HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH NUÔI CÁ CHÉP NHẬT TẠI XÃ TÂN NHỰT HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH


PHẠM THỊ HỒNG LÀI

HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH NUÔI CÁ CHÉP NHẬT
TẠI XÃ TÂN NHỰT HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH


PHẠM THỊ HỒNG LÀI

HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH NUÔI CÁ CHÉP NHẬT
TẠI XÃ TÂN NHỰT HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngành: Kinh Tế Nông Lâm

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC



 

tháng

tháng

năm

Ngày

tháng

năm


LỜI CẢM TẠ
Để có được kết quả như ngày hôm nay tôi xin chân thành cảm ơn
Cảm ơn cha mẹ và gia đình đã sinh con ra, dạy dỗ và nuôi con khôn lớn, tạo
mọi điều kiện cho con học tập để con được như ngày hôm nay.
Chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, quý thầy cô giáo trường Đại học
Nông Lâm TP.HCM, Ban chủ nhiệm và toàn thể quý thầy cô Khoa Kinh Tế đã truyền
đạt những kiến thức, kinh nghiệm cho tôi trong suốt thời gian học tập.
Xin chân thành cảm ơn thầy Thái Anh Hòa, người đã tận tình giảng dạy, hướng
dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài.
Xin gửi lời cảm ơn đến anh Hồng, anh Bình, chị Ly và nhiều cô chú, anh chị
trong UBND xã đã giúp đỡ, tạo những điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian
thực tập.
Cảm ơn những người bạn thân yêu của tôi, các bạn đã giúp đỡ tôi trong suốt
thời gian học tập, động viên an ủi tôi trong những lúc khó khăn.

dựng các buổi tập huấn để bà con tham gia, góp phần nâng cao năng suất và đưa mô
hình nuôi cá kiểng phát triển.
 


MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................. ix
DANH MỤC PHỤ LỤC .................................................................................................x
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
1.1. Lí do chọn đề tài ..............................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung.....................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................2
1.3. Ý nghĩa của việc nghiên cứu............................................................................2
1.4. Phạm vi nghiên cứu đề tài................................................................................2
1.5. Cấu trúc của luận văn ......................................................................................3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN ............................................................................................4
2.1. Tổng quan về xã Tân Nhựt ..............................................................................4
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................4
2.1.2. Đánh giá chung ..................................................................................11
2.2. Tổng quan về nuôi cá kiểng ..........................................................................11
2.2.1. Lịch sử phát triển nghề cá ..................................................................11
2.2.2. Đặc điểm cá chép Nhật ......................................................................13
2.2.3. Thị trường cá kiểng ............................................................................17
2.3. Tổng quan tài liệu có liên quan......................................................................20
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................21
3.1. Cơ sở lí luận ...................................................................................................21

4.2.6 Hiệu quả sản xuất của một năm nuôi cá/1000m2 ................................40
4.3. Phân tích so sánh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi cá ghép và mô hình
nuôi cá kiểng ..................................................................................................................41
4.4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất ...................................41
4.4.1. Xác định mô hình hồi qui hàm sản xuất ............................................41
4.4.2. Kiểm định tính hiệu lực của mô hình.................................................43
4.4.3. Báo cáo kết quả phân tích hồi quy .....................................................46
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................48
5.1 Kết Luận .........................................................................................................48
5.2 Kiến nghị.........................................................................................................49
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................51

vi 
 


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CN, TTCN

Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

CP

Chi phí

DT

Doanh thu

DT SDĐ


TB

Trung bình

TM, DV

Thương mại, dịch vụ

TN

Thu nhập

TT

Thành tiền

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

UBND

Ủy ban nhân dân

VAC

Vườn – Ao – Chuồng

vii 

Bảng 4.22. Kết Quả Sản Xuất của Một Năm Nuôi Cá/1.000m2 ...................................39
Bảng 4.23. Hiệu Quả Sản Xuất của Một Năm Nuôi Cá/1000m2 ..................................40
Bảng 4.25. Kết Quả của Mô Hình Hồi Quy Sau Khi Bỏ Biến X4 và X8 .....................43
 
viii
 


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Cơ Cấu Giá Trị Đóng Góp của Các Ngành trong Cơ Cấu Đóng Góp ..........10
Hình 2.2 Một Số Màu Sắc Cá Chép Nhật .....................................................................15
Hình 2.3 Bố Trí Bể Cho Cá Sinh Sản............................................................................16

ix 
 


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ Lục 1: Kết Suất Mô Hình Hồi Qui Ban Đầu
Phụ lục 2: Kết Suất Mô Hình Hồi Qui Sau Khi Bỏ Biến X4 và X8
Phụ Lục 3: Kết Suất Hình Hồi Qui Sau Khi Bỏ Biến
Phụ lục 4: Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến
Phụ lục 5: Kiểm Tra Phương Sai của Sai Số Thay Đổi
Phụ lục 6: Bảng Câu Hỏi


 



thích hợp ở chỗ không chiếm nhiều diện tích, tận dụng được mặt bằng, không gây ô
nhiễm môi trường. Hiện nay, việc nuôi cá kiểng không chỉ là để phục vụ cho việc giải
trí đơn thuần mà nó đã trở thành một mô hình kinh tế mang lại thu nhập cao, ổn định
cho nhiều hộ gia đình.
Trên địa bàn xã Tân Nhựt đang phát triển mô hình nuôi cá kiểng, nhiều nhất là
loại cá chép Nhật. Nuôi cá kiểng mang lại hiệu quả kinh tế cao nhưng nếu áp dụng tại
xã Tân Nhựt thì hiệu quả như thế nào? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến năng suất cá?
Làm thế nào để nâng cao năng suất? Thu nhập và lợi nhuận cuối cùng của bà con nông
dân nhận được là bao nhiêu? Đời sống của họ có thực sự được cải thiện?
Từ những vấn đề nêu trên, được sự cho phép của khoa kinh tế dưới sự hướng
dẫn của thầy Thái Anh Hòa, đề tài “ Hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi cá chép Nhật
tại xã Tân Nhựt huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi cá chép Nhật tại xã Tân Nhựt, Bình
Chánh, TPHCM.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiện trạng mô hình nuôi cá kiểng tại xã Tân Nhựt, Bình Chánh,
TPHCM.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất.
- Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi cá chép Nhật.
- Đề xuất một số ý kiến để nâng cao hiệu quả của mô hình.
1.3. Ý nghĩa của việc nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài có thể giúp người dân sử dụng tốt hơn nguồn
lực sẵn có, ứng dụng vào quá trình sản xuất một cách hợp lí để từng bước cải thiện đời
sống người dân nuôi cá kiểng.
1.4. Phạm vi nghiên cứu đề tài
Phạm vi không gian: Xã Tân Nhựt, Huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí
Minh.


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Tổng quan về xã Tân Nhựt
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
a) Đặc điểm tự nhiên
Vị trí địa lý
Xã Tân Nhựt huyện Bình Chánh nằm về phía Tây - Tây Nam của ngoại thành
TP.HCM, cách trung tâm thành phố khoảng 15km.
Địa giới:
Phía Bắc giáp xã Lê Minh Xuân và phường Tân Tạo.
Phía Đông giáp xã Tân Kiên.
Phía Tây giáp xã Bình Lợi và xã Tân Bửu, huyện Bến Lức tỉnh Long An.
Phía Nam giáp Thị trấn Tân Túc và xã Tân Bửu, huyện Bến Lức tỉnh Long An.
Xã Tân Nhựt được chia ra làm 5 ấp: 1, 2, 3, 4, 6 (do ấp 5 sát nhập với ấp 2).
Diện tích tự nhiên
Xã có diện tích tự nhiên là 2.344,07 ha, chiếm 9,28% diện tích tự nhiên của
huyện; trong đó diện tích sản xuất nông nghiệp là 1.841,91 ha, chiếm 78,57% diện tích
tự nhiên của xã.
Đặc điểm địa hình, khí hậu
Địa hình xã Tân Nhựt tương đối bằng phẳng, hơi dốc từ phía Đông sang phía
Tây và từ phía Bắc xuống phía Nam, nơi thấp nhất là vùng giáp kênh đê bao Long An.
Tân Nhựt thuộc vùng trũng thấp, đầm lầy của huyện Bình Chánh có cao độ từ
0,5m - 1m, hệ thống kênh rạch khá chằng chịt.
Khí hậu (gió, mưa, nắng, nhiệt độ, độ ẩm …): Xã Tân Nhựt thuộc vùng khí hậu
nhiệt đới gió mùa cận xích đạo.

 




 


diện tích nông nghiệp ngày càng thu hẹp, bên cạnh đó là việc chuyển mục đích sử
dụng đất để làm vườn, nhà ở…
Bảng 2.1. Hiện Trạng Sử Dụng Đất
ĐVT: Ha
STT

CHỈ TIÊU

DT SDĐ

DT SDĐ dự kiến

năm 2010

năm 2012

Diện tích tự nhiên, trong đó:

2.344,07

2.344,07

1

Diện tích đất nông nghiệp


Đất trồng cây hàng năm còn lại

81,60

104,30

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

341,51

452,90

1.2

Đất nuôi trồng Thủy sản

197,50

249,50

1.3

Đất nông nghiệp khác

11,30

52,09


1,37

2.4

Đất nghĩa trang

4,07

4,07

2.5

Đất sông suối và mặt nước

1,22

-

2.6

Đất phi nông nghiệp khác

0,92

0,92

3

Đất chưa sử dụng



Số hộ

Hộ

4.942

Diện tích

Ha

2.344,07

Dân số TB

Người

Mật độ dân số

Người/km2

20.832
889

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Bình Chánh,2010
Dân số toàn xã tính đến ngày 31/12/2010 là 20.869 người, 4.942 hộ gia đình,
mật độ dân số bình quân 889 người/km2.
Bảng 2.3. Hộ Nông Nghiệp, Lao Động, Nhân Khẩu Nông Nghiệp Qua Các Năm
ĐVT
2009

các kênh rạch, trục đường chính trong xã thuận lợi cho sản xuất và kinh doanh. Công

 


tác dân số kế hoạch hoá gia đình được thường xuyên quan tâm tuyên truyền nên trong
thời gian qua đã đạt được những kết quả tốt (65%).
Tuy nhiên, xã Tân Nhựt phía Bắc có cụm khu công nghiệp Lê Minh Xuân và
phía Nam đang trình phê duyệt xây dựng Khu dân cư tam giác xã Tân Nhựt với diện
tích 83,54 ha. Vì vậy một số ấp nằm trong khu vực này thời gian tới sẽ có tốc độ đô thị
hoá nhanh, điều này tác động về cơ cấu kinh tế và hình thành các khu vực công
nghiệp, khu dân cư tập trung, khu vực kinh tế,…Sẽ dẫn đến sự thay đổi nhất định về
việc sử dụng đất trên địa bàn xã, từ đó làm thay đổi một phần về phân bố dân cư, phát
triển sản xuất.
Lao động
Số người trong độ tuổi lao động của xã năm 2010 là 16.313 người chiếm tỉ lệ
78,31% trong đó lao động trong nông nghiệp là 6.849 người chiếm 41,98%. Điều này
cho thấy lực lượng trong lĩnh vực nông nghiệp khá dồi dào. Tuy nhiên trên địa bàn
ngày càng nhiều xí nghiệp, nhà máy nên nhu cầu lao động phi nông nghiệp ngày càng
tăng, cảnh báo cho sự thiếu lao động nông nghiệp trong tương lai.


 


Bảng 2.4. Dân Số và Lao Động, 2010
STT

Số lượng


2

Số người dưới độ tuổi lao động

2.412

11,58

2.1

Đang đi học (dưới độ tuổi lao động)

2.073

85,95

3

Số người trong độ tuổi lao động

16.313

78,31

3.1

Lao động thất nghiệp

0.741


1.235

7,57

4

Số người ngoài độ tuổi lao động

2.107

10,11

Nguồn: Ủy ban nhân dân xã Tân Nhựt
Lao động phân theo kiến thức phổ thông như sau:
+ Bậc tiểu học: chiếm 60%, lao động chủ yếu ở lứa tuổi 45 – 60.
+ Bậc trung học cơ sở: chiếm 27,96%.
+ Bậc trung học phổ thông: chiếm 12,04%.
Tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn: Trong 16.313 lao động của xã, chỉ có
3.341 lao động (chiếm 20,48% tổng số lao động) đã qua đào tạo chuyên môn, phân ra
như sau:
+ Sơ cấp (3 tháng trở lên): 67,15%; tỷ lệ trong nông nghiệp 5,21%.
+ Trung cấp: 24,25%, tỷ lệ trong nông nghiệp 4,75%.
+ Đại học: 8,60%, tỷ lệ trong nông nghiệp 0,04 %.
d) Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất


 


Hình 2.1. Cơ Cấu Giá Trị Đóng Góp của Các Ngành trong Cơ Cấu Đóng Góp

sự phát triển nông nghiệp tại địa phương. Một số lao động nông nghiệp chuyển dịch
sang lao động công nghiệp, thương mại dịch vụ.
Lao động nông nghiệp tham gia sản xuất chính đa số đã lớn tuổi tuy có kinh
nghiệm nhưng khả năng tiếp thu kỹ thuật chậm và năng suất lao động thấp.
Đào tạo nghề cho lực lượng trong độ tuổi lao động.
Đội ngũ kỹ sư nông nghiệp còn hạn chế, việc đưa kỹ thuật về tận các hộ dân
cũng lúng túng và chưa có kế hoạch cụ thể.
Tình hình thực hiện chương trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên
địa bàn xã trong thời gian qua được các cấp chính quyền, địa phương tạo mọi điều
kiện quan tâm, tuy nhiên hiệu quả chưa cao do hạn chế trong việc tìm ra cây, con
giống mới phù hợp điều kiện địa phương; việc tiêu thụ nông sản phẩm cây trồng vật
nuôi còn gặp nhiều khó khăn vì nông dân chủ yếu nuôi trồng dưới dạng nhỏ lẻ không
đáp ứng được yêu cầu của thị trường, nông dân chưa mạnh dạn đầu tư mở rộng hay
chuyển đổi sang cây trồng vật nuôi khác, chưa đẩy mạnh được hoạt động các tổ hợp
tác. Quan hệ sản xuất chưa được cải thiện, kinh tế tập thể chưa phát huy hiệu quả.
2.2. Tổng quan về nuôi cá kiểng
2.2.1. Lịch sử phát triển nghề cá (Fishviet, 2010)
a) Thời kỳ thập niên 50
Thời kỳ này có hai loài cá chủ lực là lia thia đá và lia thia tàu (theo cách gọi
thời bấy giờ). Các loài cá khác như hắc bố lũy, bảy màu và hồng kiếm cũng phổ biến.
Ở chợ Lưu Xuân Tín lúc ấy chỉ có khoảng 3 người bán cá cảnh. Cá cảnh mua bán
được gói bằng lá môn và buộc bằng dây lạt, do vậy người bán buổi chiều còn phải đi
cắt lá môn để chuẩn bị cho buổi bán hôm sau. Nguồn cá nhập lúc bấy giờ chủ yếu từ
Hongkong, do người Hoa đưa về.

 
11
 



phần làm phong phú thị trường trong nước.
 
12
 


Giai đoạn sau 1975, những cơ sở lớn có ao hồ đa số chuyển sang làm cá thịt,
riêng những cơ sở gia đình qui mô nhỏ vẫn trụ lại và tiếp tục sản xuất, duy trì nguồn
giống…
d) Thời kỳ thập niên 80 đến nay
Giai đoạn từ 1990 trở đi bắt đầu nhập nhiều loài cá cảnh mới về, do có nhiều
khách nước ngoài vô đặt hàng. Từ 1990 cá cảnh bắt đầu xuất khẩu nhiều đi nước
ngoài, đầu tiên là Đài Loan, sau đến Pháp, Singapore, Tiệp, Đức, Mỹ…
Từ sau năm 1990 là giai đoạn bùng phát nhiều loài và kiểu hình cá kiểng mới:
trân châu các loại, tai tượng đuôi đỏ, hải tượng, koi, phi phụng, vương miện, sấu mỏ
vịt, thanh tử quang, hắc kỷ, neon, cầu vồng, rambo…
2.2.2. Đặc điểm cá chép Nhật
a) Nguồn gốc
Cá chép màu có nguồn gốc từ cá chép hoang dại ở Nhật Bản và được gọi là
cá“koi”. Nhật Bản có một từ đặc biệt để gọi cá hoang dại là “Magoi”chép màu và con
lai “magoi” gọi là “koi”. Những con chép “koi” này được lai tạo để tạo màu gọi là
Nishiki.
Tất cả có hàng trăm vạn cá”koi”có màu sắc khác nhau nhưng đều có tên khoa
học là Cyprinus carpio. Theo “Manual to Nishikikoi” của Takio kuroki thì cá chép
Nhật xuất hiện đầu tiên ở Trung Quốc cách đây 2.500 năm. Có thể người Trung Quốc
tạo ra màu sắc đốm trên cơ thể cá, còn người Nhật thì phát hiện ra chúng và cũng là
người gọi chúng bằng cái tên Nishikigoi (trích bởi Phan Tấn Phước, Diệp Thị Quế
Ngân, 2011).
Người Nhật là người đầu tiên tạo ra những thay đổi tự nhiên và phát triển chúng
xa hơn. Những người nông dân trồng lúa ở đây sử dụng chúng làm thức ăn như các

sống trong môi trường nước có độ mặn 14o/oo, hàm lượng oxy thấp nhất trong bể nuôi
là 2mg/L, độ pH từ 4 – 9, nhiệt độ nước 20 – 27oC (Võ Văn Chi, 1993; trích bởi Phan
Tấn Phước, Diệp Thị Quế Ngân, 2011). Nhưng theo Lê Thị Thanh Muốn (2001; trích
bởi Phan Tấn Phước, Diệp Thị Quế Ngân, 2011) thì cá chép Nhật chỉ có thể chịu được
độ mặn 2 – 6 o/oo với độ pH từ 6 – 7,5 và ngưỡng oxy là 0,245 mg/L.
Môi trường nước thích hợp nhất cho cá là pH = 7,6 và có độ cứng là 12 (theo
thang độ cứng của Đức), nhiệt độ 19oC, và cá có thể sống được ở mọi tầng nước (Phan
Tấn Phước, Diệp Thị Quế Ngân, 2011). Cá thích nước trong sạch và ngưỡng oxy cao.
c) Hình thái
Cá chép Nhật có thân dẹp bên, đầu thuôn, có hai đôi râu. Miệng hướng về phía
trước khá rộng, khởi điểm của vây lưng nằm sau khởi điểm của vây bụng, vây hậu
môn cao gần bằng vây lưng. Vây đuôi có hai thùy bằng nhau, tia cứng cuối cùng của
vây lưng và vây hậu môn đều có răng cưa ở cạnh trong. Cá trong tự nhiên thường có
 
14
 



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status