Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm nước uống vikoda của công ty cổ phần nước khoáng khánh hòa - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN NGUYỄN NGỌC HÂN

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM
NƯỚC UỐNG VIKODA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
NƯỚC KHOÁNG KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA – 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN NGUYỄN NGỌC HÂN

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM
NƯỚC UỐNG VIKODA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
NƯỚC KHOÁNG KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Quản trị kinh doanh

Mã số:

60 34 01 02


Giám hiệu Trường Đại học Nha Trang, quý Thầy, Cô thuộc Khoa Kinh tế, Khoa Sau
đại học, đã tạo điều kiện cho cá nhân tôi và tập thể lớp Cao học QTKD 2016-1 có môi
trường học tập, nghiên cứu và cung cấp những kiến thức quý báu trong suốt thời gian
học tập tại trường.
Để hoàn thành được Luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Tiến sỹ
Trần Đình Chất đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện
Luận văn.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến sự giúp đỡ của các cô chú, anh
chị trong Công ty Cổ phần nước khoáng Khánh Hòa, gia đình và tất cả bạn bè đã giúp
đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Khánh Hòa, ngày 28 tháng 12 năm 2016
Tác giả luận văn

Nguyễn Nguyễn Ngọc Hân

iv


MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................iii
Lời cảm ơn ....................................................................................................................iv
Mục lục ..........................................................................................................................v
Danh mục chữ viết tắt ..................................................................................................vii
Danh mục bảng ...........................................................................................................viii
Danh mục hình và sơ đồ ................................................................................................ix
Trích yếu luận văn .........................................................................................................x
MỞ ĐẦU ...................................................................... Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH SẢN PHẨM .................................... Error! Bookmark not defined.

2.1.2. Mô hình tổ chức của Công ty ............................ Error! Bookmark not defined.
v


2.1.3.Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Nước
Khoáng Khánh Hòa ...................................................... Error! Bookmark not defined.
2.1.4.Giới thiệu về dòng sản phẩm nước khoáng thiên nhiên đóng chai không ga
Vikoda ......................................................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.Thực trạng năng lực cạnh tranh của sản phẩm nước uống đóng chai trên thị trường
thành phố Nha Trang – Khánh Hòa.............................. Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của sản phẩm nước uống Vikoda
2.2.2. Phân tích một số chỉ tiêu về năng lực cạnh tranh của sản phẩm nước uống
Vikoda trên thị trường thành phố Nha Trang – Khánh HòaError!

Bookmark

not

defined.
2.3. Đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm nước uống Vikoda so với sản phẩm của
các đối thủ tại thị trường thành phố Nha Trang – Khánh HòaError! Bookmark not
defined.
2.3.1. Ma trận hình ảnh cạnh tranh so sánh với các đối thủError!

Bookmark

not

defined.
2.3.2. Những thành công đã đạt được........................... Error! Bookmark not defined.


:

Bảo hiểm y tế

CBCNV

:

Cán bộ công nhân viên

CTCP

:

Công ty cổ phần

DN

:

Doanh nghiệp

ĐVT

:

Đơn vị tính

FIT


:

Nhà nước

NGK

:

Nước giải khát

OECD

:

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

RO

:

Viết tắt của Reverse Osmosis, nghĩa là lọc ngược

TNHH

:

Trách nhiệm hữu hạn

TQM

Bảng 2.1: Hợp đồng lớn đang được thực hiện hoặc đã được ký kết ...........................36
Bảng 2.2: Chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh 2013 – 2015 ............................37
Bảng 2.3: Phân chia lao động theo giới tính và trình độ học vấn năm 2015 ...............40
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động tính đến 31/12/2015 .........................................................41
Bảng 2.5: Cơ cấu doanh thu từng sản phẩm của Công ty năm 2013 – 2015 ..............56
Bảng 2.6: Cơ cấu lợi nhuận từng sản phẩm của Công ty năm 2013 – 2015 ...............57
Bảng 2.7: Giá nước đóng chai của 3 nhãn hàng Vikoda, Sanna, Aquafina tại thị trường
thành phố Nha Trang. ................................................................................................. 60
Bảng 2.8: Bảng tổng hợp ý kiến đánh giá tầm ảnh hưởng của các yếu tố đến năng lực
cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh nước uống đóng chai .......................... 66
Bảng 2.9: Kết quả ma trận hình ảnh cạnh tranh ......................................................... 67
Bảng 2.10: Chất lượng, thương hiệu, mẫu mã kiểu dáng sản phẩm và nguồn nhân lực ..68
Bảng 2.11: Công nghệ sản xuất, dịch vụ, quảng cáo và khuyến mãi ..........................69
Bảng 2.12: Hệ thống phân phối và giá cả sản phẩm ..................................................70

ix


DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Hình 1.1: Các lợi thế cạnh tranh và chiến lược cạnh tranh của Michael E. Porter .....10
Hình 1.2: Xây dựng các khối tổng thể của lợi thế cạnh tranh .....................................11
Hình 1.3: Môi trường kinh doanh doanh nghiệp .........................................................12
Hình 1.4: Mô hình 5 tác lực của M. Porter ..................................................................16
Hình 1.5: Sơ đồ quy trình đánh giá ma trận hình ảnh cạnh tranh ................................27
Hình 2.1: Công Ty Cổ Phần Nước Khoáng Khánh Hòa .............................................29
Hình 2.2: Sản phẩm Vikoda 500ml .............................................................................39
Hình 2.3: Trao tặng Xe Đạp Cho Học Sinh Nghèo Hiếu Học ....................................46
Hình 2.4: Hội chợ Xúc tiến thương mại Lào - Việt tại Viêng-chăn – Lào ..................46
Hình 2.5: Thị phần nước uống đóng chai thị trường Việt Nam ..................................59
Hình 2.6: Top 5 thuộc tính ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người Việt ......61

Phương pháp thống kê, mô tả, phân tích, tổng hợp;
Phương pháp so sánh, đối chiếu với một số đối thủ cạnh tranh;
Phương pháp chuyên gia (phỏng vấn, thảo luận nhóm với chuyên gia, cán bộ
trong Công ty). Tác giả sử dụng bản câu hỏi được xây dựng để phỏng vấn chuyên gia,
những cán bộ trong ngành về mức độ quan trọng và điểm phân loại các yếu tố ảnh
hưởng đến năng lực cạnh tranh sản phẩm Vikoda.

xi


4. Tóm lược các kết quả nghiên cứu đã đạt được
Về mặt khoa học: đề tài này hệ thống hóa lý luận về năng lực cạnh tranh và năng
lực cạnh tranh sản phẩm, gồm bản chất của cạnh tranh, khái niệm cạnh tranh và các
hình thức cạnh tranh, khái niệm về năng lực cạnh tranh của sản phẩm.
Về mặt thực tiễn: từ phân việc phân tích mô hình lý thuyết để đề xuất giải pháp
nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm Vikoda.
-

Xem xét thị trường nước đóng chai, nước tinh khiết, nước khoáng và mức độ
cạnh tranh trong thị trường cung ứng sản phẩm của các công ty tại thị trường
TP. Nha Trang thông qua ma trận hình ảnh cạnh tranh.

-

Phân tích được ưu thế cạnh tranh của các sản phẩm Aquafina, Sanna trong mối
quan hệ cạnh tranh với sản phẩm Vikoda.

-

Đề xuất một số giải pháp mang tính thực tiễn nhằm nâng cao năng lực cạnh

biết về tác dụng của nguồn nước khoáng thiên nhiên với sức khỏe đã ngày một cải
thiện. Chính điều này đã làm phát triển nhanh chóng thị trường nước uống đóng chai
với sự vào cuộc của nhiều thương hiệu mới trong và ngoài nước. Sự phát triển này góp
phần làm gia tăng sản phẩm trên thị trường, cạnh tranh chất lượng, thương hiệu và giá
thành sản phẩm, đồng thời tạo ra nhiều sự lựa chọn cho người tiêu dùng. Vì vậy,
doanh nghiệp đi trước càng gặp nhiều khó khăn. Tham gia vào thị trường nước uống
vốn đã có những đòi hỏi ngặt nghèo về chất lượng lại phải cùng cạnh tranh với không
ít các doanh nghiệp lớn khác, Công ty cổ phần nước khoáng Khánh Hòa biết mình sẽ
phải làm rất nhiều việc, cố gắng để không những có được chỗ đứng trên thị trường mà
phải tạo dựng cho được một thương hiệu mạnh. Chính vì những lý do nêu trên nên tác
giả đã quyết định chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm nước uống
Vikoda của Công ty cổ phần nước khoáng Khánh Hòa” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Luận văn tập trung nghiên cứu và phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh sản
phẩm nước uống Vikoda của Công ty cổ phần nước khoáng Khánh Hòa, từ đó đề ra
các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm nước uống Vikoda của Công
ty trên địa bàn TP. Nha Trang – Khánh Hòa trong thời gian sắp tới.

1


2.2. Mục tiêu cụ thể
Xác định nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh của sản phẩm nước uống đóng chai.
Đánh giá thực trạng về năng lực cạnh tranh sản phẩm nước uống Vikoda của
Công ty cổ phần nước khoáng Khánh Hòa trên thị trường TP. Nha Trang – Khánh
Hòa. Từ đó, rút ra được điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của nó.
Đề xuất những giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm
nước uống Vikoda của Công ty cổ phần nước khoáng Khánh Hòa.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.3. Phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh
Tác giả đã xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm
NUĐC và mức độ quan trọng của các chỉ tiêu. Đồng thời tác giả chia hệ thống đánh
giá này thành hai nhóm: nhóm các chỉ tiêu bên trong Công ty và nhóm các chỉ tiêu
dành cho các đối tượng bên ngoài Công ty.
4.4. Phương pháp chuyên gia
Thu thập ý kiến của chuyên gia
Để phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh cho Công ty, tác giả đã (i) nghiên
cứu khung lý thuyết về năng lực cạnh tranh cũng như các nghiên cứu trước cùng chủ
đề; (ii) thảo luận định tính với 09 chuyên gia gồm: Giám đốc và một phó Giám đốc
nhà máy, phó Phòng Kinh Doanh, trưởng Trạm Diên Khánh, 03 nhân viên phụ trách
Sale, 02 nhân viên kỹ thuật. Từ đó, hệ thống 10 chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh
cho sản phẩm NUĐC và mức độ quan trọng cho từng chỉ tiêu cũng đuợc tính toán.
Về nội dung điều tra
Nghiên cứu đã lựa chọn 2 đối thủ cạnh tranh chủ yếu: Aquafina và Sanna.
Nghiên cứu đã xây dựng bảng câu hỏi để đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm
NUĐC Vikoda trong mối quan hệ so sánh với 2 đối thủ cạnh tranh chủ yếu đã xác định
trên, đồng thời so sánh sản phẩm nước uống Vikoda với các đối thủ cạnh tranh dựa
vào 2 nhóm chỉ tiêu bên trong và bên ngoài đã đề cập trước đó.
4.5. Xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh
Nghiên cứu đã xây dựng mô hình ma trận hình ảnh cạnh tranh nhằm đánh giá và
so sánh năng lực cạnh tranh của sản phẩm nước uống Vikoda với các đối thủ cạnh
tranh là Aquafina và Sana. Từ đó, tác giả đề nghị những giải pháp nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh của sản phẩm trong thời gian tới.
5. Ý nghĩa của đề tài
5.1. Về mặt lý luận
Hệ thống hóa các luận cứ khoa học mang tính lý luận về năng lực cạnh tranh sản
phẩm của các doanh nghiệp.

3

BWACO, phân tích ma trận SWOT. Từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực
cạnh tranh sản phẩm BWACO.

4


+ Võ Thành Lộc (2014) với đề tài:“Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm
giấy White Top của Công ty cổ phần giấy Rạng Đông”, luận văn cao học chuyên
ngành Quản trị kinh doanh, trường Đại học Nha Trang. Tác giả đã chỉ ra năng lực cốt
lõi của công ty chính là công nghệ sản xuất hiện đại, cụ thể: Công ty cổ phần giấy
Rạng Đông là một trong số ít doanh nghiệp tại Khánh Hòa đã áp dụng sản xuất sạch
hơn, công ty đã chủ động nghiên cứu ứng dụng những giải pháp công nghệ giúp giải
quyết vấn đề kỹ thuật, xử lý ô nhiễm môi trường, vừa đem lại hiệu quả kinh tế cao.
+ Đề tài nghiên cứu:“Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm nước uống Sana
của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên Yến sào Khánh Hòa” của
Huỳnh Thanh Lâm (2015), luận văn cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh,
trường Đại học Nha Trang. Đây là đề tài nghiên cứu khoa học nâng cao năng lực cạnh
tranh sản phẩm trong lĩnh vực kinh doanh nước uống đóng chai. Nghiên cứu đã đưa ra
những giải pháp cụ thể như phát triển sản phẩm mới và các dịch vụ gia tăng, tăng
cường giải pháp xúc tiến bán hàng, tăng cường quảng cáo truyền thông, phát triển
nguồn nhân lực.
+ Đề tài nghiên cứu:“Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm bánh trung
thu cao cấp yến sào của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên yến sào Khánh
Hòa” của Võ Thị Trà My (2015), luận văn cao học chuyên ngành Quản trị kinh
doanh, trường Đại học Nha Trang. Nghiên cứu này đề cập đến năng lực cốt lõi của sản
phẩm chính là ở chất lượng của sản phẩm. Điều đó được thể hiện qua ba khía cạnh
sau: Chất lượng sản phẩm được thị trường đánh giá cao hơn so với đối thủ cạnh tranh
trực tiếp tại thị trường miền Trung; Sản phẩm có chất lượng tốt mang lại lợi ích cho
khách hàng; Sản phẩm bánh trung thu yến sào Khánh Hòa có sự khác biệt và đối thủ
khó bắt chước là trong thành phần sản phẩm có yến sào nguyên chất, nguồn nguyên

sản phẩm


Chương 2: Đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm nước uống Vikoda

của Công ty Cổ Phần Nước Khoáng Khánh Hòa


Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm

nước uống Vikoda

6


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM
1.1. Khái quát về năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh sản phẩm
1.1.1. Khái niệm cạnh tranh và các hình thức cạnh tranh
1.1.1.1.

Khái niệm cạnh tranh

Cạnh tranh là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các
thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung
cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất (Nguyễn Thị
Kim Anh, 2007).
Theo tác giả Đặng Đức Thành (2010) cho rằng cạnh tranh là một quan hệ kinh tế,
tất yếu phát sinh trong cơ chế thị trường với việc các chủ thể kinh tế ganh đua gay gắt

nhuận, hiệu quả, an toàn, danh tiếng…” (Trần Minh Đạo, 2000).
1.1.1.2.

Các hình thức cạnh tranh

Theo Micheal Porter (1993), các loại hình cạnh tranh bao gồm 3 căn cứ sau:
a.

Căn cứ vào chủ thể tham gia

 Cạnh tranh giữa người mua và người bán: do sự đối lập nhau của hai chủ thể tham
gia giao dịch để xác định giá cả của hàng hóa cần giao dịch, sự cạnh tranh này diễn
ra theo quy luật “mua rẻ, bán đắt” và giá cả hàng hóa được hình thành.
 Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: sự cạnh tranh này hình thành trên
quan hệ cung - cầu. Tuy nhiên, sự cạnh tranh này chỉ xảy ra nhiều trong điều kiện
cung của một hàng hóa dịch vụ có chất lượng ít hơn nhu cầu thị trường.
 Cạnh tranh giữa người bán với nhau: đây có lẽ là hình thức tồn tại nhiều nhất trên
thị trường với tính chất gay go và khốc liệt nhất. Cạnh tranh này là động lực để các
doanh nghiệp tăng cường chất lượng, công nghệ, giảm giá thành sản phẩm để thị
trường ngày càng có nhiều sản phẩm chất lượng, giá cả hợp lý nhằm chiếm thị
phần và thu hút khách hàng.
b.

Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế

 Cạnh tranh trong nội bộ ngành: đây là hình thức cạnh tranh giữa các DN trong
cùng một ngành, cùng sản sản xuất, tiêu thụ một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào
đó, trong đó các đối thủ tìm cách thôn tính lẫn nhau, giành giật khách hàng về phía
mình, chiếm lĩnh thị trường. Giải pháp cạnh tranh chủ yếu của hình thức này là cải
tiến kỷ thuật, nâng cao năng suất xuất lao động, giảm chi phí. Kết quả cạnh tranh

Khi nói đến cạnh tranh thì người ta thường nhắc đến thuật ngữ “ Năng lực cạnh
tranh” – đây là thuật ngữ đã được sử dụng rất rộng rãi, nhưng đến nay vẫn chưa có một
định nghĩa, tiêu thức nào để đo lường rõ ràng.
Cũng giống như cạnh tranh, năng lực cạnh tranh được xem xét ở các góc độ
khác nhau như: năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh ngành, năng lực
cạnh tranh doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ.
Năng lực cạnh tranh của quốc gia: Trong một báo cáo về tính cạnh tranh tổng
thể của Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) đã nêu ra: “Năng lực cạnh tranh của quốc gia
là năng lực cạnh tranh của nền kinh tế quốc dân nhằm đạt được và duy trì mức tăng
trưởng cao trên cơ sở các chính sách, thể chế bền vững tương đối và các đặc trưng
kinh tế khác” (WEF, 1997).
Năng lực cạnh tranh ngành: là khả năng ngành phát huy được những lợi thế cạnh
tranh và có năng suất so sánh giữa các ngành cùng loại.

9


Năng lực cạnh tranh của DN: Khả năng cạnh tranh của DN là khả năng duy trì và
mở rộng thị phần, khả năng tổ chức, quản trị kinh doanh, áp dụng công nghệ tiên tiến,
hạ thấp chi phí sản xuất nhằm thu được lợi nhuận cao hơn cho DN trong môi trường
cạnh tranh trong nước và nước ngoài.
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm: Năng lực cạnh tranh sản phẩm là sự biểu
hiện “tính trội” của hàng hóa về chất lượng, giá cả và hình thức lưu chuyển của nó trên
thị trường, tạo nên sự hấp dẫn và thuận tiện cho khách hàng trong việc tiếp cận và sử
dụng nó. Năng lực cạnh tranh có thể được hiểu là khả năng giành lợi thế, chiếm ưu thế
trong cạnh tranh của sản phẩm so với các sản phẩm cùng loại trên cùng đoạn thị
trường tại cùng thời điểm (Đào Duy Huân, 2013).
Năng lực cạnh tranh sản phẩm là sự vượt trội của nó so với sản phẩm cùng loại
do các đối thủ khác cung cấp trên cùng một thị trường. Sự vượt trội đó chính là lợi thế
của sản phẩm, nó gồm nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài. Đó là yếu tố về chất lượng

1.1.2.3.

Cách thức tạo ra lợi thế cạnh tranh
Trong sách “Lợi thế cạnh tranh” của Michael Porter (2009), ông chỉ ra rằng

nếu DN chỉ tập trung vào hai mục tiêu tăng trưởng và đa dạng hóa sản phẩm, chiến
lược đó không đảm bảo sự thành công cho DN. Điều quan trọng đối với bất kỳ một tổ
chức kinh doanh nào là xây dựng cho mình một lợi thế cạnh tranh bền vững. Ông cho
rằng, lợi thế cạnh tranh bền vững có nghĩa là DN phải liên tục cung cấp cho thị trường
một giá trị đặc biệt mà không có đối thủ cạnh tranh nào có thể cung cấp được. Do vậy,
lợi thế cạnh tranh bền vững là những lợi thế đủ lớn để tạo sự khác biệt, đủ lâu dài
trước những biến đổi của môi trường kinh doanh và phản ứng của đối thủ, trội hơn đối
thủ trong những thuộc tính kinh doanh hữu hình có ảnh hưởng đến khách hàng.
Theo phân tích của Michael E.Porter, lợi thế cạnh tranh bền vững chỉ có thể
đạt được thông qua chi phí thấp hoặc sự khác biệt hóa trong phối thức thị trường.
Lợi thế mục tiêu:
Chi phí thấp

Lợi thế mục tiêu:
Khác biệt hóa

Phạm vi:
Thị trường chung

Phạm vi:
Phân khúc nhỏ

Hình 1.1: Các lợi thế cạnh tranh và chiến lược cạnh tranh của Michael E. Porter
Nguồn: Michael E.Porter (2009)



Như chúng ta đã biết tổ chức quản lý DN không phải là điều dễ dàng. Do đó,
muốn quản lý DN có hiệu quả thì cần áp dụng phương pháp quản lý hiện đại như: quản
lý theo mục tiêu, quản lý theo tình huống, quản lý theo tiếp cận quá trình và tiếp cận
hệ thống, quản lý theo chất lượng... Bản thân DN phải tự tìm kiếm và đào tạo cán bộ

12


quản lý cho chính mình. Muốn có được đội ngũ cán bộ quản lý tài giỏi và trung thành
DN nên sử dụng chính sách “Dụng nhân như dụng mộc’".

NHÀ CUNG ỨNG

ĐỐI THỦ TIỀM ẨN
MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ

SẢN PHẨM THAY THẾ

VĂN HÓA – XÃ HỘI

MÔI TRƯỜNG VI MÔ
KHÁCH HÀNG

CHÍNH TRỊ PHÁP LUẬT

MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
KINH TẾ

ĐỐI THỦ HIỆN TẠI


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status