Thuế thu nhập doanh nghiệp và một số yếu tố chi phí hợp lý cần được hoàn thiện để tính thuế thu nhập doanh nghiệp - Pdf 24

Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Trong lịch sử thì sự xuất của Nhà nước kéo theo sau nó là phải có vật
chất đảm bảo cho nó tồn tại và hoạt động theo chức năng của mình. Điều này
chỉ có thể thực hiện được nhờ vào ngân sách Nhà nước. Đồng thời, Nhà nước
dùng quyền lực chính trị để ban hành những qui định pháp luật cần thiết làm
công cụ phân phối lại một phần của cải của xã hội dưới hình thức giá trị sáng
tạo và hình thành quỹ tiền tệ nhờ vào thuế.
Và thuế không chỉ là nguồn thu chủ yếu cho ngân sách Nhà nước, thuế
còn là công cụ điều tiết vĩ mô thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Bởi vậy,
thuế có một vai trò cực kỳ to lớn đối với mỗi quốc gia. Đặc biệt là “ Để duy
trì quyền lực công cộng cần phải có sự đóng góp của những người công dân
cho Nhà nước, đó là thuế má” - F.Anghen.
Thuế bao giờ cũng là hình thức động viên, mang tính bắt buộc gắn liền
với quyền lực chính trị của Nhà nước, được thể hiện bằng các sắc Luật thuế
do Nhà nước qui định và một trong những sắc luật thuế đó là Luật thuế thu
nhập doanh nghiệp.
Để góp phần khuyến khích đầu tư, ổn định và đẩy mạnh sản xuất kinh
doanh, đảm bảo công bằng xã hội, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà
nước, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đã được ban hành và có hiệu lực từ
ngày 01/01/1999.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, em đã chọn làm đề tài cho luận văn
tốt nghiệp của mình: “Thuế thu nhập doanh nghiệp và một số yếu tố chi phí
hợp lý cần được hoàn thiện để tính thuế thu nhập doanh nghiệp”. Luận văn
gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chương II: Tình hình thực hiện luật thuế thu nhập doanh nghiệp ở
Công ty Xây lắp và Vật tư xây dựng số 5.
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện phương pháp xác định

Thuế cũng là khoản đóng góp mang tính bắt buộc, được pháp luật qui định
cho doanh nghiệp nhằm huy động một phần thu nhập cho ngân sách Nhà
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nước ,bảo đảm sự công bằng hợp lý giữa các thành phần kinh tế, kết hợp hài
hoà lợi ích giữa Nhà nước, tập thể và người lao động.
- Thuế (Tax) là khoản thu của Nhà nước đối với mọi tổ chức và mọi
thành viên trong xã hội, khoản thu đó mang tính bắt buộc, không hoàn trả trực
tiếp, được pháp luật qui định; người đóng thuế được hưởng hợp pháp phần
thu nhập còn lại.
Như vậy, thuế là một phạm trù kinh tế, tài chính khách quan , đồng thời
cũng là một phạm trù lịch sử.
2. Phân loại thuế:
Căn cứ vào tính chất của thuế giữa người nộp thuế và người chịu thuế,
người ta chia thuế thành hai loại:
- Thuế gián thu (Indirect taxes) là loại thuế được cộng vào giá, là một
bộ phận cấu thành của giá bán hàng hoá, dịch vụ, thuế được coi như là tài sản
của Nhà nước.
Trên thực tế, loại thuế này thu vào tiêu dùng nhưng người tiêu dùng
không trực tiếp nộp thuế cho Nhà nước mà thông qua người hoạt động sản
xuất kinh doanh (người bán) nộp thay cho mình.
Loaị thuế này có ưu điểm là dễ thu, dễ điều chỉnh. Do tính chất nộp
thuế gián tiếp nên người nộp thuế không cảm nhận được gánh nặng của lọai
thuế gián thu.
- Thuế trực thu ( Direct Taxes) là loại thuế trực tiếp thu vào thu nhập
của các tổ chức kinh tế, cá nhân như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế đối với
người có thu nhập cao.
Ngược lại với thuế gián thu, người chịu thuế trực thu đồng thời là
người nộp thuế. Vì vậy ,thuế này có ưu điểm là công bằng hơn, thường là phù
hợp với kết quả thu được của đối tượng, thu nhập cao thì nộp thuế cao và

4.4 Thuế suất, mức thuế, biểu thuế.
4.5 Chế độ kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế( nếu có), miễn thuế, giảm
thuế.
4.6 Trách nhiệm, nghĩa vụ của người nộp thuế.
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
5. Hệ thống chính sách thuế ở nước ta bao gồm:
- Thuế giá trị gia tăng
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp
- Thuế chuyển quyền sử đất
- Thuế nhà ,đất
- Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
- Thuế tài nguyên
- Thuế môn bài
- Thuế về sử dụng ngân sách Nhà nước.
II. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) – Những nội dung cơ bản của
thuế TNDN
1. Sự ra đời của thuế TNDN:
Thuế TNDN là một loại thuế trực thu thu vào thu nhập có được của các
tổ chức, cá nhân trong một thời kỳ sản xuất kinh doanh nhất định ( gồm lợi
tức kinh doanh và các thu nhập khác sau khi đã trừ đi chi phí hợp lý, hợp lệ).
Trước năm 1999, ở nước ta, khu vực kinh tế quốc doanh áp dụng chế
độ thu trích nộp lợi nhuận. Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh áp dụng chế độ
thu lợi tức có biểu thuế luỹ tiến từng phần. Luật thuế lợi tức ở nước ta được
ban hành vào năm 1990 và áp dụng cho các doanh nghiệp ở cả khu vực kinh
tế quốc doanh và ngoài quốc doanh. Qua 8 năm thực hiện Luật thuế lợi tức
dần bộc lộ nhược điểm đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam ngày
càng có mối quan hệ chặt chẽ hơn trong quá trình hội với nền kinh tế trong

khu vực và trên thế giới.
3. Nội dung cơ bản của thuế TNDN:
3.1 Đối tượng nộp thuế:
Theo qui định tại điều một của luật thuế TNDN số 03/1997/QH9 của
Quốc hội họp khoá IX kỳ họp thứ 11( ngày 10/05/1997) có hiệu lực thi hành
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
từ 1/1/1999 thay cho thuế lợi tức thì: “ Đối tượng nộp thuế là các tổ chức, cá
nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ, các cá nhân, tổ chức nước ngoài
kinh doanh và có thu nhập chịu thuế tại Việt Nam đều phỉa nộp thuế TNDN
từ những đối tượng qui định tại điều 2 của luật này”.
Đối tượng không thuộc diện nộp thuế TNDN được qui định ở điều
2 của Luật thúê TNDN như sau:
Hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có
thu nhập từ sản phẩm trồng trọt chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản không thuộc
diện nộp thuế TNDN, trừ hộ gia đình và cá nhân, nông dân sản xuất hàng hoá
lớn có thu nhập cao theo qui định của Chính phủ.
3.2 Căn cứ tính thuế TNDN
Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập chịu thuế và thuế suất
Thuế TNDN phải nộp được xác định như sau

Thuế TNDN = Thu nhập x Thuế
phải nộp chịu thuế suất
Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ và thu nhập khác, kể cả thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh
doanh ,dịch vụ ở nước ngoài.
Thu nhập = Thu nhập chịu thuế + Thu nhập chịu
chịu thuế từ hoạt động kinh doanh thuế khác

Trong đó:

vụ theo qui định của pháp luật.
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá thực tế
sử dụng vào sản xuất, kinh doanh, dịch vụ liên quan đến doanh thu và thu
nhập chịu thuế trong kỳ được tính theo mức tiêu hao hợp lý và giá thực tế
xuất kho.
- Tiền lương, tiền công, tiền ăn giữa ca, các khoản mang tính chất tiền
lương, tiền công theo chế độ qui định trừ tiền lương tiền công của chủ doanh
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nghiệp tư nhân, chủ hộ cá thể sản xuất kinh doanh, dịch vụ và thu nhập của
sáng lập viên của các công ty mà họ không trực tiếp tham gia điều hành, quản
lý sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
- Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ, sáng kiến, cải tiến ; tài trợ
cho dịch vụ y tế, đào tạo lao động theo chế độ qui định.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện nước , điện thoại, sửa chữa tài sản cố
định ; tiền thuê tài sản cố định ; kiểm toán ; bảo hiểm tài sản; chi trả tiền sử
dụng tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép công nghệ không thuộc tài
sản cố định ; các dịch vụ kỹ thuật.
- Các khoản chi cho lao động nữ theo qui định của pháp luật, chi phí
bảo vệ cơ sở sản xuất kinh doanh ; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ; kinh phí
công đoàn ; chi phí bảo hộ theo qui định của pháp luật.
- Chi trả lãi vay tiền vốn sản xuất kinh doanh, dịch vụ của ngân hàng,
của các tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế; chi trả lãi vay của các tổ chức
tín dụng khác theo lãi suất thực tế nhưng tối đa không qua lãi suất trần do
Ngân hàng Nhà nước qui định cho các tổ chức tín dụng.
- Trích các khoản dự phòng theo chế độ qui định.
- Trợ cấp thôi việc cho người lao động.
- Chi phí về tiêu thụ hàng hoá dịch vụ.
- Chi phí về quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại liên quan trực tiếp đến hoạt
động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các chi phí khác được khống chế tối đa

b/ Thuế suất TNDN áp dụng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài hoạt động theo luật đâù tư nước ngoài tại Việt Nam, thuế suất
chung là 25%.
c/ Thuế suất thuế TNDN áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong
nước và nước ngoài tiến hành tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí là 50%;
khai thác tài nguyên quý hiếm khácthì cóthể áp dụng mức thuế suất từ 32%
đến 50% cho phù hợp với từng dự án cơ sở kinh doanh.
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
d/ Thuế suất thuế TNDN đối với các dự án đầu tư thuộc hợp đồng
BOT, BTO, BT, dự án xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất thì
mức thuế suất ưu đãi 20%,15%,10% được áp dụng trong thời gian thực hiện
dự án .
4. Đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế
4.1 Đăng ký thuế
Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm đăng ký thuế TNDN cùng với việc
nộp thuế giá trị gia tăng. Tổng công ty có đơn vị hạch toán phụ thuộc khi
đăng ký phải ghi rõ tên, địa chỉ của đơn vị phụ thuộc ở địa phương khác, nơi
đơn vị chính đóng trụ sở thì phải đăng ký với cơ quan thuế nơi đóng trụ sở.
4.2 Kê khai thuế
_Hàng năm, cơ sở kinh doanh căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ của năm trước và khả năng của năm tiếp theo tự kê khai doanh thu,
chi phí, thu nhập chịu thuế theo mẫu của cơ quan thuế và nộp cho cơ quan
quản lý thuế chậm nhất là này 25 tháng 1.
_Đối với cơ sở kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá
đơn chứng từ, số thuế phải nộp hàng tháng được tính theo chế độ khoán
doanh thu và tỷ lệ thu nhập chịu thuế phù hợp với từng ngành nghề do cơ
quan thuế có thẩm quyền ấn định.
4.3 Nộp thuế
_Cơ sở kinh doanh tạm nộp thuế hàng quý đầy đủ, đúng hạn vào ngân

-Trường hợp sát nhập, chia tách, phá sản, cơ sở kinh doanh phải nộp
quyết toán thuế trong vòng 45 ngày kể từ khi có quyết định chia tách, giải thể,
phá sản, hợp nhất.
5.Miễn thuế, giảm thuế
5.1 Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập
a/Trong nước
- Miễn thuế trong 2 năm đầu, từ khi có thu nhập chịu thuế được giảm
50% số thuế thu nhập phải nộp trong 2 năm tiếp theo, riêng đối với vùng sâu
vùng xa, hải đảo được giảm trong 2 năm tiếp the.
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
b/Theo các dự án ưu đãi đầu tư
+Mới thành lập được miễn thuế trong 2 năm đầu, được giảm 50% trong
4 năm tiếp khi có thu nhập chịu thuế, riêng hải đảo, vùng núi và khó khăn
được thêm 1 đến 2 năm tiếp theo.
- Đối với cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc ngành nghề, lĩnh
vực được ưu đãi đầu tư: mới thành lập được giảm 50% trong thời gian 2 năm
đầu, riêng đối với những vùng dân tộc thiểu số miền núi, hải đảo và vùng khó
khăn khác được miễn thuế trong 2 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế và
được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong thời hạn từ 3 đến 4 năm tiếp
theo.
5.2 Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài
tham gia hợp đồng hợp tác
- Căn cứ vào lĩnh vực đầu tư, địa bàn đầu tư được miễn tối đa 2 năm từ
khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong thời
gian tối đa là 2 năm tiếp theo.
- Doanh nghiệp có nhiều tiêu chuẩn khuyến khích đầu tư thì được miễn
thuế thu nhập trong thời gian tối đa là 4 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế
và giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong thời gian tối đa là 4 năm tiếp
theo.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status