PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH MÁY TÍNH VÀ CÁC THIẾT BỊ TIN HỌC CỦA CÔNG TY PHÁT TRIỂN VÀ ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ-FPT - Pdf 69

Phân tích tình hình xây dựng Và thực hiện kế hoạch
kinh doanh máy tính và các thiết bị tin học của công
ty phát triển và đầu t công nghệ-FPT
I. Giới thiệu khái quát về công ty FPT
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1. Từ khi thành lập đến khi đổi tên thành Công ty Phát triển và Đầu t công
nghệ (1988-1993)
Năm 1986, Đại hội VI của Đảng đã họp đề ra đờng lối mới toàn diện mở ra bớc
ngoặt trong sự nghiệp xây dựng CNXH ở nớc ta. Nhiệm vụ trớc mắt là phải nhanh
chóng xoá bỏ quan liêu bao cấp, phải tìm cách tháo gỡ khó khăn, ổn định đời sống
nhân dân, từng bớc phát triển kinh tế văn hoá xã hội, thúc đẩy hoạt động nghiên cứu
khoa học công nghệ. Cùng với sự hình thành của chiến lợc Công nghiệp hoá hiện đại
hoá đất nớc, ngày 13/9/1988 công ty FPT đã chính thức ra đời với tên khai sinh là
Công ty Công nghệ chế biến thực phẩm (the Food Processing Technology company-
viết tắt là FPT) trực thuộc Viện nghiên cứu Công nghệ Quốc gia.
Công ty đợc sinh ra không chỉ là kết quả của hớng đổi mới mà trực tiếp từ óc
năng động, biết tìm tòi của những nhà khoa học lãnh đạo Viện khoa học Việt Nam và
của những cán bộ trong nhóm Trao đổi nhiệt và chất. Ban đầu thành lập công ty chỉ có
12 ngời chia làm ba nhóm: nhóm Viện cơ học, nhóm Cơ điện lạnh và nhóm Tin học.
Với đội ngũ năng động, nhiệt huyết công ty FPT đã dám vay vốn để thực hiện hợp
đồng quan trọng bậc nhất của FPT trong những năm 1988-1990. Năm 1989, công ty đã
ký hợp đồng máy tính lớn đầu tiên với viện hàn lâm khoa học Liên Xô. Nhờ hợp đồng
này FPT đã tạo đợc sự đột biến lớn về tiềm lực kinh tế cũng nh tạo tiền đề cho sự phát
triển của công ty sau này. Cũng trong năm 1989, FPT mở văn phòng đại diện tại
Moscow, xây dựng thị trờng tin học trong nớc, tin học hoá phòng vé Quốc tế của Việt
Nam Airlines (giải pháp tin học đầu tiên của FPT).
Ngày 13/3/1990, chi nhánh FPT thành phố Hồ Chí Minh thành lập, đánh dấu một
bớc phát triển lớn của FPT. Giai đoạn ra đời của FPT-HCM cũng là giai đoạn FPT
ngừng hoạt động trong lĩnh vực Công nghệ thực phẩm mà chuyển hớng sang kinh
doanh với mũi nhọn chủ đạo là tin học. Ngày 27/10/1990 FPT đổi tên thành Công ty
Phát triển và đầu t công nghệ - FPT với tên giao dịch quốc tế: The Coporation for

vàng tại triển lãm Computer World EXpo98.
1.3. Giai đoạn từ 1999 đến nay
Xác định mục tiêu chiến lợc cho giai đoạn phát triển tiếp theo của mình là "toàn
cầu hoá", trong đó công nghệ phần mềm, với trọng tâm là phần mềm xuất khẩu đóng
vai trò quan trọng, trong tháng 1/1999, FPT thành lập trung tâm phần mềm chiến lợc
số 1 FPT và trung tâm bảo đảm chất lợng FPT. Tháng 4/1999, bạn đọc tạp chí PC
WORLD lần thứ 2 liên tiếp bình chọn FPT là công ty tin học đợc khách hàng tín
nhiệm nhất và là một trong hai nhà cung cấp dịch vụ Internet có uy tín nhất Việt Nam.
Tại Computer World expo99 FPT đạt 4 huy chơng vàng:
- Huy chơng vàng cho công ty có doanh số phần mềm hơn 1,5 tỷ VNĐ
- Huy chơng vàng cho sản phẩm phần mềm có doanh số hơn 500 triệu VNĐ
- Hai Huy chơng vàng cho hai sản phẩm phần mềm có nhiều ngời sử dụng (CD ROM
từ Sài Gòn đến thành phố Hồ Chí Minh và phần mềm Trí tuệ Việt Nam).
Bên cạnh việc cộng tác với các hãng cung cấp thiết bị tin học lớn nh: Samsung
với màn hình Syncmaster, Novell Lotus, D-link, Motorola, Ericson, tháng 6/1999 FPT
ký hợp đồng xuất khẩu phần mềm với thị trờng Bắc Mỹ. Tháng 8/1999 công ty đợc Bộ
Thơng Mại khen thởng vì thành tích xuất khẩu phần mềm năm 1998. Hai ngày16-
17/9/1999 công ty mở trung tâm đào tạo lập trình viên quốc tế FPT APTECH
COMPUTER EDUCATION tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Tháng 11/1999
công ty thành lập Trung tâm phát triển thơng mại quốc tế và mở chi nhánh công ty tại
ấn Độ vào tháng 12/1999. Ngày 11/12/1999 công ty ký thoả thuận hợp tác với khoa
công nghệ đại học Quốc gia Hà Nội về đào tạo nguồn nhân lực cho xuất khẩu phần
mềm. Đến ngày 25/12/1999 công ty khai trơng trung tâm tài năng công nghệ trẻ FPT.
Đầu năm 2000, FPT đặt văn phòng đại diện của mình tại khu công nghệ
SiliconValley Hoa Kỳ . Ngày 13/1/2000, công ty khai trơng khu công nghệ phần mềm
số 1 FPT. Ngày 17/2/2000, FPT đợc BVQI - tổ chức quốc tế chuyên đánh giá chất lợng
của Anh công nhận và cấp chứng chỉ chất lợng quốc tế ISO 9001 cho tất cả các quá
trình. Tiếp tục dồn nỗ lực vào mục tiêu xuất khẩu phần mềm của mình FPT đã ký
nhiều hợp đồng gia công xuất khẩu phần mềm với các công ty của Mỹ; Ngày
9/3/2000, công ty phối hợp với báo lao động và VTV3 tổ chức cuộc thi Sản phẩm phần

2.1. Chức năng và nhiệm vụ
Công ty FPT là một công ty kinh doanh các thiết bị tin học, viễn thông, chuyển
giao công nghệ, thiết bị điện, thiết bị công nghiệp và môi trờng. Các mặt hàng kinh
doanh của công ty có hàm lợng công nghệ cao, luôn luôn thay đổi nên công ty thờng
xuyên nghiên cứu thị trờng, nâng cao chất lợng kinh doanh nhằm chiếm lĩnh thị trờng.
Đồng thời quản lý công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh, công tác tài chính kế toán,
lu chuyển hàng hoá, liên doanh liên kết và các hoạt động khác.
Chức năng của công ty thể hiện trong các lĩnh vực sau:
- Nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, chuyển giao công nghệ tin học và ứng dụng vào các
công nghệ khác; Xuất nhập khẩu các thiết bị, sản phẩm công nghệ tin học và công
nghệ khác; Liên doanh liên kết với các đơn vị trong và ngoài nớc; Tổ chức dịch vụ để
phát triển và đầu t công nghệ.
- Xuất nhập khẩu uỷ thác: Vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng, ô tô xe máy.
- Đại lý bán vé máy bay và dịch vụ vận chuyển
- Xuất nhập khẩu và kinh doanh máy điện thoại cầm tay, di động, máy nhắn tin và các
thiết bị viễn thông khác.
- Nghiên cứu phát triển, sản xuất kinh doanh, t vấn đầu t chuyển giao công nghệ trong
lĩnh vực môi trờng.
- Sản xuất, chế tạo và lắp ráp tủ bảng điện
- Hoạt động đa ngời Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nớc ngoài
- Cung cấp dịch vụ Internet công cộng (ISP); Dịch vụ t vấn đầu t nớc ngoài.
- Chuyển giao và áp dụng công nghệ chống ăn mòn và gia công đờng ống.
- Đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu cho công nghiệp phát triển phần mềm.
- Xuất nhập khẩu, chuyển giao công nghệ thiết bị y tế
- Xuất nhập khẩu, chuyển giao công nghệ và kinh doanh các thiết bị khoa học kỹ thuật
và thiết bị giáo dục đào tạo.
Là một doanh nghiệp nhà nớc, công ty phải thực hiện đầy đủ các nghĩa
vụ đối với Nhà Nớc (nộp thuế và thục hiện các nghĩa vụ tái sản khác). Công ty
phải kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng ký, đầu t, phát triển và nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn.

Thanh toán tập trung cho ngân hàng thơng mại.
1.3. Dịch vụ chuyển giao công nghệ và giải pháp
- Tìm kiếm công nghệ, giải pháp phù hợp với môi trờng Việt Nam
- Ngân hàng bán lẻ (Siverlake cho Vietcom bank)
- Nhận dạng vân tay tự động (Sagemcho C27 Bộ nội vụ)
- Quản lý khách sạn (HIS cho Metropole hotel)
- Quản lý xuất nhập cảnh (Siemens cho A18 Bộ nội vụ)
- Hệ thống Internet Việt Nam (VDC)
1.4. Dịch vụ bảo hành và bảo trì
- Dịch vụ bảo trì tốt nhất (là nhà bảo hành của IBM, COMPAQ)
- Sửa chữa nâng cấp các thiết bị tin học
- Nhận bảo hành tại công trình
- Nhận bảo hành định kỳ
1.5. Dịch vụ đào tạo
- Chơng trình nhập môn tin học
- Tin học cho học sinh phổ thông
- Kế toán và tự động hoá văn phòng
- Lập trình các loại ngôn ngữ
- Chơng trình nâng cao: Thiết kế và phân tích hệ thống, mạng và quản trị mạng Novell
Netware, NT UNIX
- Internet.
1.6. Dịch vụ t vấn
- Xây dựng kế hoạch phát triển công nghệ thông tin cho các ngành
- Xây dựng các đề án tin học
- Hợp tác với nớc ngoài trong các đề án t vấn lớn.
- T vấn môi trờng và giải pháp cho các vấn đề bảo vệ môi trờng
- T vấn phát triển và quản lý dự án
- Hệ thống xử lý nớc thải.
1.7. Dịch vụ mạng thông tin diện rộng Internet và Intranet
- Xây dựng cơ sở hạ tầng cho Internet và intranet

cola, Caterpilar-VTRA, Ford, Jica, ABB, Convik Iternational, crow agents,
Electronic,...
Thị trờng mà công ty đang hoạt động rât đa dạng: các tỉnh thuộc ba miền Bắc,
Trung, Nam nớc ta và rất nhiều nớc trên thế giới (đặc biệt là khu vực Đông Nam á) nh
Singapo, Đài loan, Hồng kông, ngoài ra con có các nớc châu Mỹ, Canada, ấn độ..
3. Tiềm lực của công ty
3.1. Tiềm lực tài chính (năm2000)
-Vốn kinh doanh: 17.245.000.000 đồng
Trong đó:
Vốn ngân sách cấp: 167.000.000 đồng
Vốn công ty tự bổ sung: 417.000.000 đồng
Vốn tự huy động: 16.651.00.000 đồng
3.2. Tiềm năng con ngời
Công ty FPT có lực lợng lao động hùng hậu, có trình độ tay nghề cao, sáng tạo
trong công việc, tuỳ theo thời điểm và nhu cầu ở từng dự án cụ thể mà mỗi đơn vị
trong công ty tuyển dụng, ký hợp đồng theo hình thức đào tạo, thử việc hay dài hạn.
Trong quá trình hoạt động, công ty luôn chú ý đến đào tạo và phát triển con
ngời. Năm 2000 FPT có 750 ngời trong đó có 31% là nữ và 69% là nam.
Công ty liên tục đầu t cho công nghệ và chuyên môn, do vậy trình độ của các thành
viên trong công ty giữ đợc ở mức khá cao: 10% trên đại học và 81% đại học.
Hàng năm công ty có tổ chức các hội thi tay nghề, tổ chức các lớp học nâng
cao tay nghề nhằm tạo ra một đội ngũ vững vàng chuyên môn, có khả năng hoà
nhập và đoàn kết tốt. Cùng với việc nâng cao trình độ cho ngời lao động, lãnh đạo
tổng công ty còn có các chính sách hỗ trợ cho ngời lao động gặp khó khăn, chế độ
thởng phạt phân minh từ đó kích thích ngời lao động hăng say với công việc có ý
thức trung thành và luôn hớng về công ty.
3.3. Tiềm lực vô hình
Trong lĩnh vực kinh doanh của mình, Công ty FPT có một uy tín lớn nhờ vào
một đội ngũ cán bộ kỹ thuật nghề, máy móc công nghệ tiên tiến và đặc biệt là chất
lợng các dự án mà công ty thực hiện luôn nhận đợc những đánh giá tốt từ phía đối

hạ tầng về công nghệ thông tin quốc gia ngày càng đợc Đảng, Chính phủ chú trọng
đầu t, đây là điểm thuận lợi cho hoạt động của công ty. Lãi suất cho vay của các ngân
hàng Nhà nớc giảm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc vay vốn để
SXKD. Mặt khác, tình hình tỷ giá hối đoái lại không ổn định làm cho công ty gặp
nhiều khó khăn trong việc nhập khẩu máy móc, thiết bị phục vụ cho SXKD.
4.3. Môi trờng địa lý sinh thái
Do khí hậu thời tiết biến đổi thất thờng, đặc biệt ở miền trung thờng xuyên có
bão lũ, đã ảnh hởng nhiều đến tiến độ thi công của công ty.
4.4. Môi trờng cạnh tranh
Cùng hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, SXKD nhập khẩu máy móc thiết bị
với công ty còn có rất nhiều các công ty có tiềm lực mạnh, ngoài ra còn có các công ty
t nhân, các công ty nớc ngoài tham gia vào lĩnh vực này, điều này đòi hỏi nỗ lực của
công ty trong việc chiếm lĩnh thị trờng.
4.5 Môi trờng nội bộ của công ty
Công ty có một môi trờng, một không khí hoạt động kinh doanh hiệu quả,
nghiêm túc. Từ cấp lãnh đạo cao nhất đến từng cá nhân cá cán bộ công nhân viên tạo
thành một khối thống nhất, liên kết chặt chẽ. Mọi ngời trong công ty đều có tiếng nói
riêng của mình khiến họ rất tự tin phát huy năng lực sáng tạo của mình, nhiệt tình hết
mình vì công ty. Đay có thể nói là một môi trờng rất lành mạnh để FPT phát triển
mạnh mẽ, toàn diện.
III. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
* Doanh thu
Có đông đảo khách hàng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, doanh thu của công ty
không ngừng tăng lên trong 12 năm qua. Khởi đầu với mức vốn gần nh bằng 0 thậm
chí đến năm 1993 vốn đăng ký của công ty chỉ có 600 triệu VNĐ. Nhng đến năm 2000
doanh thu của công ty đã tăng lên con số 592 tỷ VNĐ (tơng đơng với 42 triệu USD).
Tốc độ tăng trởng của công ty trong 12 năm qua khoảng 70%, kể từ mức khởi đầu vốn
của công ty đã tăng khoảng 85%/năm. Nộp ngân sách Nhà nớc trong vòng 12 năm
(giai đoạn từ 1988-2000) hơn 100 tỷ VNĐ, riêng năm 1997 công ty nộp cho ngân sách
Nhà nớc 18 tỷ VNĐ.

vụ, nhóm lễ tân phòng Hành chính tổng hợp, nhóm phần mềm của FIS, tổ th ký.
Bằng nỗ lực và sáng tạo trong công nghệ, FPT đã trở thành một trong 4 nhà
cung cấp dịch vụ Internet (ISP-Internet Sevice Provider) tại Việt Nam. Là một trong
những công ty công nghệ tin học lâu đời nhất tại Việt Nam, quá trình phát triển của
FPT cũng là quá trình đóng góp không ngừng vào việc nâng cao tình độ công nghệ tại
Việt Nam, biến công nghệ thông tin non trẻ thành một trong những ngành phát triển
nhanh nhất hiện nay.
IV. Một số vấn đề về xây dựng kế hoạch kinh doanh máy tính và các thiết bị
tin học của công ty FPT
1. Mặt hàng máy tính và các thiết bị tin học của công ty (từ 1997 đến nay)
Cũng nh các công ty tin học khác, FPT là một công ty kinh doanh thơng mại và dịch
vụ tin học. Hiện nay ở Việt Nam, cha có công ty nào có khả năng sản xuất máy vi tính
cũng nh các thiết bị phụ kiện của nó, các công ty tin học chỉ làm nhiệm vụ phân phối
lại các sản phẩm tin học của các công ty nớc ngoài. Các máy vi tính trên thị trờng Việt
nam chủ yếu sản xuất từ các nớc Đông Nam á nh: Singapo, Đài Loan, Hàn Quốc,
Malaixia...và một lợng đợc sản xuất từ Mỹ và châu Âu. Để nâng cao uy tín của mình
trên thị trờng, FPT chủ trơng phân phối sản phẩm của các hãng sản xuất máy tính hàng
đầu thế giới đặc biệt là các hãng của Mỹ với phơng trâm:
" Mang đến cho khách hàng Giải pháp công nghệ hữu hiệu nhất".
1.1. Máy tính:
* IBM, COMPAQ, Samsung, Olivetti, Parkard Bell. Các đời máy tính và tốc độ
truyền dữ liệu (từ 33MHz đến 850MHz):
- 486 SX 33MHz
- 486 DX66, 100MHz,...
- 586 DX133, DX166,DX266,...
- Pentium 133, 166, 200, 233MHz,...
- Pentium II, III (từ 200MHz ữ 850MHz)
* Máy tính xách tay (Notebook) từ đời 486 đến Pentium III
* Laptop: PC là loại máy tinh cá nhân mà chúng ta vẫn gặp hàng ngày chỉ dùng
cho một ngời hoặc dùng làm trạm làm việc cho một số ngời

dạng hóa sản phẩm công ty FPT đã không chỉ thoả mãn đợc nhiều thị hiếu phong
phú của thị trờng mà còn phủ kín đợc những khe hở của thị trờng và ngăn chặn sự
xâm nhập của đối thủ cạnh tranh. Mở rộng danh mục sản phẩm không có nghĩa là
công ty không giữ những sản phẩm chủ đạo nh sản phẩm của hãng Compaq chiếm
70% tổng sản phẩm bán ra, IBM (11%) và Samsung (9%). Các sản phẩm này luôn
là những sản phẩm thu hút đợc nhiều khách hàng nhất, thờng xuyên xuất hiện tiên
phong và đảm bảo lợi nhuận lớn nhất, làm nên tên tuổi và hình ảnh của công ty và
do đó là những sản phẩm quyết định đến thắng lợi của công ty.
Các thiết bị máy in, máy quét ảnh, máy vẽ, card nối mạng, nút tập trung,
màn hình máy tính... gọi chung là các thiết bị hỗ trợ. thị trờng của các thiết bị hỗ trợ
đang mạnh lên, trong thời gian tới FPT sẽ đầu t nhiều hơn vào mảng thị trờng này.
Với vị trí hàng đầu tại Việt Nam, cùng phong cách kinh doanh tôn trọng và đề cao
chữ tín hàng đầu, ngày càng có nhiều công ty tầm cỡ thế giới tìm đến FPT khi bớc
chân vào thị trờng Việt Nam.
2. Trình tự tổ chức công tác lập kế hoạch kinh doanh máy tính và các thiết bị
tin học của công ty FPT
Công ty phát triển và đầu t công nghệ FPT chuyên kinh doanh các mặt hàng máy
tính và các thiết bị tin học do vậy mục đích đặt ra cho công ty là: đẩy mạnh công cuộc
tin học hoá trong cả nớc, phổ cập tin học cho các tầng lớp dân chúng, u tiên đặc biệt
cho ngành giáo dục, tham gia phát triển các ứng dụng tin học phục vụ công cuộc công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc và phục vụ nhu cầu sử dụng tin học trong nhân dân.
Ngời chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc và giúp Tổng giám đốc điều hành bộ
máy kinh doanh là trởng phòng Kế hoạch kinh doanh - ông Hoàng Nam Tiến.
Phòng Kế hoạch kinh doanh chia làm nhiều bộ phận do ông Tiến phân công, sắp
xếp, mỗi bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện một dòng sản phẩm trong đó chủ yếu là
máy tính và các thiết bị tin học của công ty, đứng đầu các bộ phận này gọi là các Cán
bộ hỗ trợ sản phẩm hay Giám đốc sản phẩm. Ví dụ anh Lại Thái Bình chịu trách
nhiệm lập kế hoạch mua, bán máy tính Compaq và các thiết bị phụ kiện kèm theo; anh
Linh lập kế hoạch cho sản phẩm của Samsung; anh Trần Tuấn Việt lập kế hoạch cho
các thiết bị phụ kiện của nhiều hãng. Căn cứ vào chiến lợc của công ty, các giám đốc

ra các quyết định cơ bản.
Bớc 2: Xây dựng mục tiêu
Căn cứ các thông tin đã phân tích và xử lý ở bớc 1, các giám đốc sản phẩm phải
xác định mục tiêu cần thực hiện trong kỳ kế hoạch. Các mục tiêu này phải phù hợp với
chức năng và nhiệm cụ của công ty cũng nh khả năng thực tế của công ty. Các mục
tiêu có thể là: duy trì và mở rộng thị trờng truyền thống các sản phẩm máy tính và máy
tính cá nhân, xâm nhập thị trờng mới, tăng số lợng máy tính xách tay, các thiết bị hỗ
trợ, tối đa hoá doanh thu, tối đa hoá lợi nhuận hay cũng có thể là tiêu thụ hết hàng ứ
đọng... Một mục tiêu kế hoạch đúng đắn sẽ đảm bảo tính cụ thể, định hớng, tính khả
thi và tính hệ thống.
Bớc 3: Lên kế hoạch
Sau khi xác định đợc các mục tiêu, họ bắt đầu đi vào lập kế hoạch mua, bán các
sản phẩm của mình theo tháng, quí hoặc theo năm tuỳ thuộc vào mặt hàng và thời kỳ
kinh doanh.
Bớc 4: Đánh giá, kiểm tra kế hoạch
Trởng phòng kế hoạch kinh doanh - ông Hoàng Nam Tiến tiến hành kiểm tra,
đánh giá và điều chỉnh nếu cần thiết và bảo vệ kế hoạch kinh doanh này trớc ban giám
đốc tuân thủ các qui định của tiêu chuẩn ISO 9002. Sau đó giao nhiệm vụ đến từng cán
bộ, công nhân viên thực thi các kế hoạch đề ra, bao gồm các bộ phận: hợp đồng, bộ
phận thanh toán, bộ phận vận chuyển, bộ phận liên quan đến bảo hiểm,...
3. Nội dung kế hoạch kinh doanh máy tính và các thiết bị tin học của công ty
Thông thờng vào ngày 15 hàng tháng các giám đốc sản phẩm lập kế hoạch kinh
doanh cho tháng sau, trong trờng hợp đặc biệt nh mức tiêu thụ tăng đột biến làm cho l-
ợng hàng trong kho giảm đến mức báo dộng thì ông Tiến- trởng phòng kế hoạch kinh
doanh lập tức yêu cầu giám đốc sản phẩm lập kế hoạch mua vào nếu có nguy cơ thiếu
hụt, hoặc kế hoạch thúc đẩy hoạt động bán hàng nếu ứ đọng hàng. Do đó lợng máy
tính và các thiết bị tin học sẽ nhập vào căn cứ vào nhu cầu tiêu thụ trong kỳ tới nên kế
hoạch kinh doanh máy tính và các thiết bị tin học của công ty FPT gồm kế hoạch mua
hàng và kế hoạch bán hàng.
Các kế hoạch kinh doanh máy tính và các thiết bị tin học trong năm 2000 đợc

3
Máy tính
Phụ kiện máy tính
Máy in
bộ
chiếc
chiếc
2
11
0
910
4050
4
860
4050
4
52
11
0
4
Máy tính
Phụ kiện máy tính
Máy in
bộ
chiếc
chiếc
14
1
0
1840

bộ
chiếc
2
12
115
5630
110
5640
7
2
7
Máy tính
Phụ kiện máy tính
Máy in
bộ
chiếc
chiếc
18 900
2130
15
850
2130
85
68
5
8
Máy tính
Phụ kiện máy tính
bộ
chiếc

900
3590
15
99
11
Máy tính
Phụ kiện máy tính
Máy in
bộ
chiếc
chiếc
8
209
3055
4010
710
3050
4200
710
13
19
12
Máy tính
Phụ kiện máy tính
Máy in
bộ
chiếc
chiếc
48
3

đối tác với hàng loạt các công ty tin học hàng đầu thế giới. Năm 1994, FPT ký hợp
đồng làm đại lý phân phối cho IBM về sản phẩm máy tính để bàn, thiết bị mạng, máy
chủ AS/400, RS6000. Đến nay, FPT đã trở thành đại lý bán IBM lớn nhất với trên 50%
doanh số bán của IBM tại Việt Nam. Năm 1995, FPT trở thành đại lý phân phối của

Trích đoạn Kích thích tiêu thụ thông qua ngời tiêu dùng Một số nhận xét về tình hình xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh máy tính và các thiết bị tin học của công ty FPT
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status