Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện phương pháp xác định chi phí hợp lý để tính thuế thu nhập doanh nghiệp ở công ty xây lắp và vật tư xây dựng số 5. - Pdf 48

Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong lịch sử thì sự xuất của Nhà nớc kéo theo sau nó là phải có vật chất đảm
bảo cho nó tồn tại và hoạt động theo chức năng của mình . Điều này chỉ có thể
thực hiện đợc nhờ vào ngân sách Nhà nớc. Đồng thời , Nhà nớc dùng quyền lực
chính trị để ban hành những qui định pháp luật cần thiết làm công cụ phân phối
lại một phần của cải của xã hội dới hình thức giá trị sáng tạo và hình thành quỹ
tiền tệ nhờ vào thuế.
Và thuế không chỉ là nguồn thu chủ yếu cho ngân sách Nhà nớc , thuế còn là
công cụ điều tiết vĩ mô thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Bởi vậy , thuế có
một vai trò cực kỳ to lớn đối với mỗi quốc gia. Đặc biệt là Để duy trì quyền
lực công cộng cần phải có sự đóng góp của những ngời công dân cho Nhà nớc,
đó là thuế má-F.Anghen.
Thuế bao giờ cũng là hình thức động viên, mang tính bắt buộc gắn liền với
quyền lực chính trị của Nhà nớc, đợc thể hiện bằng các sắc Luật thuế do Nhà n-
ớc qui định và một trong những sắc luật thuế đó là Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp.
Để góp phần khuyến khích đầu t , ổn định và đẩy mạnh sản xuất kinh doanh
,đảm bảo công bằng xã hội , đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc, Luật
thuế thu nhập doanh nghiệp đã đợc ban hành và có hiệu lực từ ngày
01/01/1999 .
Nhận thức đợc tầm quan trọng đó , em đã chọn làm đề tài cho luận văn tốt
nghiệp của mình:Thuế thu nhập doanh nghiệp và một số yếu tố chi phí hợp
lý cần đợc hoàn thiện để tính thuế thu nhập doanh nghiệp . Luận văn gồm
3 chơng:
Chơng I: Tổng quan về thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chơng II: Tình hình thực hiện luật thuế thu nhập doanh nghiệp ở công ty xây
lắp và vật t xây dựng số 5.
1
Luận văn tốt nghiệp
Chơng III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện phơng pháp xác định chi phí

là khoản đóng góp mang tính bắt buộc, đợc pháp luật qui định cho doanh
nghiệp nhằm huy động một phần thu nhập cho ngân sách Nhà nớc ,bảo đảm sự
3
Luận văn tốt nghiệp
công bằng hợp lý giữa các thành phần kinh tế, kết hợp hài hoà lợi ích giữa Nhà
nớc , tập thể và ngời lao động.
-Thuế(Tax) là khoản thu của Nhà nớc đối với mọi tổ chức và mọi thành viên
trong xã hội, khoản thu đó mang tính bắt buộc, không hoàn trả trực tiếp, đợc
pháp luật qui định; ngời đóng thuế đợc hởng hợp pháp phần thu nhập còn lại.
Nh vậy, thuế là một phạm trù kinh tế, tài chính khách quan , đồng thời cũng là
một phạm trù lịch sử.
2. Phân loại thuế:
Căn cứ vào tính chất của thuế giữa ngời nộp thuế và ngời chịu thuế, ngời ta chia
thuế thành hai loại:
-Thuế gián thu (Indirect taxes) là loại thuế đợc cộng vào giá , là một bộ phận
cấu thành của giá bán hàng hoá , dịch vụ , thuế đợc coi nh là tài sản của Nhà n-
ớc.
Trên thực tế loại thuế này thu vào tiêu dùng nhng ngời tiêu dùng không trực
tiếp nộp thuế cho Nhà nớc mà thông qua ngời hoạt động sản xuất kinh
doanh(ngời bán) nộp thay cho mình.
Loaị thuế này có u điểm là dễ thu ,dễ điều chỉnh. Do tính chất nộp thuế gián
tiếp nên ngời nộp thuế không cảm nhận đợc gánh nặng của lọai thuế gián thu.
-Thuế trực thu ( Direct Taxes) là loại thuế trực tiếp thu vào thu nhập của các
tổ chức kinh tế ,cá nhân nh thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế đối với ngời có
thu nhập cao.
Ngợc lại với thuế gián thu , ngời chịu thuế trực thu đồng thời là ngời nộp thuế.
Vì vậy ,thuế này có u điểm là công bằng hơn, thờng là phù hợp với kết quả thu
đợc của đối tợng , thu nhập cao thì nộp thuế cao và ngợc lại. Tuy nhiên , thuế
trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập , nên ngời nộp thuế cảm nhận đợc gánh
nặng về thuế , gây nên tình trạng từ chối, trốn hoặc lậu thuế.

5. Hệ thống chính sách thuế ở nớc ta bao gồm:
-Thuế giá trị gia tăng
-Thuế tiêu thụ đặc biệt
-Thuế thu nhập doanh nghiệp
5
Luận văn tốt nghiệp
-Thuế sử dụng đất nông nghiệp
-Thuế chuyển quyền sử đất
-Thuế nhà ,đất
-Thuế thu nhập đối với ngời có thu nhập cao
-Thuế tài nguyên
-Thuế môn bài
-Thuế về sử dụng ngân sách Nhà nớc.
II. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) Những nội dung cơ bản của
thuế TNDN
1. Sự ra đời của thuế TNDN:
Thuế TNDN là một loại thuế trực thu thu vào thu nhập có đợc của các tổ
chức ,cá nhân trong một thời kỳ sản xuất kinh doanh nhất định ( gồm lợi tức
kinh doanh và các thu nhập khác sau khi đã trừ đi chi phí hợp lý , hợp lệ)
Trớc năm 1999, ở nớc ta , khu vực kinh tế quốc doanh áp dụng chế độ thu trích
nộp lợi nhuận. Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh áp dụng chế độ thu lợi tức có
biểu thuế luỹ tiến từng phần. Luật thuế lợi tức ở nớc ta đợc ban hành vào năm
1990 và áp dụng cho các doanh nghiệp ở cả khu vực kinh tế quốc doanh và
ngoài quốc doanh. Qua 8 năm thực hiện Luật thuế lợi tức dần bộc lộ nhợc điểm
đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam ngày càng có mối quan hệ chặt
chẽ hơn trong quá trình hội với nền kinh tế trong khu vực và thế giới. Luật thuế
này không còn phù hợp với Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế TNDN có hiệu
lực thi hành từ 1/1/1999.
Đến nay , luật thuế TNDN đã áp dụng đợc ba năm , góp phần tăng nguồn thu
ổn định cho ngân sách Nhà nớc và thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, góp

họp khoá IX kỳ họp thứ 11( ngày 10/05/1997) có hiệu lực thi hành từ 1/1/1999
thay cho thuế lợi tức thì: Đối tợng nộp thuế là các tổ chức ,cá nhân sản xuất
kinh doanh hàng hoá dịch vụ , các cá nhân , tổ chức nớc ngoài kinh doanh và có
thu nhập chịu thuế tại Việt Nam đều phỉa nộp thuế TNDN từ những đối tợng qui
định tại điều 2 của luật này.
Đối tợng không thuộc diện nộp thuế TNDN đợc qui định ở điều 2 của
Luật thúê TNDN nh sau:
7
Luận văn tốt nghiệp
Hộ gia đình , cá nhân , tổ hợp tác , hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có thu
nhập từ sản phẩm trồng trọt chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản không thuộc diện
nộp thuế TNDN, trừ hộ gia đình và cá nhân, nông dân sản xuất hàng hoá lớn có
thu nhập cao theo qui định của Chính phủ.
3.2 Căn cứ tính thuế TNDN
Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập chịu thuế và thuế suất
Thuế TNDN phải nộp đợc xác định nh sau

Thuế TNDN = Thu nhập x Thuế
phải nộp chịu thuế suất

Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất , kinh doanh , dịch
vụ và thu nhập khác, kể cả thu nhập từ hoạt động sản xuất , kinh doanh ,dịch vụ
ở nớc ngoài.
Thu nhập = Thu nhập chịu thuế + Thu nhập chịu
chịu thuế từ hoạt động kinh doanh thuế khác

Trong đó:
Thu nhập chịu = Doanh thu để - chi phí hợp lý
thuế từ tính thu nhập trong kỳ tính
hoạt động chịu thuế trong thuế

thuế trong kỳ đợc tính theo mức tiêu hao hợp lý và giá thực tế xuất kho.
-Tiền lơng, tiền công, tiền ăn giữa ca, các khoản mang tính chất tiền lơng , tiền
công theo chế độ qui định trừ tiền lơng tiền công của chủ doanh nghiệp t nhân ,
chủ hộ cá thể sản xuất kinh doanh , dịch vụ và thu nhập của sáng lập viên của
các công ty mà họ không trực tiếp tham gia điều hành, quản lý sản xuất , kinh
doanh, dịch vụ.
-Chi phí nghiên cứu khoa học , công nghệ, sáng kiến, cải tiến ; tài trợ cho dịch
vụ y tế , đào tạo lao động theo chế độ qui định.
9
Luận văn tốt nghiệp
-Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện nớc , điện thoại, sửa chữa tài sản cố định ;
tiền thuê tài sản cố định ; kiểm toán ; bảo hiểm tài sản; chi trả tiền sử dụng tài
liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép công nghệ không thuộc tài sản cố
định ; các dịch vụ kỹ thuật.
-Các khoản chi cho lao động nữ theo qui định của pháp luật , chi phí bảo vệ cơ
sở sản xuất kinh doanh ; bảo hiểm xã hội , bảo hiểm y tế ; kinh phí công đoàn ;
chi phí bảo hộ theo qui định của pháp luật.
-Chi trả lãi vay tiền vốn sản xuất kinh doanh , dịch vụ của ngân hàng, của các
tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế; chi trả lãi vay của các tổ chức tín dụng
khác theo lãi suất thực tế nhng tối đa không qua lãi suất trần do Ngân hàng
Nhà nớc qui định cho các tổ chức tín dụng.
-Trích các khoản dự phòng theo chế độ qui định.
-Trợ cấp thôi việc cho ngời lao động.
-Chi phí về tiêu thụ hàng hoá dịch vụ.
-Chi phí về quảng cáo , tiếp thị , khuyến mại liên quan trực tiếp đến hoạt động
sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các chi phí khác đợc khống chế tối đa không
quá 7% trên tổng số chi phí (trong hai năm đầu thành lập) và không quá 5% (từ
năm thứ 3 trở đi).
-Các khoản thuế , lệ phí, tiền thuê đất phải nộp có liên quan trực tiếp đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đợc tính vào chi phí.

nguyên quý hiếm khácthì cóthể áp dụng mức thuế suất từ 32% đến 50% cho
phù hợp với từng dự án cơ sở kinh doanh.
d/ Thuế suất thuế TNDN đối với các dự án đầu t thuộc hợp đồng BOT, BTO,
BT, dự án xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất thì mức thuế suất u
đãi 20%,15%,10% đợc áp dụng trong thời gian thực hiện dự án .
4.Đăng ký, kê khai , nộp thuế, quyết toán thuế
4.1 Đăng ký thuế
Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm đăng ký thuế TNDN cùng với việc nộp thuế
giá trị gia tăng. Tổng công ty có đơn vị hạch toán phụ thuộc khi đăng ký phải
ghi rõ tên , địa chỉ của đơn vị phụ thuộc ở địa phơng khác , nơi đơn vị chính
đóng trụ sở thì phải đăng ký với cơ quan thuế nơi đóng trụ sở.
11
Luận văn tốt nghiệp
4.2 Kê khai thuế
_Hàng năm , cơ sở kinh doanh căn cứ vào kết quả sản xuất , kinh doanh , dịch
vụ của năm trớc và khả năng của năm tiếp theo tự kê khai doanh thu , chi phí,
thu nhập chịu thuế theo mẫu của cơ quan thuế và nộp cho cơ quan quản lý thuế
chậm nhất là này 25 tháng 1.
_Đối với cơ sở kinh doanh cha thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn chứng
từ, số thuế phải nộp hàng tháng đợc tính theo chế độ khoán doanh thu và tỷ lệ
thu nhập chịu thuế phù hợp với từng ngành nghề do cơ quan thuế có thẩm
quyền ấn định.
4.3 Nộp thuế
_Cơ sở kinh doanh tạm nộp thuế hàng quý đầy đủ , đúng hạn vào ngân sách
Nhà nớc theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế . Thời hạn nộp thuế hàng
quý đợc ghi thông báo chậm nhất không quá ngày cuối quý.
_Cơ sở kinh doanh qui định tại khoản 2 điều 12 phải nộp thuế vào ngân sách
Nhà nớc hàng tháng theo thông báo của cơ quan thuế. Thời hạn nộp thuế đợc
ghi trong thông báo chậm nhất không quá ngày 25 của tháng tiếp theo.
_Cơ sở kinh doanh buôn chuyến phải kê khai thuế theo từng chuyến hàng với

thuế thu nhập phải nộp trong 2 năm tiếp theo, riêng đối với vùng sâu vùng xa,
hải đảo đợc giảm trong 2 năm tiếp theo
b/Theo các dự án u đãi đầu t
+Mới thành lập đợc miễn thuế trong 2 năm đầu, đợc giảm 50% trong 4 năm
tiếp khi có thu nhập chịu thuế , riêng hải đảo, vùng núi và khó khăn đợc thêm 1
đến 2 năm tiếp theo.
-Đối với cơ sở kinh doanh hàng hoá , dịch vụ thuộc ngành nghề , lĩnh vực đợc u
đãi đầu t: mới thành lập đợc giảm 50% trong thời gian 2 năm đầu, riêng đối với
những vùng dân tộc thiểu số miền núi, hải đảo và vùng khó khăn khác đợc
miễn thuế trong 2 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế và đợc giảm 50% số
thuế thu nhập phải nộp trong thời hạn từ 3 đến 4 năm tiếp theo.
5.2 Đối với doanh nghiệp có vốn đầu t n ớc ngoài và bên n ớc ngoài tham gia
hợp đồng hợp tác
13
Luận văn tốt nghiệp
-Căn cứ vào lĩnh vực đầu t , địa bàn đầu t đợc miễn tối đa 2 năm từ khi có thu
nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong thời gian tối đa là
2 năm tiếp theo.
-Doanh nghiệp có nhiều tiêu chuẩn khuyến khích đầu t thì đợc miễn thuế thu
nhập trong thời gian tối đa là 4 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm
50% số thuế thu nhập phải nộp trong thời gian tối đa là 4 năm tiếp theo.
-Đối với những trờng hợp đặc biệt khuyến khích đầu t thời gian miễn thuế thu
nhập trong thời gian tối đa là 8 năm.
5.3 Miễn giảm thuế đối với cơ sở kinh doanh trong n ớc trong tr ờng hợp cơ sở
đầu t xây dựng dây chuyền mới, mở rộng qui mô , đối mới công nghệ, cải
thiện môi tr ờng sinh thái , nâng cao năng lực sản xuất
Cơ sở sản xuất đầu t xây dựng dây chuyền mới, mở rộng qui mô , đổi mới
công nghệ , cải thiện môi trờng sinh thái ; nâng cao năng lực sản xuất đợc miễn
thuế TNDN cho phần thu nhập tăng thêm của năm đầu và giảm 50% số thuế
phải nộp trong 2 năm tiếp theo do đầu t mới mang lại.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status