Một số biện pháp hoàn thiện môi trường đầu tư của thành phố hải phòng giai đoạn 2016 2020 - Pdf 48

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học hàm học vị nào.Tôi xin cam
đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các
thông tin trích trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Hải Phòng, ngày

tháng

năm 2016

TÁC GIẢ

Đặng Thị Thu Hoàn

i


LỜI CẢM ƠN
Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế với đề tài: “Một số biện
pháp hoàn thiện môi trường đầu tư của thành phố Hải Phòng giai đoạn 20162020” được hoàn thành với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo của Viện đào tạo sau
Đại học Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, cùng các bạn bè, đồng nghiệp và
gia đình.
Tác giả xin chân thành cám ơn đến các thầy cô giáo và cán bộ ở các cơ
quan khác đã hết lòng giúp đỡ cho tác giả hoàn thành Luận văn này.
Đặc biệt, tác giả xin cám ơn sâu sắc đến PGS.TS Đan Đức Hiệp đã trực
tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho tác giả trong quá trình thực hiện Luận văn
này.
Với thời gian và trình độ còn hạn chế, tác giả không thể tránh khỏi
những thiếu sót và rất mong nhận được hướng dẫn và đóng góp ý kiến của các
thầy cô giáo, của đồng nghiệp.

Xây dựng – kinh doanh – chuyển
giao lại
Xây dựng– chuyển giao lại- kinh
doanh
Bảo hiểm xã hội
Cổ phần

CN
CCHC

Công nghiệp
Cải cách hành chính

DN
GDP – Gross Domestic Product
GRDP – Gross Regional Domestic Product
GTSX
HP
HĐND
ODA– Official Development Assistance
MST
NN
POS – Point of Sale
PPP– Public Private Partnerships

UBND
XH

Doanh nghiệp
Tổng sản phẩm quốc nội

Quyết định

BOT – Build Operate Transfer
BTO – Build Transfer Operate

PCI – Provincial Competitiveness Index

DANH MỤC CÁC BẢNG
iv


Số
bảng

Tên bảng

Trang

2.1

Một số chỉ tiêu kinh tế, xã hội thành phố Hải Phòng 2011-2015

33

2.2

Tốc độ tăng trưởng GDP thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010 - 2015

34



2.8

Số học sinh phổ thông 2015 – 2010 phân theo quận huyện

50

2.9

Một số chỉ số phản ánh năng lực cạnh tranh của HP giai đoạn 20102015

54

2.10

Vốn đầu tư trên địa bàn theo giá hiện hành phân theo thành phần kinh tế

58

2.11

Vốn đầu tư trên địa bàn theo giá hiện hành phân theo ngành kinh tế

59

2.12

Số doanh nghiệp trong nước đang hoạt động tại thời điểm 31/12 phân
theo loại hình doanh nghiệp


MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vốn đầu tư luôn
được xem là vấn đề vô cùng quan trọng đối với các nước đang phát triển.Làm
thế nào để huy động được nguồn vốn đáp ứng yêu cầu của công cuộc công
nghiệp hóa, hiện đại hóa luôn là thách thức đối với các nước đang phát triển trên
con đường thoát khỏi đói nghèo.Thực tế là dòng vốn đầu tư của thế giới thường
có xu hướng chảy về các quốc gia có môi trường đầu tư thuận lợi.Vì vậy hiện
nay, việc cải thiện môi trường đầu tư được coi là tất yếu, bắt buộc đối với tất cả
các quốc gia, để từ đó có điều kiện thuận lợi thu hút các dòng vốn đầu tư từ mọi
tầng lớp dân cư và doanh nhân trong và ngoài nước, tập trung cho mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội.
So với nhiều địa phương khác trong cả nước, Hải Phòng có lợi thế đặc
biệt về vị trí địa lý với vai trò là một trong những cực tăng trưởng của vùng kinh
tế trọng điểm Bắc Bộ, là cảng biển quốc tế lớn nhất miền Bắc và thứ hai cả
nước, là đầu mối giao thông của các tuyến đường bộ, đường thủy, đường hàng
không, đường sắt…
Chính những lợi thế này đã giúp Hải Phòng trong những năm gần đây
luôn đứng trong danh sách các tỉnh có thu hút đầu tư lớn nhất cả nước. Thực tế
cho thấy, nhờ có sự tác động của các dòng vốn đầu tư này mà kinh tế thành phố
đã có nhiều sự chuyển biến tích cực:GDP tăng đều đặn qua các năm, cơ cấu kinh
tế dịch chuyển theo hướng ngày càng hợp lí.Tuy nhiên, theo báo cáo chỉ số năng
lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) được Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt
Nam công bố hàng năm cho thấy, cả 9 lĩnh vực liên quan đến năng lực điều hành
của thành phố đều được đánh giá thấp, đặc biệt là việc các doanh nghiệp phản
ánh các chi phí không chính thức khá cao và khó tiếp cận thông tin. Điều này đã
cho thấy những hạn chế vẫn còn tồn tại trong quá trình hội nhập và phát triển
kinh tế ở Hải Phòng.Xuất phát từ tình hình thực tiễn nói trên cùng với triển vọng
phát triển của thành phố trong tương lai, tôi xin lựa chọn nghiên cứu đề tài “Một
1

văn được kết cấu thành 3 chương:

2


Chương I: Một số vấn đề lý luận về môi trường đầu tư, hoàn thiện môi
trường đầu tư
Chương II:Thực trạng môi trường đầu tư của thành phố Hải Phòng giai
đoạn 2010 - 2015
Chương III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện môi trường đầu tư của
thành phố Hải Phòng giai đoạn 2016 - 2020

3


CHƯƠNG I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ,
HOÀN THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ
1.1 Khái niệm môi trường đầu tư
Khái niệm về môi trường đầu tư được nhiều tổ chức kinh tế trên Thế giới
đưa ra nhằm mục đích giúp các quốc gia trong việc hoạch định các chính sách
kinh tế vĩ mô về hoạt động đầu tư.Có nhiều cách tiếp cận khác nhau đối với khái
niệm này tùy từng góc độ, khía cạnh nghiên cứu với những mục đích và phạm vi
quan tâm khác nhau nên khái niệm về môi trường đầu tư cũng có nhiều sự khác
biệt. Sau đây là một số khái niệm tiêu biểu về môi trường đầu tư:
- Khái niệm 1: Theo “Báo cáo phát triển thế giới năm 2005”: Môi trường
đầu tư phản ánh những nhân tố đặc trưng của địa điểm, từ đó tạo thành các cơ
hội và động lực cho DN đầu tư hiệu quả, tạo việc làm và phát triển [12,tr.196]
- Khái niệm 2: Môi trường đầu tư là hệ thống các yếu tố đặc thù của quốc
gia đang định hình ra những cơ hội để các doanh nghiệp đầu tư có hiệu quả
[12,tr.196]

ảnh hưởng của môi trường đầu tư tại đó dù nhà đầu tư có quyền đánh giá môi
trường đầu tư và đưa ra quyết định đầu tư.
Do đó, môi trường đầu tư sẽ ảnh hưởng tới quá trình ra quyết định đầu tư,
bỏ vốn đầu tư bao nhiêu, bỏ vốn đầu tư vào đâu. Hay môi trường đầu tư có ảnh
hưởng tới giá trị cũng như cơ cấu đầu tư của một quốc gia. Ngược lại nhà đầu tư
khi thực hiện đầu tư sẽ ảnh hưởng tới môi trường đầu tư theo hướng tiêu cực và
tích cực như nâng cao trình độ nghề nghiệp và quản lý của người lao động hoặc
làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.Trình độ công nghệ của quốc gia là
yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư và ngược lại, đầu tư tác động đến quá
trình phát triển khoa học và công nghệ của quốc gia đó[12,tr.201].
1.2.2 Môi trường đầu tư có tính tổng hợp
Môi trường đầu tư là tổng hòa của các yếu tố, các yếu tố không chỉ tác
động tới một nhà đầu tư mà tất cả các nhà đầu tư tại một địa phương nhất định,
tác động tới các đối tượng khác (người lao động, khách hàng, nhà cung cấp) và
tới toàn bộ nền kinh tế. Đó chính là tính tổng hợp của môi trường đầu tư, tổng hợp
của các yếu tố cấu thành, tác động nên tất cả đối tượng. Nhà đầu tư đánh giá môi
5


trường đầu tư là một “gói” tổng thể. Bất kỳ sự thay đổi nào của môi trường đầu tư
có ảnh hưởng tới hoạt động đầu tư, tạo ra trở ngại hay cơ hội cho nhà đầu tư.
Do đó, khi đánh giá môi trường đầu tư cần xem xét tổng hợp các yếu tố và
mối quan hệ giữa các yếu tố chứ không chỉ xem xét độc lập từng yếu tố.Chính
phủ quản lý tách bạch từng lĩnh vực, phân công trách nhiệm giữa các bộ, ngành
nên khi đánh giá và cải thiện môi trường đầu tư cần phối hợp giữa các bộ,
ngành, các cấp. Khi cải thiện môi trường đầu tư cần xem xét ảnh hưởng của quá
trình cải thiện này tới các đối tượng khác nhau và cả nền kinh tế [12, tr.200].
1.2.3 Môi trường đầu tư có tính mở
Môi trường đầu tư có tính mở thể hiện sự thay đổi các yếu tố của môi
trường đầu tư còn chịu ảnh hưởng của môi trường đầu tư ở cấp độ cao hơn.Sự

hướng ngày càng phát triển phù hợp với xã hội và từng bước hoàn thiện hơn
nữa. Do vậy mà bản thân môi trường đầu tư cũng phải biến đổi theo với những
đòi hỏi ngày càng cao hơn, hợp lí hơn sao cho phù hợp với tình hình thực tế và
các thông lệ quốc tế. Điều đó khẳng định rằng tính ổn định của môi trường đầu
tư chỉ là tương đối trong một thời kì nhỏ, xác định sẵn, vì thế các nhà đầu tư
muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh phải sẵn sàng với những sự thay đổi mới và
luôn cần có được những dự báo trước về tình hình tương lai để kịp thời có quyết
định phù hợp.
1.3 Các yếu tố cơ bản của môi trường đầu tư
1.3.1 Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên là những ưu đãi vốn có của một quốc gia,
vùng lãnh thổ và đó là một trong những lợi thế so sánh lâu dài giúp quốc gia sở hữu
có khả năng phát triển kinh tế thuận lợi hơn. Vì vậy, hiện nay, nhiều chính phủ còn
dựa vào những phân tích về thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí cũng như điều
kiện tự nhiên để hoạch định chính sách phát triển kinh tế xã hội và thu hút đầu tư.
Ưu thế địa lí của một quốc gia còn thể hiện ở chỗ quốc gia đó có nằm trong
khu vực phát triển kinh tế sôi động với các giao lộ giao thông quốc tế không, hoặc
là có kiểm soát được vùng kinh tế rộng lớn không. Nếu một quốc gia có những
thuận lợi về mặt vị trí sẽ nhanh chóng bắt nhịp được với những xu hướng, trào lưu
phát triển mới trên thế giới cũng như việc hưởng lợi từ các trung tâm chu chuyển
vốn và hàng hóa lớn nếu nằm ở vị trí chiến lược. Đối với các nhà đầu tư, yếu tố này
7


có ý nghĩa lớn vì nó có thể giúp giảm chi phí cho vận chuyển, đa dạng hóa lĩnh vực
đầu tư tức là có nhiều cơ hội làm ăn hơn, với khả năng sinh lời cao hơn và giảm
được giá thành sản phẩm.
Thực tế đã cho thấy các nước phát triển trên thế giới đều dựa vào ưu thế về
vị trí địa lý và nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có. Trong quá trình phát triển
kinh tế, đặc biệt là trong giai đoạn công nghiệp hoá hiện nay các nước phải tích

một hệ thống luật quy định rõ các nhà đầu tư hay các doanh nghiệp được đầu tư
kinh doanh sản phẩm hàng hóa, dịch vụ gì, cấm các mặt hàng gì, nghĩa vụ và quyền
lợi của các nhà đầu tư.
Hệ thống các cơ chế chính sách và những quy định của nhà nước có liên quan
đến những hoạt động đầu tư kinh doanh như chính sách tài chính – tiền tệ, chính
sách thu nhập, chính sách xuất nhập khẩu, chính sách bảo vệ môi trường, chính
sách lao động – tiền lương, chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần.
Chính sách kinh tế thể hiện quan điểm, định hướng phát triển nền kinh tế của
nhà nước, thông qua các chủ trương và chính sách, nhà nước điều hành và quản lý
nền kinh tế và các doanh nghiệp hay các nhà đầu tư trên phương diện quản lý nhà
nước về kinh tế. Các chính sách kinh tế thể hiện những ưu đãi, khuyến khích đối
với một số khu vực, ngành, lĩnh vực kinh tế nào đó, đồng thời các chính sách cũng
sẽ là các biện pháp, chế tài để kiểm soát các lĩnh vực đó.
Một quốc gia được coi là có chính sách kinh tế mở khi những chính sách đó
có sức hấp dẫn và mang lại sự thuận lợi cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước,
chính sách kinh tế có vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra một môi trường đầu tư
kinh doanh hấp dẫn. Cơ chế quản lý, điều hành của Chính phủ sẽ quyết định trực tiếp
đến tính hiệu lực của luật pháp và các chính sách kinh tế, nếu một nhà nước mạnh,
điều hành chuẩn mực thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư kinh doanh
chính đáng.
Hệ thống pháp luật được xây dựng nhằm quy định những điều mà các thành
viên trong xã hội được làm và không được làm, nó là cơ sở để xem xét những hành
động vi phạm các mối quan hệ xã hội mà pháp luật bảo vệ. Nhà nước giữ một vai
trò quan trọng trong tạo lập một môi trường đầu tư kinh doanh thuân lợi thông qua
việc nhà nước quy định những khuôn khổ pháp lý và thiết lập các chính sách chủ
9


yếu nhằm tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế cạnh tranh bình đẳng trong đầu
tư kinh doanh, duy trì trật tự kỷ cương trong xã hội và các hoạt động kinh tế.

trường trong nước và nước ngoài, quan trọng nhất là các đầu mối giao thông tiếp
giáp với cảng biển và cảng hàng không quốc tế, từ đó có thể làm giảm chi phí vận
chuyển, tức là giảm giá thành và tăng lợi nhuận.
Mặt khác hệ thống thông tin liên lạc là nhân tố quan trọng hàng đầu trong
bối cảnh bùng nổ thông tin như hiện nay khi mà sự chậm trễ của một thông tin có
thể gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho các doanh nghiệp. Môi trường đầu tư hấp
dẫn dưới con mắt của nhà đầu tư đó là môi trường có hệ thống thông tin liên lạc
và cước phí rẻ. Ngoài ra, các công trình kiến trúc hiện đại, mang tầm vóc quốc tế
cũng như hệ thống cung cấp năng lượng và nước sạch đảm bảo cho việc hoạt động
sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục là không thể thiếu, nó không chỉ thể hiện
trình độ phát triển kinh tế của quốc gia sở tại mà còn thể hiện sự hấp dẫn trong môi
trường đầu tư của nước này.
Đối với cơ sở hạ tầng mềm, các yếu tố như hệ thống tài chính, công nghệ dịch
vụ và chất lượng lao động thường được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm. Một quốc
gia có hệ thống tài chính vững mạnh đảm bảo cho các nhà đầu tư những lợi ích lâu
dài, không những dễ dàng trong việc đầu tư và chu chuyển vốn mà còn có khả năng
chống chọi lại những đợt khủng hoảng tài chính kinh tế. Cũng như sự phát triển của
con người thì công nghệ hiện đại ngày càng có vai trò to lớn, thay thế lao động thủ
công, đảm bảo quy trình sản xuất có giá thành rẻ hơn mà cũng đảm bảo chất lượng
đồng đều hơn.
Vì vậy, một quốc gia mạnh về công nghệ là phải có khả năng tiếp ứng nhanh
với những sự thay mới công nghệ quốc tế, có nền tảng kiến thức khoa học - công
nghệ và có nguồn nhân lực liên tục làm nhiệm vụ nghiên cứu.Đặc biệt, trong hệ
thống cơ sở hạ tầng mềm thì nguồn tài nguyên con người là vô cùng quan trọng,
bởi bất cứ một công nghệ hiện đại cỡ nào cũng cần có lao động đủ trình độ kiến
thức để điều hành quản lí. Mặt khác, với sự phát triển của xã hội, lao động ngày
nay đòi hỏi phải có tính kỉ luật, tự giác, nghiêm túc trong công việc và có tinh thần
trách nhiệm cao. Môi trường đầu tư sẽ trở nên rất hấp dẫn đối với các nhà đầu tư
quốc tế khi nước sở tại có một đội ngũ công nhân dồi dào và chất lượng cao.
11

12


trường đầu tư thay đổi và chịu sự chi phối của Chính phủ nước tiếp nhận đầu tư
thông qua các yếu tố mà Chính phủ có tác động mạnh [12,tr.224].Ngược lại
quốc gia hay địa phương nào có nền kinh tế phát triển, các doanh nghiệp kinh
doanh thành công sẽ tạo điều kiện cho môi trường đầu tư thêm hấp dẫn với các
nhà đầu tư và doanh nghiệp.
1.4.2 Xu hướng tự do hóa, toàn cầu hóa
Nhận thấy tầm quan trọng của tự do hóa chính sách đầu tư và thương mại
đối với phát triển kinh tế, các quốc gia ngày càng mở cửa thị trường thông qua
việc nỗ lực ký kết các hiệp định đầu tư song phương, đa biên, hiệp định tránh
đánh thuế hai lần và thông qua việc gia nhập các tổ chức thương mại khu vực và
quốc tế. Việc ký kết các hiệp định đầu tư với nước ngoài là cơ sở pháp lý quan
trọng hàng đầu để đảm bảo tin tưởng cho các nhà đầu tư khi đầu tư ở nước
ngoài.Các hiệp định ký kết với các điều khoản liên quan đến đầu tư sẽ ảnh
hưởng đến các quy định và chính sách đầu tư với các nhà đầu tư hay ảnh hưởng
đến sự thay đổi các yếu tố của môi trường đầu tư cho phù hợp với hiệp định.
Ngoài ra điều kiện khi gia nhập tổ chức thương mại khu vực và quốc tế
cũng như lộ trình mở cửa thị trường sau khi gia nhập đã buộc các quốc gia phải
cải thiện môi trường đầu tư, bắt đầu từ hệ thống luật pháp và các quy định pháp
lý phù hợp với thông lệ quốc tế. Chính sự đảm bảo về mặt pháp lý làm cho rủi ro
đầu tư giảm đi, nhà đầu tư đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài yên tâm bỏ vốn đầu
tư.[12,tr225]
1.4.3 Xu hướng phát triển khoa học và công nghệ
Khoa học được hiểu là hệ thống tri thức của con người về tự nhiên, xã hội
và tư duy với bản chất và quy luật vận động của chúng được thể hiện bằng
những khái niệm, phán đoán, học thuyết định hướng hoạt động của con người.
Còn công nghệ là sự ứng dụng, vật chất hóa các tri thức khoa học vào thực tiễn
sản xuất và đời sống, đó là tập hợp các giải pháp, phương pháp, quy trình, kỹ

1.5.1.1 Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Đứng trên phương diện các quốc gia có nền kinh tế phát triển, việc cải
thiện môi trường đầu tư thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ngày càng cao, hướng tới
mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vững. Một môi trường đầu tư hấp dẫn sẽ
khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư do xóa bỏ được những chi phí,
14


rủi ro và rào cản cạnh tranh. Mặt khác, như đã phân tích ở trên, môi trường đầu
tư tốt có thể giúp cho nhà đầu tư thu lợi nhiều hơn do những lợi thế so sánh
được tạo ra, từ đó không chỉ tạo ra nguồn thu cho cá nhân doanh nghiệp, mà
việc mở rộng sản xuất còn làm giảm tỉ lệ thất nghiệp, tăng thu nhập cá nhân và
đóng góp lượng thuế nhiều hơn cho Chính phủ. Điều đó lại trở thành tiền đề để
tăng phúc lợi xã hội, giáo dục, y tế, xây dựng cơ sở hạ tầng và hoàn thiện môi
trường đầu tư ở mức độ cao hơn nữa.
Môi trường đầu tư ổn định, hấp dẫn, ít biến động rủi ro có khả năng thu hút
đầu tư mới hơn 30%, cộng với sự kích thích năng suất do những hiệu quả của nó
mang lại đã thực sự thúc đẩy kinh tế phát triển mạnh mẽ.
1.5.1.2 Tăng khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện thực lực và lợi thế của
doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi
của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn. Năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp tạo ra từ thực lực của DN. Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp,
không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức
quản trị doanh nghiệp…một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối
tác cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường.
Môi trường đầu tư được cải thiện với các chính sách thông thoáng, minh
bạch, khả năng tiếp cận thông tin dễ dàng hơn, giảm các chi phí không chính
thức sẽ đặt tất cả các doanh nghiệp vào một môi trường công bằng. Điều này tạo
nên tính cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, cả về giá thành sản phẩm và

đói giảm nghèo
1.5.2 Các nội dung hoàn thiện môi trường đầu tư
1.5.2.1 Hoàn thiện hệ thống luật pháp và các văn bản pháp lý, đảm bảo
công khai, minh bạch, bình đẳng, phù hợp với thông lệ quốc tế
Hoàn thiện hệ thống luật pháp và các văn bản pháp lý tập trung vào các nội
dung chủ yếu sau:
- Hoàn thiện pháp luật về gia nhập thị trường và rút lui khỏi thị trường theo
hướng đảm bảo quyền tự do kinh doanh
- Tạo lập môi trường pháp lý cho cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, phù
16


hợp với nguyên tắc của WTO và các cam kết quốc tế khác
- Cần hoàn thiện pháp luật kinh tế trên các lĩnh vực : thị trường; về các
công cụ quản lý kinh tế vĩ mô; trên cơ sở hoàn thiện chế độ sở hữu đối với đất
đai; tạo nền tảng pháp lý cho việc thực hiện chính sách nông nghiệp, nông dân
và nông thôn, thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển, nâng cao hiệu lực, hiệu quả
thi hành pháp luật về môi trường, sửa đổi, bổ sung pháp luật về tiêu chuẩn đo
lường, chất lượng, thể chế tài chính công, thể chế kinh tế công, tập trung vào
việc định chuẩn, bảo vệ vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ người tiêu dùng, bảo
vệ môi trường
- Xây dựng và hoàn thiện pháp luật về tổ chức và hoạt động của các thiết
chế trong hệ thống chính trị cụ thể: hoàn thiện mô hình tổ chức các cơ quan thực
hiện chức năng quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp và mô hình tổ chức chính
quyền địa phương, cải cách thể chế về cán bộ đồng bộ với cải cách thủ tục hành
chính, Chính phủ tăng cường thực thi cơ chế hậu kiểm, vừa đảm bảo tính chủ
động cho chính quyền địa phương vừa tăng cường tính công khai và minh bạch
chính sách tài chính công, thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí
- Hoàn thiện pháp luật về giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, y tế, văn
hóa, thông tin, thể thao: tiếp tục thể chế hóa quan điểm phát triển giáo dục là

điều chình, bổ sung quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, xã hội của các
ngành, vùng, địa phương, bảo đảm tính đồng bộ, kết nối trong nội bộ ngành, liên
ngành, liên vùng trên phạm vi cá nước, rà soát, hoàn thiện các quy định của
pháp luật về đầu tư công, mua sắm công,sửa đổi cơ chế phân cấp đầu tư và nâng
cao năng lực quản lý đầu tư theo hướng người quyết định đầu tư phải cân đối
khả năng bố trí vốn trước khi phê duyệt dự án đầu tư, chịu trách nhiệm quyết
định hình thức lựa chọn nhà thầu và chất lượng, hiệu quả của dự án.
-Rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật có liên quan, ưu tiên bố
trí vốn đối ứng và tháo gỡ khó khăn để đẩy nhanh tiến độ giải ngân hoàn thành
các dự án. Hoàn thiện cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư theo các hình thức
PPP, BT, BOT, khuyến khích, vinh danh các tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp
cho xây dựng kết cấu hạ tầng, nhất là ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa,
vùng đồng bào dân tộc.
18


- Sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các quy định của pháp luật về thu hồi đất,
đền bù, giải phóng mặt bằng, phục vụ xây dựng kết cấu hạ tầng theo hướng rút
ngắn thời gian, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho xây dựng các công trình kết cấu
hạ tầng, đặc biệt là công trình trọng điểm.
- Hoàn thiện hệ thống định mức, đơn giá quy chuẩn kỹ thuật, chế độ lập
và duyệt dự toán, kiểm toán, chế tài xử phạt nghiêm để quản lý, đánh giá, giám
sát nhằm bảo đảm chất lượng công trình; chống tiêu cực, thất thoát, lãng phí.
- Hoàn thiện cơ chế phân cấp đầu tư, phân bổ nguồn vốn để vừa phát huy
tính chủ động, sáng tạo đề cao trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp,
vừa bảo đảm sự quản lý thống nhất của trung ương, đồng thời tăng cường giám
sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
1.5.2.3 Cải cách hành chính, tập trung cải cách thủ tục hành chính
Cải cách hành chính là một sự thay đổi có kế hoạch, theo một mục tiêu
nhất định, được xác định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cải cách hành

chất lượng cao, đội ngũ lao động kỹ thuật, công nhân lành nghề, có tác phong
công nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật cao để phát huy lợi thế nguồn nhân lực, đáp
ứng nhu cầu lao động cho các doanh nghiệp đầu tư. Trong đó, nhiệm vụ hàng
đầu là phải đổi mới các chương trình giảng dạy trong các trường đại học, cơ sở
dạy nghề theo hướng cụ thể, gắn với thực tiễn công việc sau này mà sinh viên,
học viên hướng tới, thắt chặt quản lý chất lượng đầu ra để nâng cao chất lượng
nhân lực; đồng thời, cần có định hướng ngành nghề phù hợp cho học sinh, sinh
viên nhằm giảm bớt tình trạng thất nghiệp, tình trạng đào tạo lại do làm việc trái
với ngành, nghề được học gây lãng phí nguồn lực của Nhà nước, học viên cũng
như người tuyển dụng lao động.
1.5.2.5 Nghiên cứu, ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ nhà
đầu tư vào các lĩnh vực địa phương quan tâm
Để hỗ trợ và tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư thiết lập và triển khai dự án
nhanh và hiệu quả các địa phương nên nghiên cứu, ban hành các cơ chế, chính
sách ưu đãi. Các cơ chế, chính sách này phải theo đúng quy định của Nhà nước
và phù hợp với tình hình thực tế của từng tỉnh, thành phố.
Nội dung của các cơ chế, chính sách ưu đãi tập trung vào các vấn đề :
20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status