹ thuật thủ công là chủ yếu...
Nông nghiệp, nông thôn góp một phần quan trọng trong quá trình tích
lũy vốn cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa; là khu vực kinh tế - xã hội có vị trí
chiến lƣợc cực kỳ quan trọng, liên quan đến việc giải quyết những vấn đề đời
13
sống cơ bản của đại đa số dân cƣ, nhƣ tạo việc làm cho lao động dƣ thừa ở
nông thôn, tăng thu nhập cho nông dân, tăng sức mua của thị trƣờng nông
thôn, tăng tỷ trọng trong GDP và tăng đóng góp vào ngân sách nhà nƣớc.
Nông thôn là nguồn cung cấp nhân lực chủ yếu để thực hiện công nghiệp
hóa, hiện đại hóa. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hƣớng
phát triển công nghiệp, dịch vụ đồng thời cũng là quá trình chuyển lao động
từ ngành nông nghiệp sang ngành công nghiệp và dịch vụ theo hƣớng lao
động công nghiệp, dịch vụ tăng tuyệt đối và tƣơng đối, còn lao động nông
tế, văn hóa và xã hội đi đúng hƣớng.
+ Chính sách của Đảng, nhà nước đối với vấn đề nông nghiệp nông thôn.
Tổng kết kinh nghiệm phát triển của nhiều nƣớc và thực tiễn phát triển
của Việt Nam cho thấy để có thể thực hiện thành công quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn cần phải có những chính sách đúng
đắn về nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Chính sách là nhân tố chủ đạo
bảo đảm sự thắng lợi trong quá trình phát triển. Nó gắn với tƣ duy lãnh đạo và
sự nhạy bén trong nắm bắt những thay đổi về xu hƣớng phát triển nền kinh tế
trong nƣớc và toàn cầu. Thực tiễn cho thấy, nhiều chính sách đúng đắn, chủ
trƣơng đúng đắn sẽ đem lại những thành tựu to lớn cho quá trình phát triển
nông nghiệp nông thôn. Những chính sách sai lầm, chƣa theo kịp thực tiễn và
sự phát triển của xã hội đem lại những hậu quả nghiêm trọng nhƣ chính sách
bao cấp kinh tế kéo dài... đó là những bài học lịch sử trong ban hành và triển
khai thực hiện các chính sách của nhà nƣớc đối với nền kinh tế nói chung và
kinh tế nông nghiệp nói riêng. Tác động của chính sách với nhiều yếu tố khác
nhau đã đƣa nông nghiệp nông thôn Việt Nam trải qua nhiều bƣớc phát triển
khác nhau. Từ một nƣớc nông nghiệp lạc hậu, thiếu lƣơng thực trở thành một
nƣớc có nhiều sản phẩm nông sản xuất khẩu đứng tốp đầu của thế giới, bộ
mặt nông thôn có nhiều khởi sắc. ...
15
Trong 30 năm đổi mới, Đảng ta luôn coi “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc” nhƣ Nghị quyết Hội nghị Trung
ƣơng 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã khẳng định.
Những năm qua công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
đã có những bƣớc tiến quan trọng. Bộ mặt nông thôn thay đổi, nông nghiệp
phát triển theo hƣớng bền vững, hệ thống chính trị cơ sở khu vực nông thôn
từng bƣớc đƣợc củng cố.