1
LỜI CẢM ƠN
Cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành và lời cảm ơn sâu sắc tới:
GS.TS Trương Việt Dũng, Viện trưởng Viện đào tạo Y học dự phòng và Y
tế công cộng, Đại học Y Hà Nội, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong quá
trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn tốt nghiệp.
Các thầy, cô giáo, cán bộ nhân viên trong Viện Đào tạo y học dử phòng và
y tế công cộng đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn.
Các em học viên cao học Y tế công cộng khóa 18 đã giúp đỡ tôi hoàn thành
tốt luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn:
- Đảng ủy, Ban Giám Hiệu trường Đại học Y Hà Nội
- Phòng Sau đại học Đại học Y Hà Nội
- Các vụ, cục, cơ quan, bệnh viện trong quá trình tôi thu thập số liệu
Gia đình và các bạn đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình.
Hà Nội, Ngày 20 tháng 12 năm 2011
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
2
CHDCNDL
BHYT
BHXH
ASXH
ILO
Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào
Người lao động
Người sử dụng lao động
Chăm sóc sức khỏe
Tai nạn lao động
Bệnh nghề nghiệp
MỤC LỤC
1.1.1 Định nghĩa về Bảo hiểm:..........................................................................................3
Bảo hiểm là phương pháp lập quỹ dự trữ tài chính do những người có cùng khả năng
gặp một loại rủi ro tổn thất nào đó đóng góp tạo nên. Từ đó, quỹ sẽ giúp bù đắp những
tổn thất do rủi ro bất ngờ xảy ra, nhằm đảm bảo đời sống vật chất cho những người
tham gia lập quỹ................................................................................................................3
1.1.2 Khái niệm về BHYT:...............................................................................................3
1.5.1 Phục vụ xã hội..........................................................................................................7
1.5.2 Bảo vệ sức khỏe cộng đồng.....................................................................................7
3
1.5.3 Góp phần thực hiện chính sách an sinh....................................................................7
1.5.4 Góp phần thực hiện chủ trương xã hội hóa lĩnh vực y tế.........................................7
1.5.5 Điều tiết thu nhập.....................................................................................................8
1.5.6 BHYT là một trong những nguồn cung cấp tài chính ổn định cho các cơ sở y tế...8
1.7.2 Điều kiện hưởng BHYT.........................................................................................10
1.8.3 Quản lý sử dụng quỹ BHYT Tự nguyện:...............................................................13
1.9 BHYT một số nước trên thế giới.................................................................14
1.9.1 BHYT tại Canada [15]...........................................................................................14
1.9.2 BHYT tại Thái Lan [8][9]......................................................................................15
1.9.3 BHYT tại Cộng hòa Liên bang Đức [8][15]..........................................................16
1.9.4 BHYT tại Việt Nam [8]..........................................................................................17
…”Nếu có sự tăng số thẻ lên thì sẽ có lợi, vì làm tăng vốn trong quỹ bảo hiểm, góp
phần cho việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc, nhất là sẽ giúp đỡ người nghèo nhiều hơn”.
................................................................................................................................................40
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN...................................................................................................42
PHỤ LỤC.............................................................................................................................55
Phụ lục 1...........................................................................................................55
Phụ lục 2...........................................................................................................57
Phụ lục 3:..........................................................................................................59
Phụ lục 4...........................................................................................................62
Phụ lục 5...........................................................................................................63
5
DANH MỤC BẢNG
1.1.1 Định nghĩa về Bảo hiểm:..........................................................................................3
Bảo hiểm là phương pháp lập quỹ dự trữ tài chính do những người có cùng khả năng
gặp một loại rủi ro tổn thất nào đó đóng góp tạo nên. Từ đó, quỹ sẽ giúp bù đắp những
tổn thất do rủi ro bất ngờ xảy ra, nhằm đảm bảo đời sống vật chất cho những người
tham gia lập quỹ................................................................................................................3
1.1.2 Khái niệm về BHYT:...............................................................................................3
1.5.1 Phục vụ xã hội..........................................................................................................7
1.5.2 Bảo vệ sức khỏe cộng đồng.....................................................................................7
1.5.3 Góp phần thực hiện chính sách an sinh....................................................................7
1.5.4 Góp phần thực hiện chủ trương xã hội hóa lĩnh vực y tế.........................................7
1.5.5 Điều tiết thu nhập.....................................................................................................8
1.5.6 BHYT là một trong những nguồn cung cấp tài chính ổn định cho các cơ sở y tế...8
1.7.2 Điều kiện hưởng BHYT.........................................................................................10
1.8.3 Quản lý sử dụng quỹ BHYT Tự nguyện:...............................................................13
danh mục thuốc cơ bản của BỆNH VIỆN theo quy định”...............................................40
Hộp 8: Trường hợp mua thuốc ngoài................................................................................40
…” Trong trường hợp bệnh nhân đã đi KCB ở các phòng khám tư nhân rồi sau đó
đến điều trị ở BỆNH VIỆN và yêu cầu thuốc như đơn thuốc của phòng khám tư
nhân ,nhưng thuốc đó không có trong danh mục thuốc cơ bản của BỆNH VIỆN”......40
Hộp 9: Khả năng mở rộng BHYT......................................................................................40
…”Nếu có sự tăng số thẻ lên thì sẽ có lợi, vì làm tăng vốn trong quỹ bảo hiểm, góp
phần cho việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc, nhất là sẽ giúp đỡ người nghèo nhiều hơn”.
................................................................................................................................................40
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN...................................................................................................42
PHỤ LỤC.............................................................................................................................55
Phụ lục 1...........................................................................................................55
Phụ lục 2...........................................................................................................57
Phụ lục 3:..........................................................................................................59
Phụ lục 4...........................................................................................................62
Phụ lục 5...........................................................................................................63
7
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1.1.1 Định nghĩa về Bảo hiểm:..........................................................................................3
Bảo hiểm là phương pháp lập quỹ dự trữ tài chính do những người có cùng khả năng
gặp một loại rủi ro tổn thất nào đó đóng góp tạo nên. Từ đó, quỹ sẽ giúp bù đắp những
tổn thất do rủi ro bất ngờ xảy ra, nhằm đảm bảo đời sống vật chất cho những người
tham gia lập quỹ................................................................................................................3
1.1.2 Khái niệm về BHYT:...............................................................................................3
1.5.1 Phục vụ xã hội..........................................................................................................7
1.5.2 Bảo vệ sức khỏe cộng đồng.....................................................................................7
định của cấp trên như ban giám đốc BỆNH VIỆN”.........................................................39
Hộp 7: Tình hình thuốc men dành cho người có thẻ BHYT...........................................40
…“Bệnh viện không thiếu thốn về thuốc cơ bản theo chính sách của Luật dược quốc
gia. Luật dược và vật tư y tế số 482/BYT ngày 19/04/2002 cho phép BỆNH VIỆN tỉnh
được quyền sử dụng theo danh mục thuốc cơ bản trong BỆNH VIỆN. Có 1 số trường
hợp BỆNH NHÂN phải tự mua ở nhà thuốc ngoài vì những thuốc đó không có trong
danh mục thuốc cơ bản của BỆNH VIỆN theo quy định”...............................................40
Hộp 8: Trường hợp mua thuốc ngoài................................................................................40
…” Trong trường hợp bệnh nhân đã đi KCB ở các phòng khám tư nhân rồi sau đó
đến điều trị ở BỆNH VIỆN và yêu cầu thuốc như đơn thuốc của phòng khám tư
nhân ,nhưng thuốc đó không có trong danh mục thuốc cơ bản của BỆNH VIỆN”......40
Hộp 9: Khả năng mở rộng BHYT......................................................................................40
…”Nếu có sự tăng số thẻ lên thì sẽ có lợi, vì làm tăng vốn trong quỹ bảo hiểm, góp
phần cho việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc, nhất là sẽ giúp đỡ người nghèo nhiều hơn”.
................................................................................................................................................40
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN...................................................................................................42
PHỤ LỤC.............................................................................................................................55
Phụ lục 1...........................................................................................................55
Phụ lục 2...........................................................................................................57
Phụ lục 3:..........................................................................................................59
Phụ lục 4...........................................................................................................62
Phụ lục 5...........................................................................................................63
9
DANH MỤC HỘP
1.1.1 Định nghĩa về Bảo hiểm:..........................................................................................3
Bảo hiểm là phương pháp lập quỹ dự trữ tài chính do những người có cùng khả năng
Hộp 6: Tổ chức KCB giữa bệnh nhân có và không có thẻ BHYT..................................39
10
… “Thông thường chúng tôi sẽ khám bệnh theo số thứ tự của phiếu khám riêng
BỆNH NHÂN cấp cứu và ở vùng sâu vùng xa sẽ được ưu tiên khám trước hoặc có chỉ
định của cấp trên như ban giám đốc BỆNH VIỆN”.........................................................39
Hộp 7: Tình hình thuốc men dành cho người có thẻ BHYT...........................................40
…“Bệnh viện không thiếu thốn về thuốc cơ bản theo chính sách của Luật dược quốc
gia. Luật dược và vật tư y tế số 482/BYT ngày 19/04/2002 cho phép BỆNH VIỆN tỉnh
được quyền sử dụng theo danh mục thuốc cơ bản trong BỆNH VIỆN. Có 1 số trường
hợp BỆNH NHÂN phải tự mua ở nhà thuốc ngoài vì những thuốc đó không có trong
danh mục thuốc cơ bản của BỆNH VIỆN theo quy định”...............................................40
Hộp 8: Trường hợp mua thuốc ngoài................................................................................40
…” Trong trường hợp bệnh nhân đã đi KCB ở các phòng khám tư nhân rồi sau đó
đến điều trị ở BỆNH VIỆN và yêu cầu thuốc như đơn thuốc của phòng khám tư
nhân ,nhưng thuốc đó không có trong danh mục thuốc cơ bản của BỆNH VIỆN”......40
Hộp 9: Khả năng mở rộng BHYT......................................................................................40
…”Nếu có sự tăng số thẻ lên thì sẽ có lợi, vì làm tăng vốn trong quỹ bảo hiểm, góp
phần cho việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc, nhất là sẽ giúp đỡ người nghèo nhiều hơn”.
................................................................................................................................................40
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN...................................................................................................42
PHỤ LỤC.............................................................................................................................55
Phụ lục 1...........................................................................................................55
Phụ lục 2...........................................................................................................57
Phụ lục 3:..........................................................................................................59
Phụ lục 4...........................................................................................................62
Phụ lục 5...........................................................................................................63
2
tại tỉnh Viêng Chăn nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (CHDCNDL)
trong 5 năm qua (2005-2010) ” với mục tiêu như sau:
1. Mô tả thực trạng hoạt động BHYT tại tỉnh Viêng Chăn ở nước Cộng
hòa Dân chủ Nhân dân Lào (CHDCNDL) trong 5 năm 2005-2009
2. Mô tả thực trạng mức độ hưởng lợi của bệnh nhân tham gia BHYT tại bệnh
viện tỉnh Viêng Chăn năm 201.
3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Định nghĩa và khái niệm về BHYT
1.1.1 Định nghĩa về Bảo hiểm:
Bảo hiểm là phương pháp lập quỹ dự trữ tài chính do những người có cùng
khả năng gặp một loại rủi ro tổn thất nào đó đóng góp tạo nên. Từ đó, quỹ sẽ
giúp bù đắp những tổn thất do rủi ro bất ngờ xảy ra, nhằm đảm bảo đời sống
vật chất cho những người tham gia lập quỹ.
1.1.2 Khái niệm về BHYT:
Ở các nước trên thế giới có những quan niệm khác nhau về BHYT. Theo
từ điển Bách khoa Việt Nam I xuất bản năm 1995 thì BHYT được định nghĩa
như sau: “BHYT: loại hình bảo hiểm do nhà nước tổ chức, quản lý nhằm
huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội để chăm lo
sức khoẻ, khám bệnh và chữa bệnh cho nhân dân” [15]
Còn ở các nước công nghiệp phát triển người ta định nghĩa về BHYT như
sau:“BHYT là một tổ chức cộng đồng đoàn kết tương trợ lẫn nhau, nó có
nhiệm vụ gìn giữ sức khoẻ, khôi phục lại sức khoẻ hoặc cải thiện sức khỏe
của người tham gia BHYT” [15].
Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau như vậy nhưng điểm chung nhất đều
BHYT là một chính sách xã hội lớn, là loại hình đặc biệt, mang ý nghĩa
nhân đạo cộng đồng sâu sắc, góp phần quan trọng thực hiện công bằng xã hội
trong chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân. BHYT là cơ chế kinh tế, theo đó
90 % người khoẻ giúp 10 % người cần chữa bệnh, mức đóng góp theo luỹ kế
lương nhưng hưởng thụ thì theo bệnh tật. BHYT còn giúp kiểm soát hoạt động
hành nghề tư nhân về y dược.
Có thể nói rằng BHYT giữ vai trò quan trọng trong hệ thống ASXH, và
chăm sóc sức khoẻ cho toàn dân góp phần hoàn thành các chính sách an sinh
do nhà nước đề ra, cũng như giảm bớt khoảng cách giữa các vùng miền,
khoảng cách giàu nghèo.
5
1.4 Bản chất của BHYT [18][20].
Bản chất của BHYT là huy động sự đóng góp của số đông để chi trả cho số
ít đối tượng tham gia khi đi KCB. BHYT giúp giảm thiểu thiệt hại kinh tế của
từng cá nhân, đơn vị, giảm được nguồn chi phí Ngân sách Nhà nước, tăng tiết
kiệm xã hội. Hơn nữa, BHYT còn có khoản quỹ nhàn rỗi được đầu tư ở các
lĩnh vực khác nhau, nên quỹ BHYT luôn được bảo toàn và tăng trưởng.
Sự ra đời của BHYT là một tất yếu khách quan. Xuất phát từ nhu cầu được
chăm sóc sức khoẻ, từ mong muốn có được một cuộc sống khỏe mạnh mà dịch
vụ y tế đã ra đời và ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dân. Cùng
với hệ thống cứu trợ xã hội và ưu đãi xã hội, BHXH nói chung và BHYT nói
riêng thực sự trở thành nền móng vững chắc cho sự ổn định xã hội. Với vai trò
cực kỳ quan trọng đó nên ở mỗi quốc gia BHXH đều do Nhà nước đảm nhận
tổ chức thực hiện.
BHYT mang tính cộng đồng, cùng nhau chia sẻ những rủi ro liên quan đến
sức khoẻ. Thông qua tính cộng đồng này bản chất nhân văn của BHYT được
thể hiện rõ hơn bao giờ hết. Điểm khác biệt cơ bản của BHYT so với loại hình
1.5 Vai trò của BHYT [18][19][28]
- BHYT là nguồn hỗ trợ về tài chính cho người tham gia, đáp ứng nhu
cầu KCB khi người tham gia BHYT gặp rủi ro ốm đau, bệnh tật. Tham gia
BHYT người bệnh sẽ được BHYT thanh toán toàn bộ hoặc một phần chi phí
KCB dựa trên nguyên tắc san sẻ rủi ro, giúp người bệnh vượt qua cơn hoạn
nạn về bệnh tật, sớm phục hồi sức khoẻ cũng như ổn định cuộc sống gia
đình.
BHYT là một phạm trù tất yếu của xã hội phát triển đóng vai trò quan
trọng không những đối với người tham gia bao hiểm, các cơ sở y tế mà còn
là thành tố quan trọng trong việc thực hiển chủ trương xã hội hóa công tác y
tế nhằm huy động nguồn tài chính ổn định, phát triển đa dạng các thành
phần tham gia KCB cho nhân dân.
7
- BHYT góp phần giảm gánh nặng cho Ngân sách Nhà nước, bởi quỹ
BHYT cũng như BHXH được hình thành từ sự đóng góp của người tham gia
BHYT, từ sự hảo tâm của các tổ chức- cá nhân. Hiện nay kinh phí cho BHYT
được hình thành chủ yếu vai trò như sau:
1.5.1 Phục vụ xã hội
Với mục tiêu là chính sách an sinh xã hội, thiết yếu BHYT được sử dụng
để phục vụ xã hội, phục vụ người dân trong cả nước, những người có hoàn
cảnh khó khăn, tương thân tương ái lẫn nhau, chia sẻ ,…
1.5.2 Bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
BHYT là một chính sách ASXH, góp phần bảo vệ sức khỏe cho nhân dân.
BHYT sẽ đảm bảo cho những người tham gia BHYT và các thành viên gia
đình họ những khả năng để đề phòng, ngăn ngừa bệnh tật, phát hiện sớm bệnh
tật để chữa trị và khôi phục lại sức khỏe sau bệnh tật.
1.5.3 Góp phần thực hiện chính sách an sinh.
Khi đề ra chính sách nào đó, Nhà nước sẽ thông qua nó để thực hiện những
phục vụ người bệnh, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế. Vì vậy, hiện nay ngoài
cơ sở y tế công lập ký hợp đồng với cơ quan BHYT, các cơ sở y tế dân lập
cũng đã bắt đầu tham gia [15].
1.6 Phân loại BHYT [18][19]:
- Căn cứ vào loại hình BHYT, chúng ta có thể chia ra như sau:
•BHYT bắt buộc: được thực hiện trên cơ sở bắt buộc của người tham gia.
•BHYT tự nguyện: thực hiện trên cơ sở tự nguyện của người tham gia.
•BHYT xã hội: Là loại hình bảo hiểm mang tính bảo trợ xã hội, hoạt động
không vì mục đích kinh doanh.
•BHYT kinh doanh: Là loại hình BH hoạt động mang tính kinh doanh
•BHYT người nghèo: Là loại hình bảo hiểm mang tính bảo trợ xã hội, hoạt
động không vì mục đích kinh doanh, dành cho người nghèo
9
- Căn cứ vào phương thức chi trả BHYT:
•BHYT chi trả trực tiếp: Các đối tượng được cơ quan BHYT chi trả trực tiếp.
•BHYT chi trả gián tiếp: Các đối tượng được cơ quan BHYT chi trả thông
qua các cơ sở KCB
1.7 Phạm vi của BHYT [21][23][25][27]
1.7.1 Phạm vi bảo hiểm
BHYT là một chính sách xã hội do nhà nước tổ chức thực hiện, nhằm huy
động sự đóng góp của các tổ chức cá nhân, tập thể để thanh toán chi phí y tế
cho người tham gia bảo hiểm. Thông thường, BHYT hoạt động trên cơ sở quỹ
tài chính của mình, nhà nước chỉ hỗ trợ về tài chính khi cần thiết. Vì hoạt động
trên nguyên tắc cân bằng thu – chi như vậy, nên tuy mọi người dân trong xã
hội đều có quyền hạn tham gia BHYT, nhưng trên thực tế không chấp nhận
bảo hiểm cho những người mắc bệnh nan y nếu không có thoả thuận gì thêm.
Những người tham gia BHYT khi gặp rủi ro về sức khoẻ (như ốm đau bệnh
tật) đều được thanh toán chi phí KCB với nhiều mức độ khác nhau tại các cơ
đau, những lúc khoẻ còn làm việc đóng góp cho chính bản thân khi về già.
Qua đây ta thấy hoạt động của BHYT có một số đặc thù sau :
- Người tham gia BHYT đóng góp bằng tiền nhưng khi KCB lại nhận được
quyền lợi bằng hiện vật, những quyền lợi này bao gồm các dịch vụ y tế như
KCB bằng các thiết bị y tế chuẩn đoán và chữa trị bệnh tật của các bác sĩ,
thuốc men và chăm sóc y tế tại bệnh viện.
- Đoàn kết tương trợ chia sẻ rủi ro quyết định phương thức hoạt động trong
BHYT. Sự chia sẻ rủi ro trong phạm vi cộng đồng những người tham gia
BHYT với giá trị bằng nhau khi có cùng bệnh như nhau và với sự điều tiết của
xã hội. Căn cứ vào quyền hạn và nghĩa vụ trong pháp luật quy định hoạt động
BHYT, đảm bảo sự cân đối được giữa tổng số đóng góp với việc thanh toán
cho những rủi ro ốm đau chung của cộng đồng.
11
- Tuỳ theo điều kiện kinh tế mỗi nước có cách thức tổ chức BHYT khác nhau,
song đều được coi là giải pháp hữu hiệu trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức
khoẻ cho người dân.
1.7.3 Các trường hợp không được hưởng quyền lợi BHYT
Phạm vi BHYT loại trừ các trường hợp
-
Điều trị bệnh phong
-
Thuốc đặc hiệu điều trị các bệnh: lao, sốt rét, tâm thần phân liệt, động kinh,
HIV/AIDS và các bệnh khác nếu đã được ngân sách nhà nước chi trả thông
qua các chương trình y tế quốc gia, các dự án hay các nguồn kinh phí khác;
tâm thần;
-
KCB, phục hồi chức năng và sinh đẻ tại nhà.
-
Sử dụng các loại thuốc ngoài danh mục quy định (trừ trường hợp khi sử
dụng các thuốc điều trị ung thư, thuốc chống thải ghép ngoài danh mục quy
12
định của Bộ Y tế nhưng được phép lưu hành tại Lào theo Luật về dược và vật
liệu y tế số 472/BYT ngày 19/04/2002) cho phép bệnh viện tuyến tỉnh được
quyền sử dụng, thuốc theo yêu cầu riêng của người bệnh; sử dụng các phương
pháp chữa bệnh chưa được phép của Bộ Y tế; các trường hợp tham gia nghiên
cứu, thử nghiệm lâm sàng.
1.8 Quỹ BHYT [18][20][24][26]
1.8.1 Nguồn hình thành quỹ
Quỹ BHYT là quỹ tài chính độc lập, hình thành chủ yếu từ nguồn đóng góp
của người tham gia bảo hiểm, gọi là phí bảo hiểm. Quy mô của quỹ phụ thuộc
chủ yếu vào số lượng thành viên tham gia và mức đóng của mỗi thành viên.
Nếu người tham gia là NLĐ và NSDLĐ thì quỹ BHYT được hình thành từ sự
đóng góp của cả hai bên. Thông thường NSDLĐ đóng 50- 60% và NLĐ đóng
34-35% mức phí bảo hiểm. Mặt khác quỹ BHYT còn được bổ sung bằng một
số nguồn khác như:
-
Dành 91% số tiền thu BHYT BB cho quỹ KCB, trong đó 5% lập quỹ dự
phòng KCB.
13
• Quỹ KCB trong năm không sử dụng hết được kết chuyển và quỹ
dự phòng.
• Trường hợp chi phí KCB trong năm vượt qua khả năng thanh toán của
quỹ KCB thì được bổ sung từ quỹ dự phòng; trường hợp sử dụng hết quỹ dự
phòng thì được phép tạm ứng từ các nguồn phí còn dư khác của quỹ BHXH để
đảm bảo chi trả đầy đủ, kịp thời các chế độ theo quy định về quản lý tài chính
hiện hành đối với BHXH ở Lào.
-
Dành 8% cho chi quản lý thường xuyên của hệ thống BHXH ở Lào theo dự
toán hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chế độ chi tiêu do Nhà
nước quy định.
-
Tạm thời tiền nhàn rỗi (nếu có) của quỹ BHYT được mua tín phiếu, trái
phiếu kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại quốc doanh phát hành và
được thực hiện các biện pháp khác nhau nhằm bảo tồn và tăng trưởng quỹ
BHYT nhưng phải đảm bảo đúng quy định và khả năng chi trả cho người tham
gia khi cần thiết.
1.8.3 Quản lý sử dụng quỹ BHYT Tự nguyện:
BHYT tại CHDCND Lào chịu trách nhiệm quản lý thống nhất quỹ BHYT
của cơ quan BHXH hoạt động một cách thuận lợi.
1.9 BHYT một số nước trên thế giới
1.9.1 BHYT tại Canada [15]
Canada là một nước có diện tích lớn tại Bắc Mỹ. Pháp luật ở Canada nói
chung và pháp luật về BHXH-BHYT rất phức tạp. Chỉ riêng ở lĩnh vực CSSK
Canada có rất nhiều luật khác nhau. Mặt khác, riêng một vấn đề BHYT phải
thực hiện theo nhiều luật khác nhau. Ví dụ như vấn đề về chế độ được hưởng,
về khiếu kiện, về chi trả,…nói chung hoạt động BHYT có quan hệ và chịu sự
điều chỉnh của rất nhiều luật. Hàng năm có sự thỏa thuận giữa chính quyền TW
15
và chính quyền tỉnh về việc cung cấp tài chính cần thiết để thực hiện BHYT,
được gọi là Chương trình CSSK công cộng.
Do đặc thù là chi phí KCB do Ngân sách Nhà nước cấp hàng năm nên
không có Quỹ BHYT, do đó không có bộ phận làm nhiệm vụ quản lý quỹ.
Chính quyền địa phương có vai trò quan trọng đối với chương tŕnh. Có tỉnh,
hàng năm, chính quyền địa phương ký hợp đồng về KCB với các cơ sở KCB
và thầy thuốc hoặc người hành nghề KCB đủ tư cách (được cấp phép). Sau này
tổ chức về BHYT của tỉnh căn cứ vào hợp đồng này để thực hiện thanh toán
chi phí.
Chính phủ Canada đă chi rất nhiều tiền cho BHYT. Năm 2003, Chính phủ
Canada đã chi hơn 103 tỷ đô la Canada (chiếm 10.1% GDP) cho BHYT, tính
bình quân mỗi người dân Canada được hưởng trợ cấp hơn 3.200USD/năm cho
CSSK.
1.9.2 BHYT tại Thái Lan [8][9]
Thái Lan bắt đầu làm BHYT tự nguyện từ năm 1983. Tại điểm đó, GDP
của Thái Lan là 563USD/ bình quân đầu người. Chương trình BHYT tự
nguyện này được tổ chức cho nông dân cận nghèo và trung lưu, được nhà nước
hỗ trợ tới 50% phí BHYT thông qua Bộ Y tế. Mỗi thẻ BHYT được Bộ Y tế