ĐỀ TÀI: Phân tích tình hình biến động và thực hiện kế hoạch một số yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh - Pdf 24

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1
MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt 4
Danh mục bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ 5
LỜI MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG I – TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
CÔNG TRÌNH HÀ NỘI
9
1.1. Thông tin chung 9
1.2. Đặc điểm Kinh tế Kỹ thuật của Công ty 9
1.2.1. Cơ cấu tổ chức sản xuất 109
1.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy Quản trị 14
1.2.3. Sản phẩm 18
1.2.4. Thị trường 212
1.2.5. Cơ cấu nguồn vốn 245
1.2.6. Lao động 265
1.2.7. Cơ sở vật chất Máy móc thiết bị và Công nghệ 298
1.3. Kết quả hoạt động Kinh doanh trong vài năm gần đây 30
CHƯƠNG II – PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC
KHOẢN MỤC CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH HÀ NỘI
32
2.1. Cơ cấu chi phí sản xuất 32
2.2.1. Chi phí nguyên vật liệu 33
2.2.2. Chi phí nhân công trực tiếp 34
2.2.3. Chi phí sửa chữa Máy móc thiết bị và Khấu hao Tài sản
Cố định
34
2.2.4. Chi phí sản xuất chung 34
2.2. Tình hình tăng giảm các khoản mục chi phí trong giá thành sản

trình Hà Nội trong những năm tới
55
3.1.1. Phương hướng phát triển và mục tiêu chung 55
3.1.2. Quan điểm tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh của
lãnh đạo Công ty CPĐT Công trình Hà Nội
57
3.2. Giải pháp tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ
phần Đầu tư Công trình Hà Nội
58
3.2.1. Hoàn thiện công tác cung ứng nguyên vật liệu đầu vào 58
3.2.1.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn 58
3.2.1.2. Phương hướng thực hiện 59
3.2.1.3. Điều kiện thực hiện 62
3.2.1.4. Hiệu quả có thể đạt được 62
3.2.2. Xây dựng định mức hợp lý, tiên tiến từng thời kỳ 63
3.2.2.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn 63
3.2.2.2. Phương hướng thực hiện 64
3.2.2.3. Điều kiện thực hiện 65
3.2.2.4. Hiệu quả có thể đạt được 66
3.2.3. Sử dụng hợp lý, tiết kiệm sức lao động và nâng cao
năng suất lao động
66
3.2.3.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn 66
3.2.3.2. Phương hướng thực hiện 68
3.2.3.3. Điều kiện thực hiện 69
3.2.3.4. Hiệu quả có thể đạt được 70
3.2.4. Đổi mới cải tiến Công nghệ và nâng cao hiệu quả sử
dụng Máy móc thiết bị, giảm thiểu chi phí Cố định
70
3.2.4.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn 70

KH Kế Hoạch
TH Thực Hiện
CPĐT Cổ Phần Đầu Tư
SC MMTB Sửa Chữa Máy Móc Thiết Bị
BPQL Bộ Phận Quản Lý
NSLĐ Năng Suất Lao Động
KHKT Khoa Học Kỹ Thuật
SX Sản xuất
ĐG Đánh giá
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 5
Trang
Biểu đồ 1 Cơ cấu chi phí trong giá thành sản phẩm của Công ty CPĐT
Công trình Hà Nội
36
Sơ đồ 1 Cơ cấu sản xuất Công nghiệp của Công ty CPĐT Công
trình Hà Nội
11
Sơ đồ 2
Quy trình công nghệ xây dựng của Công ty
12
Sơ đồ 3 Quy trình Công nghệ sản xuất Tà vẹt bê tông dự ứng lực 13
Sơ đồ 4 Cơ cấu Tổ chức Bộ máy Quản Trị Công ty 15
Bảng 1 Cơ cấu sản xuất sản phẩm chính của Công ty qua 3 năm 20
Bảng 2 Danh sách Hợp đồng cung cấp Tà vẹt tiêu biểu từ năm 2003
đến 2008
22
Bảng 3 Danh sách cổ đông sáng lập 254
Bảng 4 Thống kê cán bộ khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ đến ngày
31/06/2008 của Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội
27

LÊ NGỌC BA QTKD CN&XD 47C
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 6
trên 1 đơn vị sản phẩm
Bảng 17 Tỷ lệ tăng giảm năm sau so với năm trước khoản mục
Chi phí Chung trên 1 đơn vị sản phẩm
50
Bảng 18 Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch khoản mục Chi phí Chung trên 1
đơn vị sản phẩm
51
Bảng 19 Một số tiêu thức Đánh giá lựa chọn nhà cung ứng 61
LỜI MỞ ĐẦU
Là một trong những yếu tố quan trọng nhất, thể hiện hiệu quả hoạt động kinh
doanh của bất kỳ một Doanh nghiệp nào, là một trong những nhân tố tiên quyết
nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp trong thời buổi kinh tế thị
trường: Chi phí sản xuất kinh doanh luôn là trung tâm đối với mọi hoạt động quản
trị trong Doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh.
LÊ NGỌC BA QTKD CN&XD 47C
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 7
Một Doanh nghiệp muốn thành công, đứng vững và phát triển luôn cần tìm
cách tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh. Chỉ có tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh
doanh, Doanh nghiệp mới có đủ khả năng cạnh tranh với các Doanh nghiệp khác
cùng ngành, đồng thời mới có điều kiện để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
cũng như lợi nhuận của mình.
Không nằm ngoài quy luật đó, Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội
cũng luôn cố gắng nỗ lực trong công tác phân tích và tìm mọi biện pháp để tiết kiệm
nhân tố có ảnh hưởng tiên quyết đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh này.
Chính vì vậy việc phân tích cụ thể tình hình thực trạng các khoản mục chi phí
sản xuất kinh doanh cấu thành sản phẩm của Doanh nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan
trọng. Nó chỉ ra những tồn tại cần khắc phục, giúp tìm hiểu được nguyên nhân dẫn
đến những tồn tại đó, từ đó có phương hướng và biện pháp để khắc phục những tồn

Điện thoại: 04.641.4434 / 04.747.0303 (Ext 2321, 2651, 2389)
Fax: 04.641.1459
Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc Công ty: Ông Nguyễn Quốc Việt
Hiện tại Công ty có 11 đơn vị trực thuộc gồm: 8 chi nhánh, 3 đội, có khả năng
hoạt động xây dựng trên phạm vi cả nước.
Được thành lập tại quyết định số: 606/QĐ/TCCB-LĐ ngày 05/04/1993 của Bộ
Giao thông vận tải (GTVT) với tên gọi ban đầu là Công ty Vật Liệu Xây Dựng
chuyên sản xuất các Vật liệu phục vụ cho các hoạt động xây dựng và thi công công
trình như: gạch ngói, sản xuất tấm bê tông đúc sẵn, ống bê tông, cọc bê tông cốt
thép, tà vẹt bê tông dự ứng lực,
Sau đó được đổi tên lần thứ nhất thành Công ty Vật Liệu và Xây Lắp theo
quyết định số: 124/QĐ/TCCB-LĐ ngày 23/01/1996 của Bộ GTVT, khi đó Công ty
được bổ sung thêm những nhiêm vụ và chức năng mới, tham gia trực tiếp vào các
hoạt động xây dựng và thi công công trình: Giao thông, dân dụng, công nghiệp,
thủy lợi.
Đến ngày 09/04/2002 Công ty được đổi tên thành Công ty Xây Dựng Công
Trình Hà Nội theo quyết định số: 997/QĐ-BGTVT của Bộ GTVT.
Thực hiện chủ trương đổi mới doanh nghiệp của Chính phủ, theo Quyết định
số: 967/QĐ-BGTVT ngày 14/04/2004 của Bộ GTVT về phê duyệt danh sách doanh
nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng Công ty Đường Sắt Việt Nam thực hiện cổ phần
hóa năm 2004 và theo lộ trình cổ phần hóa các doanh nghiệp trực thuộc Tổng Công
ty Đường Sắt Việt Nam đã được Chính phủ và Bộ GTVT phê duyệt, Bộ GTVT đã
có các Quyết định số: 3461/QĐ-BGTVT ngày 12/11/2004 và 722/QĐ-BGTVT
ngày 21/03/2005 về việc chuyển đổi Công ty Xây dựng Công trình Hà Nội, đơn vị
LÊ NGỌC BA QTKD CN&XD 47C
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 10
thành viên của Tổng Công ty Đường Sắt Việt Nam thành Công ty Cổ phần Đầu tư
Phát triển và Xây dựng Công trình Hà Nội.
Theo quyết định số: 722/QĐ-BGTVT ngày 21/03/2005 của Bộ GTVT Công ty
đổi tên thành Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển và Xây dựng Công trình Hà Nội.


X
Ư
Ơ
̉N
G

G
I
A

C
Ô
N
G

T
H
E
́
P
P
H
Â
N

X
Ư
Ơ
̉N

A
́C

T
Ô
̉

S
A
̉
N

X
U
Â
́T
C
A
́C

T
Ô
̉

S
A
̉
N

X

công trình
Chủ đầu tư nghiệm thu
kỹ thuật
Bảo hành
công trình
Thi công phần thân
công trình
Thi công hoàn thiện
công trình
Chủ đầu tư nghiệm thu
kỹ thuật
Chủ ĐT nghiệm thu
toàn bộ công trình
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ xây dựng của Công ty
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 13
LÊ NGỌC BA QTKD CN&XD 47C
Trạm trộn
Hỗn hợp
bê tông
Thép
Gia công
Khuôn
Rung lần 1
Rung lần 2
Bể bảo
dưỡng
Cắt thép lật
khuôn
Kiểm tra SP
Đạt

Công ty trước pháp luật thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty đó chính là
Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị có quyền cách chức, bổ nhiệm, miễn nhiệm,
ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với Giám đốc, các Phó giám đốc, và các trưởng
phòng ban khác. Có toàn quyền quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ
Công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và
việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác…
Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc Công ty là người có đủ năng lực và
trách nhiệm, đại diện pháp nhân trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước Hội đồng
quản trị về kết qủa sản xuất kinh doanh và tổ chức nhân sự của Công ty, trực tiếp
chỉ đạo sản xuất kinh doanh, trao đổi và chỉ đạo các phó giám đốc để có những
quyết định, kế hoạch về các lĩnh vực mà bộ phận này đảm nhiệm. Là người có
quyền hạn quyết định chiến lược, chính sách và các hoạt động sản xuất, kinh doanh,
tổ chức nhân sự, tổ chức quản trị của Công ty. Các phòng ban, xí nghiệp chịu trách
nhiệm thi hành quyết định của Giám đốc, giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm,
miễn nhiệm và khen thưởng.
Phó giám đốc phụ trách xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức, điều hành, phân
công, phân bổ việc thi hành các quyết định của Giám đốc trong lĩnh vực chuyên
môn của mình, trực tiếp quản lý các xí nghiệp, các đội xây dựng và các hoạt động
liên quan đến xây dựng. Đồng thời đóng vai trò tham mưu trực tiếp cho giám đốc về
các quyết định trong lĩnh vực xây dựng.
LÊ NGỌC BA QTKD CN&XD 47C
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 15
LÊ NGỌC BA QTKD CN&XD 47C
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ
TRÁCH XÂY DỰNG
PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ
TRÁCH NỘI CHÍNH
PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ
TRÁCH CÔNG NGHIỆP

N
G

T
À
I

C
H
Í
N
H

K


T
O
Á
N
P
H
Ò
N
G

C
Ô
N
G

P

B
Ê

T
Ô
N
G

D
Ư
L
X
Í

N
G
H
I

P

X
D
C
T

Đ
Ư


P

X
D
C
T

8
X
Í

N
G
H
I

P

X
D
C
T

6
X
Í

N
G

N
G

T


C
H

C

L
A
O

Đ

N
G

T
I

N

L
Ư
Ơ
N
G


N
G

V

N

T

I
Đ

I

X
Â
Y

D

N
G

C

U

2
Đ

quyết những vấn đề nảy sinh trong nội bộ Công ty. Cùng với các phó giám đốc
tham gia tham mưu cho Giám đốc trong việc điều hành và ra các quyết định trong
thẩm quyền và chuyên môn của mình.
Phòng kế hoạch có nhiệm vụ tổng hợp và hoạch định các kế hoạch hàng năm,
hàng quý, hàng tháng cho công ty nói chung và các bộ phận sản xuất, xây dựng nói
riêng. Thực hiện các nghiên cứu, dự báo từ đó có kế hoạch điều chỉnh sản xuất,
cung ứng vật tư nguyên vật liệu cho hoạt động sản xuất và thi công công trình diễn
ra ổn định, thường xuyên. Do là 1 Công ty hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực, cả sản
xuất dịch vụ, thương mại và thi công xây dựng nên vai trò của phòng kế hoạch được
đánh giá rất cao. Đóng vai trò hết sức quan trọng trong công tác tham mưu, hoạch
định kế hoạch và chiến lược cho mọi hoạt động của Công ty.
Phòng Công nghiệp chịu trách nhiệm về các vấn đề công tác kỹ thuật, kiểm
tra, kiểm định chất lượng sản phẩm. Đóng vai trò quan trọng trong các công tác xây
dựng các quy chuẩn, tiêu chuẩn, các quy trình sản xuất, sáng tiến cải tiến kỹ thuật,
công nghệ sản xuất và định mức vật tư, nguyên liệu trong sản xuất. Tham gia tham
mưu cho phó giám đốc phụ trách công nghiệp trong việc ban hành các quyết định
trong thẩm quyền.
Phòng Tài chính kế toán có nhiệm vụ xây dựng và quản lý các nguồn tài chính
của Công ty, thực hiện nhiệm vụ hạch toán quá trình kinh doanh, phân tích tình hình
hoạt động kinh doanh của Công ty, kiểm tra chặt chẽ tính hợp lý và hợp lệ của các
chứng từ hoá đơn gốc để làm căn cứ ghi sổ kế toán; tham mưu và cung cấp thông
tin, số liệu cho Ban giám đốc một cách kịp thời, chính xác. Chịu trách nhiệm trước
LÊ NGỌC BA QTKD CN&XD 47C
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 17
Giám đốc về việc tuân thủ và áp dụng các chế độ tài chính và kế toán tại Công ty.
Lập và nộp các báo cáo tài chính theo yêu cầu của Giám đốc theo chế độ tài chính
kế toán hiện hành.
Phòng Hành chính tổng hợp có nhiệm vụ thực hiện các công tác hành chính,
văn phòng như: tiếp nhận, phát hành và lưu trữ công văn giấy tờ, tài liệu, tổ chức
đón tiếp khách đến liên hệ công tác và tham gia Công ty, điều hành mạng máy tính

cho công tác thi công xây dựng công trình ngành Đường sắt và các công trình
Đường bộ mà chủ yếu là các sản phẩm tà vẹt bê tông cốt thép thường và tà vẹt bê
tông cốt thép dự ứng lực.
Trải qua nhiều năm xây dựng và phát triển cùng với sự đổi thay của nền kinh
tế nước nhà cũng như nhu cầu của thị trường, để đáp ứng với từng giai đoạn phát
triển, đòi hỏi Công ty phải đặt ra cho riêng mình những nhiệm vụ mới, từ chỗ chỉ
chuyên về sản xuất các vật liệu xây dựng đơn thuần phục vụ ngành Đường sắt,
Công ty đã đa dạng hóa ngành nghề sản xuất và kinh doanh của mình. Sau khi chính
thức Cổ phần hóa, lĩnh vực Kinh doanh của Công ty đã trở nên đa dạng hơn, sản
xuất và kinh doanh nhiều sản phẩm, tham gia trực tiếp vào các hoạt động thi công
công trình giao thông và xây dựng quan trọng của cả nước.
Hiện tại Công ty đang hoạt động Kinh doanh ở rất nhiều lĩnh vực bao gồm cả
sản xuất, dịch vụ và xây dựng với hệ thống các chi nhánh hoạt động rộng khắp toàn
quốc.
Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty bao gồm:
• Xây dựng hạng mục công trình, xây dựng các công trình: Giao thông, dân
dụng, công nghiệp, thủy lợi
• Dọn dẹp, tạo măt bằng xây dựng (San lấp mặt bằng)
• Sản xuất tấm bê tông đúc sẵn, ống bê tông, cọc bê tông cốt thép, sản xuất
gạch, ngói, xi măng, sản xuất bê tông và các sản phẩm kim loại cho xây dựng
và kiến trúc
• Sản xuất cung ứng tà vẹt bê tông cốt thép thường và tà vẹt bê tông dự ứng
lực khổ đường 1000 mm, 1435 mm, khổ đường lồng 1000/1435 mm
• Mua bán vật liệu xây dựng, bốc xếp hàng hóa, hoạt động kho bãi, vận tải
hàng hóa
• Kiểm tra và phân tích kỹ thuật: Thí nghiệm, kiểm nghiệm vật liệu xây dựng,
thí nghiệm kiểm tra độ bền cơ học bê tông, kết cấu
• Kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê
LÊ NGỌC BA QTKD CN&XD 47C
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 19

LÊ NGỌC BA QTKD CN&XD 47C
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 20
nguyên liệu sản xuất xi măng, kinh doanh bất động sản với 9 năm kinh
nghiệm.
Trong tất cả các sản phẩm chủ đạo trên thì Tà vẹt bê tông là sản phẩm trọng
tâm và chính yếu nhất của Công ty. Đó là sản phẩm sử dụng nhiều nhất mọi nguồn
lực của Công ty trong lĩnh vực sản xuất Công nghiệp. Chính vì vậy việc phân tích
tình hình chi phí sản xuất và đề xuất những phương án nhằm tiết kiệm chi phí sản
xuất Tà vẹt là việc làm hoàn toàn cần thiết và có ý nghĩa rất quan trọng nhằm nâng
cao hơn nữa hiệu quả Sản xuất Kinh doanh của Công ty.
Cơ cấu sản phẩm qua các năm gần đây:
Bảng 1: Cơ cấu sản phẩm chính của Công ty CPĐT Công trình Hà Nội
qua 3 năm (2006-2008)
Năm
Sản
2006 2007 2008
Số lượng
(cái)
Tỉ trọng
(%)
Số lượng
(cái)
Tỉ trọng
(%)
Số lượng
(cái)
Tỉ trọng
(%)
K3A Lồng 154 0,17 4.001 6,89
K3A.1m 7.104 7,68 3.200 5,51

công nghệ mới hiện đại. So với loại tà vẹt bê tông cốt thép thông thường, sản phẩm
này có nhiều ưu điểm như có khả năng đàn hồi cao, khắc phục tình trạng đứt gãy,
tăng gấp đôi tuổi thọ sử dụng, …
Có thể dễ dàng nhận thấy rằng tỷ trọng và cơ cấu sản phẩm những năm gần
đây của Công ty có những thay đổi đáng kể. Qua mỗi năm thì cơ cấu sản phẩm của
Công ty lại có những biến động khác nhau, 2 năm 2006 và 2007 Công ty vẫn sản
xuất các loại TVBT thường thì sang năm 2008 không còn sản xuất nữa, thay vào đó
chỉ sản xuất các loại TVBT DƯL. Tuy nhiên có thể nhận thấy TVBT DƯL chiếm tỷ
trọng rất cao và là sản phẩm chủ yếu của Công ty trong 3 năm sản xuất là 89,60%
năm 2006, 84,86% năm 2007 và 100% năm 2008.
Cơ cấu sản phẩm của Công ty có sự thay đổi như vậy là do Tổng Công ty
Đường sắt nước ta đã quyết định triển khai sản xuất và lắp đặt TVBT DƯL trên
toàn mạng đường sắt của đất nước nhằm hiện đại hóa hệ thống đường sắt và đảm
bảo an toàn cho giao thông đường sắt.
Như vậy có thể phần nào dự đoán được trong những năm tới sản phẩm chủ đạo
sản xuất công nghiệp của Công ty sẽ là các loại TVBT DƯL.
1.2.4. Thị trường
Khách hàng chủ yếu, lâu năm nhất của Công ty cũng chính là cổ đông lớn
nhất, Tổng Công ty Đường Sắt Việt Nam. Công ty chuyên cung cấp các sản phẩm
Tà vẹt bê tông thường, tà vẹt bê tông dự ứng lực và phụ kiện liên kết đàn hồi
Vossloh phục vụ thi công, sửa chữa và nâng cấp các công trình giao thông đường
LÊ NGỌC BA QTKD CN&XD 47C
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 22
sắt. Ngoài ra Công ty còn ký kết các hợp đồng lâu năm cung cấp tà vẹt và phụ kiện
Pandrol cho các Công ty và đơn vị thi công xây dựng khác như: Tổng Công ty Xây
dựng Công trình Giao thông 1, Tổng Công ty Xây dựng Thăng Long.
Các hợp đồng tiêu biểu trong việc cung cấp các sản phẩm Tà vẹt bê tông có thể
tham khảo rõ hơn trong bảng sau:
Bảng 2: Danh sách Hợp đồng cung cấp Tà vẹt tiêu biểu
từ năm 2003 đến 2008 của Cty CPĐT Công trình Hà Nội

Tuyến đường sắt
Yên Viên – Phả
Lại – Hạ Long –
Cái Lân
4 Tà vẹt bê tông dự
ứng lực + phụ kiện
đàn hồi Vossloh
27.895 12/2006-6/2007 Cục Đường Sắt
Việt Nam
Tuyến đường sắt
Yên Viên – Phả
Lại – Hạ Long –
Cái Lân
(Nguồn Phòng Kế hoạch)
Đối với lĩnh vực thi công công trình xây dựng, Công ty có rất nhiều hợp đồng
tiêu biểu từ năm 2003 đến nay như:
• Đường Hồ Chí Minh (HCM) đoạn đi qua huyện Nam Giang – Quảng Nam,
ký kết với Ban Quản lý Dự án (QLDA) đường HCM với tổng giá trị hợp
đồng: 43.509 Triệu đồng.
• Đoạn Km 838+250–Km839+650; Km961+600–Km964; Km1024+200–
Km1024+500, ký kết với Ban QLDA Đường sắt Khu vực 2 đoạn qua địa
LÊ NGỌC BA QTKD CN&XD 47C
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 23
phận Nha Trang – Khánh Hòa với tổng giá trị hợp đồng: 5.389 Triệu đồng.
• Cầu đường sắt LF1 (gói thầu CP7A) ký kết với Ban QLDA Giao thông Công
chính Thành phố Hà Nội, tổng giá trị hợp đồng: 7 tỉ đồng.
• Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp Ngọc Hồi – Đường
ngang Km12+639, ký kết với Ban QLDA khu – cụm Công nghiệp Ngọc Hồi,
tổng giá trị hợp đồng 4.317 Triệu đồng.
• Cải tạo nâng cấp hậ tầng kỹ thuật (Giai Đoạn 1) – Trường Đại học Kinh tế

Không nằm ngoài quy luật đó, Công ty luôn nhận thức rõ tầm quan trọng của cạnh
tranh và luôn đánh giá cao các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của mình.
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp, có mức độ ảnh hưởng rõ ràng nhất đến mọi hoạt
động sản xuất, kinh doanh của Công ty có thể kể đến 2 doanh nghiệp cũng rất phát
triển đó là: Công ty Cổ phần Công trình 6 và Công ty Cổ phần Công trình Đường
Sắt. 2 đối thủ cạnh tranh này cũng tham gia các hoạt động sản xuất và cung cấp sản
phẩm Tà vẹt bê tông, vật liệu xây dựng phục vụ thi công các công trình giao thông,
đồng thời họ cũng tham gia thực hiện thi công xây dựng các công trình giao thông,
công nghiệp và dân dụng. Hơn nữa họ có nhiều năm kinh nghiệm hơn trong lĩnh
vực này bởi tiền thân là các xí nghiệp của Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam.
1.2.5. Cơ cấu nguồn vốn
Bảng 3: Danh sách cổ đông sáng lập của Cty CPĐT Công trình Hà Nội
TT Tên cổ đông Địa chỉ
Số cổ
phần
1. Tổng Công ty Đường Sắt Việt
Nam
118 – Lê Duẩn – Quận Hoàn
Kiếm – Hà Nội
45.732
2. 328 Cổ đông khác Chủ yếu là nhân viên trong
Công ty
70.268
(Nguồn Phòng Tài chính Kế toán)
Nói đến kinh doanh là không thể không nói đến vốn, vốn được coi là máu của
doanh nghiệp, bất kỳ 1 ý tưởng dù hay đến đâu nhưng không có vốn để đầu tư cũng
khó để có thể trở thành hiện thực. Hơn nữa Công ty lại là 1 doanh nghiệp hoạt động
trong cả lĩnh vực sản xuất công nghiệp và xây dựng công trình, chính vì lý do đó mà
vốn trở nên vô cùng quan trọng để Công ty có thể tiến hành các hoạt động sản xuất
LÊ NGỌC BA QTKD CN&XD 47C

LÊ NGỌC BA QTKD CN&XD 47C


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status