Thực trạng phục hình răng đã mất và một số yếu tố liên quan của người cao tuổi ở quận cầu giấy, hà nội 2015 - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
--------***--------

BỘ Y TẾ

TRẦN NGỌC SƠN

THỰC TRẠNG PHỤC HÌNH RĂNG ĐÃ MẤT VÀ MỘT SỐ
YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI CAO TUỔI Ở QUẬN
CẦU GIẤY, HÀ NỘI, NĂM 2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHÓA 2009 - 2015

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Đào Thị Dung

Hà Nội - 2015


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................... 3
1.1. Hiện trạng tình hình, đặc điểm dân số cao tuổi ở Việt Nam nói chung
và Hà Nội nói riêng…. ................................................................................... 3
1.1.1. Khái niêm người cao tuổi: .............................................................. 3
1.1.2. Người cao tuổi ở Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng .......... 3
1.2. Đặc điểm răng miệng ở người cao tuổi ................................................ 4
1.3. Mất răng ở người cao tuổi .................................................................... 6
1.3.1. Nguyên nhân mất răng ................................................................... 6

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ........................................ 26
3.2. Tình trạng phục hình răng mất ở người cao tuổi ................................ 26
3.3. Một số yếu tố liên quan đến phục hình răng mất ở người cao tuổi. ... 35
CHƯƠNG 4:BÀN LUẬN ............................................................................... 42
4.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu. ........................................................ 42
4.2. Thực trạng phục hình răng mất. ......................................................... 42
4.2.1. Tỷ lệ mất răng chung.................................................................... 42
4.2.2. Tình trạng phục hình các răng đã mất của người cao tuổi ........... 43
4.3. Một số yếu tốt liên quan đến vấn đề phục hình răng mất................... 47
4.3.1. Trình độ văn hóa .......................................................................... 47
4.3.2. Nghề nghiệp ................................................................................. 47
4.3.3. Nơi làm phục hình ........................................................................ 48
4.3.4. Thời gian sử dụng phục hình........................................................ 48
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 50
5.1. Thực trạng phục hình răng mất của người cao tuổi............................ 50
5.2. Một số yếu tố liên quan đến phục hình răng mất của người cao tuổi 50
KHUYẾN NGHỊ ............................................................................................. 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO


PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.2.1. Biến đổi sinh lý về hình thái, cấu trúc, chức năng ở một số
tổ chức………………………………………………………………………..5
Bảng 1.3.1. Tình hình mất răng qua một số nghiên cứu trên thế giới………..8
Bảng 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới tính……………..26

Biểu đồ 3.2.1. Lý do chưa làm phục hình răng đã mất………………………28
Biểu đồ 3.2.2. Lý do phục hình răng mất chưa đúng mức……………….….29
Biểu đồ 3.2.3 Tỷ lệ các phương pháp phục hình theo nhóm tuổi….….……30
Biểu đồ 3.3.1. Tỷ lệ nơi làm phục hình……………………………..……….37
Biểu đồ 3.3.2. Chất lượng phục hình theo thời gian…………………………39


DANH MỤC VIẾT TẮT
NCT: Người cao tuổi
WHO (World Health Organization): Tổ chức Y tế Thế giới
CSSKRM: chăm sóc sức khỏe răng miệng


LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn:
Ban Giám Hiệu, Phòng Đào tạo Đại học, Viện Đào tạo Răng Hàm
Mặt, Trường Đại học Y Hà Nội.
PGS.TS Đào Thị Dung người đã tận tình dạy bảo và truyền thụ cho tôi
những kiến thức chuyên ngành cũng như phương pháp học tập nghiên cứu,
trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này.
PGS.TS Võ Trương Như Ngọc, Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt.
TS Nguyễn Phú Hòa, Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt.
ThS Lộc Thị Thanh Hiền, Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt.
Những thầy, cô đã có những nhận xét hết sức quý báu giúp tôi có thể
hoàn thiện khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Trạm y tế phường Mai Dịch và Trạm y tế
phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy,Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện
đề tài tại cơ sở.
Cuối cùng, tôi cũng luôn biết ơn bố mẹ, anh chị,bạn bè và những người
thân luôn động viên, khích lệ và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và thực

hợp với truyền thống đạo đức của người Việt Nam ta. Mục tiêu chương trình
sức khoẻ người cao tuổi đã và đang giành được sự quan tâm của toàn xã hội,
của chính phủ nhiều nước trên thế giới cũng như Việt Nam.
Người cao tuổi ở khu vực thành phố Hà Nội là những người có điều
kiện tiếp cận với dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe rất tốt, đặc biệt là dịch vụ
chăm sóc sức khỏe răng miệng. Cơ hội tiếp cận thông tin chăm sóc sức khỏe
răng miệng của người cao tuổi ở Hà Nội cũng nhiều hơn so với các tỉnh khác.
Trong chương trình chăm sóc sức khỏe ở người cao tuổi, vấn đề sức
khỏe răng miệng càng ngày càng được chú ý như bệnh sâu răng, bệnh nha chu
và đặc biệt là tình trạng mất răng. Việc mất một hoặc nhiều răng không những
chỉ có nghĩa là mất các chức năng của răng này mà còn ảnh hưởng tới chức
năng của các răng còn lại của bộ răng và toàn bộ hệ thống nhai.
Vì vậy, việc phục hình răng mất cho người cao tuổi là một việc cực kỳ
quan trọng, nó giúp cải thiện trực tiếp đến chất lượng của họ. Để đánh giá tình
trạng phục hình các răng đã mất cần có những điều tra đánh giá chuyên sâu
nhằm cung cấp các số liệu cập nhật, đồng thời cần đưa ra được kết luận về


2

đặc điểm của một số yếu tố liên quan đến tình trạng phục hình của người cao
tuổi, từ đó đưa ra những khuyến cáo phù hợp giúp cho tình trạng phục hình
răng mất được cải thiện và nâng cao.
Mặc dù việc đánh giá về vấn đề phục hình răng đã mất và các vấn đề
liên quan là hết sức quan trọng và cần thiết, nhưng lại thiếu đi các nghiên cứu
chuyên sâu ở trên thế giới cũng như ở Việt Nam.
Với những lý do nêu trên, trong khuôn khổ nội dung một đề tài khóa
luận tốt nghiệp, chúng tôi mong muốn thực hiệnmột điều tra, nghiên cứu:
“Thực trạng phục hình răng đã mất và một số yếu tố liên quan của người
cao tuổi ở quận Cầu Giấy, Hà Nội, năm 2015” với hai mục tiêu chủ yếu

đặc điểm riêng như: có trình độ học vấn cao và đã tham gia các lính vực
kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước và thành phố. Mặc dù đã nghỉ hưu
nhưng người cao tuổi Hà Nội vẫn tiếp tục tham gia các hoạt động xã hội,
vẫn có những đóng góp nhất định cho xã hội, đảm bảo an sinh xã hội cho
người cao tuổi cũng là một phần đảm bảo cho các hoạt động này [2].


4

Số liệu từ các tổng điều tra dân số cho thấy người cao tuổitrong tổng
số dân đã tăng từ 7,1% năm 1979 lên 9,0% năm 2009. Hà Nội có tỷ lệ
người cao tuổicao (10,4%) hơn mức trung bình của cả nước (2009). Tại
thời điểm 1/4 năm 2009 toàn thành phố có 634.232 người cao tuổi, trong
đó, nam chiếm 42%, nữ chiếm 58% tổng số người cao tuổi toàn thành phố.
Về độ tuổi, trong tổng số người cao tuổi ở Hà Nội, gần một nửa (49,54%)
từ 60-69 tuổi; 33,77% từ 70-79 tuổi; và 16,69% từ 80 tuổi trở lên [3].
1.2.

Đặc điểm răng miệng ở người cao tuổi

1.2.1. Biến đổi sinh lý ở vùng răng miệng
Ngoài các biến đổi theo quy luật chung, từng cơ quan, bộ phận vùng
răng miệng cũng có biến đổi riêng theo xu hướng thoái triển từ từ, tạo ra
những rối loạn không hồi phục cả về hình thái và chức năng.
Nhiều nghiên cứu cho biết: có các biến đổi về chuyển hoá, trao đổi
chất kém ở men, ngà bị xơ hoá (các ống Tome bị vôi hoá) làm cho răng dễ
bị tổn thương. Hình thái răng, tiếp xúc giữa các răng, chiều dài trước - sau
cung răng đều thay đổi. Các biến đổi ở tuỷ răng dẫn tới điều trị phục hồi
gặp rất nhiều khó khăn. Độ dày của lớp xương răng tăng lên, đôi khi quá
mức làm cho chân răng phì đại như hình dùi trống, dẫn tới khó khăn khi

Mô liên kết

Vàng, mất núm, rãnh...
Mòn ở men, ngà hay tuỷ làm thay đổi chiều dài thân
răng, tiếp điểm giữa các răng.
Buồng tủy, ống tuỷ hẹp, tắc, hình thái và số lượng
các tế bàođệm, mạch máu, thần kinh giảm, xơ hoá
tăng, thường có sự vôi hoá sạn tuỷ.
Teo, mất căng bóng, da cam, xơ, sừng hoá.
Phân bào, Thẩm thấu, Đề kháng đều giảm.
Di chuyển về phía chóp.
Không đều, thu hoặc giãn. Tăng xơ chun, tế bào
giảm và cóthể mất hoặc hoà vào xương răng.
Mạch máu, tạo cốt bào, bè xương giảm, xương
loãng.
Teo, mỏng, vùng sừng hoá biến đổi.
Tương bào B tăng, có rối loạn trao đổi chất.
Tế bào mỡ giảm, mô xơ, sợi collagen tăng
Tuyến ức, tuyến nước bọt teo dần.


6

1.2.2. Biến đổi bệnh lý ở vùng răng miệng
Người cao tuổi cũng có các bệnh lý răng miệng giống như người trẻ.
Những bệnh phổ biến ở người trẻ như sâu răng, viêm quanh răng cũng là bệnh
có tỷ lệ mắc rất cao ở các đối tượng này. Do những thay đổi về sinh lý nên
người cao tuổi có những bệnh đặc trưng và biểu hiện lâm sàng của bệnh luôn
là sự phản ánh tính chất phối hợp giữa bệnh và thoái hoá, tạo ra sự khác biệt
so với người trẻ tuổi. Những tình trạng và bệnh hay gặp ở người cao tuổi

+ Các bệnh lý u ở xương hàm
- Mất răng do chấn thương
- Nguyên nhân khác: thiếu răng bẩm sinh, răng nhổ vì lý do thẩm mỹ,
răng nhổ trong chỉnh nha…
1.3.2. Ảnh hưởng của mất răng đến chất lượng cuộc sống
Toàn thân:
- Việc tiêu hóa thức ăn sẽ bị ảnh hưởng lớn do sức nhai của hàm răng bị
giảm đi. Thức ăn không được nhai kỹ sẽ làm tăng gánh nặng cho hệ
thống tiêu hóa.
- Ảnh hưởng tới việc phát âm bình thường
- Hô hấp bị ảnh hưởng do có xu thế bị nâng lên.
- Vấn đề thẩm mỹ làm cho bệnh nhân có những mặc cảm, ảnh hưởng
không nhỏ đến giao tiếp xã hội.
Tại chỗ:
- Xô lệch răng: các răng còn lại cạnh khoảng mất răng sẽ bị xô lệch
(nghiêng gần hoặc nghiêng xa) làm hẹp khoảng mất răng và làm thưa
răng ở những vùng còn răng.
- Răng đối diện với khoảng mất răng sẽ trồi lên cao hoặc thòng xuống so
với răng bên cạnh, làm dắt thức ăn gây sâu răng, viêm lợi…, đồng thời
làm cản trở việc phục hình răng sau này.
- Xương ở vùng mất răng sẽ bị tiêu đi nhanh chóng ảnh hưởng đến hình
dạng khuôn mặt như móm, nhiều nếp nhăn, trông già hơn so với tuổi…


8

- Các răng còn lại sẽ phải làm việc nhiều hơn, dẫn đến tình trạng mòn
mặt nhai nhanh chóng ở các răng còn lại, làm cho sức nhai giảm và về
lâu dài sẽ ảnh hưởng đến khớp cắn.
1.3.3. Tình hình mất răng ở người cao tuổi

Năm Tuổi

N

Mất từng

Mất

phần

toàn bộ

1989 ≥60 1744

13,5

11,0

1990 ≥70 1151

18,5

37,6

1992 ≥75

18,2

37,6


Theo kết quả điều tra sức khỏe răng miệng năm 1990 của Võ Thế
Quang và cộng sự, tỷ lệ mất răng ở lứa tuổi 35-44 là 47,33% [26].
Theo kết quả điều tra sức khỏe răng miệng ở miền Nam Việt Nam năm
1991 của Vũ Kiều Diễm và cộng sự, tỷ lệ mất răng ở lứa tuổi 35-44 là 68,66%
và trung bình số răng mất của một người là 3,49. Cũng theo kết quả điều tra
trên, ở lứa tuổi 12 có tỷ lệ mất răng vĩnh viễn chiếm 6,66% [27].
Kết quả điều tra nghiên cứu của Nguyễn Trà My năm 2012 về răng
người già ở quận Hoàng Mai, Hà Nội cho thấy tỷ lệ mất răng ở nhóm tuổi 6574 là 58,33%, ở nhóm tuổi từ 75 trở lên là 70,49% [28].


10

1.4.

Vấn đề phục hình răng mất ở người cao tuổi.
Trong lịch sử phát triển ngảnh Nha khoa, công việc phục hình răng mất

có thời gian phát triển lâu dài. Thời cổ đại, con người đã biết sử dụng ngà voi,
gỗ hoặc vỏ sò để làm răng giả. Khi y học bước vào giai đoạn phát triển, việc
phục hình răng mất càng được quan tâm nhiều hơn. Càng ngày càng có nhiều
loại phục hình được đưa vào sử dụng.
Nếu như trước đây, răng mất chủ yếu được phục hình bằng loại hàm tháo
lắp nhựa cứng đơn giản với răng nhựa hay các cầu chụp răng giả làm bằng
chụp dập hàn nối, thì hiện nay có rất nhiều phương pháp cho các nha sỹ lựa
chọn để phục hình lại các răng đã mất, đáp ứng được đồng thời cả nhu cầu ăn
nhai và thẩm mỹ cho bệnh nhân.
1.4.1. Các phương pháp phục hình
1.4.1.1. Hàm tháo lắp
Hàm tháo lắp có ưu điểm chính là kỹ thuật đơn giản và có thể áp dụng
vơi hầu hết bệnh nhân. Chi phí cho hàm tháo lắp nói chung là thấp hơn so với

cảm giác bất ổn. Phần lớn hàm giả tựa lên mô xương niêm mạc nên bị lún
nhiều khi ăn nhai làm cho hiệu quả nhai kém và tiêu xương. Hàm giả che phủ
nhiều tổ chức răng miệng còn lại làm cho bệnh nhân khó nói, ăn uống vướng
víu.Một số trường hợp làm răng giả cần đặt móc phía trước nên thẩm mỹkém.
b. Hàm tháo lắp toàn bộ:
Ưu điểm của hàm tháo lắp toàn bộ là dễ vệ sinh hàm giả và tổ chức răng
miệng còn lại của bệnh nhân.Dễ sửa chữa (thêm răng, thêm móc, đệm hàm
giả). Thực hiện đơn giản, kinh phí thấp.
Nhược điểm của hàm tháo lắp toàn bộ là:hàm có khối lượng lớn và dày
nên dễ gây khó chịu cho bệnh nhân. Hàm giả thiếu sự ổn định, có tính xê dịch
tạo cảm giác bất ổn. Hàm giả tựa lên mô xương niêm mạc nên bị lún nhiều


12

khi ăn nhai làm cho hiệu quả nhai kém và tiêu xương. Hàm giả trên che phủ
phần niêm mạc vòm miệng phía trước nên làm mất cảm giác vị giác khi ăn
nhai.
1.4.1.2. Cầu răng
a. Cầu với:
Là cầu răng cố định có nhịp cầu với ra ngoài răng trụ. Cầu với thực
hiện với ý muốn tiết kiệm bởi răng trụ và nhịp cầu với chỉ có tác dụngthẩm
mỹ, ổn định cung răng hơn là chức năng ăn nhai.
Cầu răng với có ưu điểm tiết kiệm bởi răng trụ, áp dụng được trong
trường hợp mất răng không có răng giới hạn.
Tuy nhiên cầu răng với có nhược điểm là do chỉ có răng trụ ở một đầu
của cầu răng do đó răng trụ dễ bị tổn thương bởi lực đòn bẩy.
Hiện nay, cầu răng với hầu như không được sử dụng hoặc được sử
dụng một cách rất hạn chế.
b. Cầu dán

thế răng mất. Cầu răng cổ điển gồm khung kim loại bọc toàn bộ thân răng trụ
ở hai đầu và được phủ ngoài bằng sứ nhựa, hoặc hoàn toàn bằng thép. Cầu
răng được gắn chặt vào các răng trụ bằng xi măng và bệnh nhân không thể tự
tháo ra được. Cầu răng duy trì sự ổn định cho cung răng và mặt phẳng nhai,
phục hồi chức năng ăn nhai, phát âm và thẩm mỹ.
Ưu điểm của cầu răng cổ điển là: phục hồi chức năng ăn nhai tốt,tính
ổn định cao, dễ thích nghi với việc mang răng giả và phù hợp với điều kiện
kinh tế hiện tại.
Nhược điểm của cầu răng cổ điển là: phải mài răng hai đầu khoảng
mất. Dễ kích thích tủy răng trụ
Cầu răng là một phương pháp phục hình răng hay được sử dụng hiện
nay, nhưng do cần phải mài răng trụ dễ dẫn đến những kích thích tủy, điều
này ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý của nhiều bệnh nhân.


14

1.4.1.3. Cấy ghép răng ( Implant)
Xương hàm vùng mất răng được khoan và đặt chốt kim loại vào đó.
Sau vài tháng hoặc ngay tức thì tùy từng trường hợp mà chúng ta phục hình
răng giả thay răng mất trên chốt kim loại đó. Phương pháp này có thể thay thế
mộthoặc nhiều răng mất.
Ưu điểm của phương pháp Implant là: có thể phục hình được mà
không cần răng giới hạn. Không cần can thiệp vào răng khác do đó bảo tồn
các răng còn lại. Phục hồi chức năng ăn nhai tốt và răng giả sinh lý hơn.
Nhược điểm của phương pháp phục hình bằng Implant đó là yêu cầu
kỹ thuật cao, trang thiết bị hiện đại dẫn đến giá thành cao, vượt quá khả năng
kinh tế của nhiều bệnh nhân. Đồng thời lại phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng
sức khỏe toàn thân của bệnh nhân, nên có thể gặp khó khăn nếu như bệnh
nhân mắc những bệnh toàn thân mà chưa được kiểm soát.

Kết quả điều tra của Nguyễn Mạnh Minh năm 2007 tại Hà Nội, ở nhóm
tuổi 20-34 tỷ lệ mất răng là 19,8%, nhu cầu phục hình là 19%; ở nhóm tuổi
35-44 tỷ lệ mất răng là 36,3%, nhu cầu phục hình là 33,4%; ở nhóm tuổi 4560 tỷ lệ mất răng là 50,1%, nhu cầu phục hình là 34,9%; Tỷ lệ mất răng nói
chung là 35,3%; nhu cầu phục hình 33,4%; trong đó nhu cầu phục hình bằng
cầu 86,88%; tỷ lệ người đã được phục hình 15%[31].
So sánh kết quả của Nguyễn Đức Thắng (1991), Nguyễn Văn Bài (1994) và
của Nguyễn Mạnh Minh (2007) ở miền Bắc Việt Nam, cùng lứa tuổi 35-44
cho thấy:Nhu cầu phục hình răng năm 1991 là 63,33%; năm 1994 là 21,6%;
năm 2007 là 35,3%. Tỷ lệ người đã được phục hình năm 1991 chỉ có 2%; năm
1994 là 8,57% và năm 2007 là 15%.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status