HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
----------------------------------
PHẠM BẮC YÊN
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN THÔNG TRONG CUNG CẤP DỊCH VỤ MẠNG GIÁO DỤC
VIỆT NAM VNEDU
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 83.40.101
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI- 2018
Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ Bùi Minh Hải
Phản biện 1: ..............................................................................................
Phản biện 2: .............................................................................................
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại Học
viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc: ......... giờ ......... ngày ........ tháng ........ năm .........
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
-
vụ Mạng giáo dục Việt Nam vnEdu”, với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về năng lực
cạnh tranh đối với một dịch vụ cụ thể, từ đó có những đề xuất giải pháp về lĩnh vực
này đối với dịch vụ vnEdu của Tổng công ty Truyền thông.
2
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Vấn đề cạnh tranh và chiến lược cạnh tranh của nền kinh tế nước ta, của các
doanh nghiệp, của sản phẩm... đã được các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu, các
nhà hoạch định chính sách, quản lý rất quan tâm nghiên cứu. Liên quan đến vấn đề
này ở nước ta đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học trước và sau khi hội nhập
quốc tế, luận án tiến sĩ kinh tế đề cập và giải quyết. Có thể nêu ra một số công trình
tiêu biểu sau:
Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương- NXB GTVT (2003), “Nâng
cao năng lực cạnh tranh quốc gia”. Công trình đã chỉ ra, năng lực cạnh tranh của
Việt nam những năm qua chủ yếu dựa trên những lợi thế tự nhiên được thừa hưởng,
đặc biệt là vị trí địa lý tự nhiên và đặc điểm dân cư. Đã đến lúc Việt nam phải tạo
dựng được các lợi thế cạnh tranh mới, đặc trưng. Trên cơ sở đó đề xuất Việt Nam
cần tiếp tục đẩy mạnh thể chế, cần phát triển các cụm ngành, lấy cụm ngành làm
trung tâm của vấn đề cải cách.
TS. Nguyễn Vĩnh Thanh- NXB Lao động- xã hội (2005), “Nâng cao sức
cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc
tế”. Công trình hệ thống và làm rõ một số lý luận về sức cạnh tranh của doanh
nghiệp thương mại trong nền kinh tế thị trường; Bàn luận về thực trạng sức cạnh
tranh của các doanh nghiệp thương mại Việt Nam trong thời gian qua. Căn cứ vào
thực trạng sức cạnh tranh, cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp thương mại
khi hội nhập kinh tế quốc tế, đề xuất quan điểm, phương hướng và một số giải pháp
nhằm nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại trong thời gian tới.
Đối với lĩnh vực VT-CNTT, học viên đã tìm hiểu một số luận văn có liên
Về mặt lý luận: Đề tài nghiên cứu sẽ hệ thống hóa và góp phần hoàn thiện
một số vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh cho dịch vụ vnEdu của Tổng công ty
Truyền thông.
Về mặt thực tiễn: Phân tích thực năng lực cạnh tranh cho dịch vụ vnEdu của
Tổng công ty Truyền thông, trên cơ sở đó nghiên cứu đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho dịch vụ này trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4
Đối tượng: Năng lực cạnh tranh của Tổng công ty có tính đến cạnh tranh dịch vụ
Mạng giáo dục vnEdu
Phạm vi: Luận văn tập trung nghiên cứu vấn đề nâng cao năng lực cạnh
tranh cho dịch vụ mạng giáo dục Việt Nam vnEdu tại thị trường Việt Nam dựa vào
các thông tin, số liệu báo cáo và thống kê của Tổng công ty Truyền thông giai đoạn
từ 2013 đến nay.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu, tìm hiểu dựa trên một số phương pháp sau:
Về mặt lý thuyết: Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để
làm rõ bản chất về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung,
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ CNTT nói riêng.
Chương này giới thiệu những vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh: tổng quan
cạnh tranh, các công cụ của cạnh tranh, các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh
tranh. Bên cạnh đó, phần nào thể hiện vai trò của lợi thế cạnh tranh đối với các
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ.
1.1.
Cạnh tranh
1.1.1. Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh là một phạm trù kinh tế cơ bản. Điểm lại các lý thuyết cạnh tranh
trong lịch sử có thể thấy hai trường phái tiêu tiểu: Cổ điển và hiện đại. Trường phái
cổ điển với những đại diện tiêu biểu như Adam Smith, John Stuart Mill, Darwin và
Các Mác đã có những đóng góp nhất định trong lý thuyết cạnh tranh sau này.
Trường phái hiện đại với hệ thống lý thuyết đồ sộ với 3 quan điểm tiếp cận: tiếp cận
theo tổ chức ngành với đại diện là trường phái Chicago và Havard; tiếp cận tâm lý
với đại diện là Meuger. Mises, Chumpeter; tiếp cận “cạnh tranh hoàn hảo” phát
triển lý thuyết của Tân cổ điển.
Mặc dù có nhiều cách diễn đạt khác nhau về khái niệm cạnh tranh. Song qua
các định nghĩa trên có thể tiếp cận về cạnh tranh như sau:
Thứ nhất, khi nói đến cạnh tranh là nói đến sự ganh đua nhằm lấy phần thắng
của nhiều chủ thể cùng tham dự.
Thứ hai, mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối tượng cụ thể nào đó mà
các bên đều muốn giành giật (một cơ hội, một sản phẩm dịch vụ, dự án…) một loạt
điều kiện có lợi (một thị trường, một khách hàng…). Mục đích cuối cùng là kiếm
được lợi nhuận cao.
Thứ ba, cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể, có các ràng buộc
chung mà các bên tham gia phải tuân thủ như: đặc điểm sản phẩm, thị trường, các
điều kiện pháp lý, các thông lệ kinh doanh…
1.1.2.2. Đối với quan hệ đối ngoại
Cạnh tranh có tác dụng thúc đẩy các doanh nghiệp mở rộng thị trường, tìm
kiếm thị trường mới, liên doanh, liên kết kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài
nhằm huy động nguồn vốn, lao động, khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý…
1.1.2.3. Đối với doanh nghiệp
7
Cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải phát triển công tác maketing bắt đầu từ
việc nghiên cứu thị trường để quyết định sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? và
sản xuất cho ai?. Nghiên cứu thị trường để doanh nghiệp xác định được nhu cầu thị
trường và chỉ sản xuất ra những gì mà thị trường cần chứ không sản xuất những gì
mà doanh nghiệp có. Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải đưa ra các sản phẩm
có chất lượng cao hơn, tiện dụng với khách hàng hơn.
1.1.2.4. Đối với người tiêu dùng
Để thúc đẩy tiêu thụ và đẩy nhanh tốc độ chu chuyển hàng hàng hóa, doanh
nghiệp cần phải nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhu cầu, thị hiếu của khách hàng.
Do đó, cạnh tranh không chỉ kích thích tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản
xuất mà còn cải tiến mẫu mã, chủng loại hàng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm
và chất lượng dịch vụ làm cho sản xuất ngày càng gắn liền với tiêu dùng, phục vụ
nhu cầu xã hội được tốt hơn.
1.1.3. Chức năng của cạnh tranh
- Chức năng 1: Điều chỉnh cung cấu hàng hóa trên thị trường
- Chức năng 2: Điều tiết việc sử dụng các nhân tố sản xuất.
- Chức năng 3: “Xúc tác” tích cực làm cho sản xuất thích ứng với biến động
của cầu và công nghệ sản xuất.
chủ yếu qua những mặt sau:
- Cạnh tranh về trình độ sản phẩm
- Cạnh tranh về chất lượng
1.2.2.2. Cạnh tranh về giá cả
Giá cả là một trong các công cụ quan trọng trong cạnh tranh, thường được sử
dụng trong giai đoạn đầu khi doanh nghiệp mới ra nhập vào thị trường mới. Trên
thực tế, các doanh nghiệp khi thăm dò thị trường thường đưa vào mức giá thấp và
sử dụng giá đó để phá kênh phân phối của đối thủ cạnh tranh.
Có các biện pháp cạnh tranh bằng giá cả sau:
Kinh doanh với chi phí thấp.
Bán với mức giá hạ và mức giá thấp.
1.2.2.3. Cạnh tranh về phân phối sản phẩm dịch vụ
Kênh phân phối là một nhóm các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình
đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng. Như vậy, các kênh phân phối
tạo nên dòng chảy sản phẩm từ người sản xuất đến người mua cuối cùng. Phân phối
sản phẩm hợp lý là một trong những công cụ cạnh tranh đắc lực bởi nó hạn chế
9
được tình trạng ứ đọng hàng hoá hoặc thiếu hàng, tăng nhanh vòng quay của vốn,
thúc đẩy tiêu thụ, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.2.2.4. Cạnh tranh về xúc tiến bán hàng
Xúc tiến (promotion) là các hoạt động truyền tin về sản phẩm và bản thân
doanh nghiệp tới khách hàng nhằm thuyết phục họ tin tưởng và mua sản phẩm. Do
vậy, người ta còn gọi đây là các hoạt động truyền thông Marketing (Marketing
communication).
Chất lượng dịch vụ là một yếu tố không thể thiếu khi đánh giá năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp vì chất lượng dịch vụ ảnh hưởng trực tiếp tới cảm nhận và
đánh giá của khách hàng đối với dịch vụ của doanh nghiệp. Chất lượng dịch vụ
Internet băng rộng thể hiện trên các mặt chủ yếu sau: vùng phủ sóng rộng, tốc độ
truyền đưa tin tức cao, độ an toàn của tin tức...
Có thể phân tích chất lượng sản phẩm, dịch vụ thành hai phần:
-
Chất lượng sản phẩm, dịch vụ trên phương tiện kỹ thuật, chức năng
-
Chất lượng phục vụ khách hàng
1.2.3.2. Giá cước dịch vụ
Giá cước là một yếu tố nhạy cảm trong hầu hết các lĩnh vực kinh doanh, đặc
biệt là trong kinh doanh dịch vụ. Dịch vụ viễn thông nói chung và dịch vụ giá trị gia
tăng trên internet băng rộng nói riêng là các dịch vụ có lợi thế theo quy mô. Đồng
thời, cùng với sự phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ của công nghệ, chi phí sản
xuất ngày càng giảm. Điều này đã tạo cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ lợi
thế cạnh tranh rất lớn. Dựa vào giá cước dịch vụ có thể đánh giá được đối tượng
khách hàng mà doanh nghiệp hướng đến là đối tượng nào, khả năng tiêu thụ dịch vụ
của họ ra sao?
1.2.3.3. Hệ thống kênh phân phối dịch vụ
Cùng một giá cước và chất lượng, nếu dịch vụ giá trị gia tăng trên internet
của một doanh nghiệp được giới thiệu và cung cấp tới khách hàng trước với hệ
thống kênh phân phối tốt, thì phần thắng thuộc về doanh nghiệp này. Lợi thế này
đòi hỏi các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải có được đội ngũ nghiên cứu dịch vụ
mới có trình độ cao, thiết kế dịch vụ mới hấp dẫn trong thời gian ngắn.
trò của nhà nước là đặc biệt quan trọng với việc đưa ra một khuôn khổ pháp luật
phù hợp, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp được cạnh tranh bình đẳng với nhau.
Việc tạo lập môi trường cạnh tranh cho các chủ thể tham gia thị trường bao gồm các
nhân tố và quan hệ cơ bản sau:
Một là, tạo lập khuôn khổ pháp luật cạnh tranh.
Hai là, hệ thống tổ chức bộ máy nhà nước và hệ thống chính sách chế độ nhà
nước về cạnh tranh và hỗ trợ cạnh tranh.
Ba là, cơ chế quản lý kinh tế của nhà nước
1.2.4.2. Các yếu tố bên trong
Các yếu tố bên trong là các yếu tố doanh nghiệp có thể chủ động xử lý được.
Trong thực tế, có rất nhiều yếu tố bên trong ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh của
12
doanh nghiệp, và do vậy ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp như
yếu tố con người, tiềm lực vô hình, yếu tố công nghệ, tổ chức sản xuất, marketing,
nghiên cứu và phát triển... Các doanh nghiệp có giành được chiến thăng trong cạnh
tranh hay không chính là nhờ vào việc lựa chọn các yếu tố này một cách hợp lý
nhất.
1.3. Các mô hình lý thuyết phân tích khả năng cạnh tranh
1.3.1. Ma trận SWOT
Ma trận phân tích SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt và ra
quyết định trong mọi tình huống đối với bất cứ tổ chức nào. SWOT viết tắt của 4
chữ Strengths (những điểm mạnh), Weaknesses (những điểm yếu), Opportunities
(các cơ hội) và Threats (các nguy cơ). SWOT cung cấp một công cụ phân tích chiến
lược, rà soát và đánh giá vị trí, định hướng năng lực kinh doanh hoặc cạnh tranh của
một doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp cùng kinh doanh một loại sản phẩm dịch vụ trong ngành
sẽ cạnh tranh trực tiếp với nhau tạo ra sức ép trở lại lên ngành tạo nên một cường độ
cạnh tranh.
1.3.3. Mô hình kim cương
Theo M.E Porter, các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh bao gồm:
Các điều kiện đầu vào, các điều kiện về cầu, các ngành liên quan và các ngành hỗ
trợ, chiến lược và cấu trúc mức độ cạnh tranh, và tác động của nhà nước. Các yếu tố
này đã được M.E Porter khái quát hóa trong mô hình Kim cương về năng lực cạnh
tranh. Mô hình này được trình bày giống như viên kim cương, được các nhà kinh tế
học thường sử dụng để phân tích các yếu tố cạnh tranh.
Hình 1.1: Mô hình kim cương theo lý thuyết của M.Porter
14
1.3.3.1. Các điều kiện về yếu tố đầu vào
Các điều kiện về yếu tố đầu vào bao gồm các điều kiện về nguồn nguyên
liệu, nhân lực, công nghệ, vốn cho hoạt động của doanh nghiệp.
1.3.3.2. Điều kiện về cầu
Điều kiện về cầu thể hiện khách quan hiện tại với nhu cầu đa dạng về số
lượng, chủng loại, chất lượng hàng hóa và dịch vụ, sự cấu thành nhu cầu, hành vi
của người mua trên thị trường hiện tại và thị trường quốc tế để các doanh nghiệp
buộc phải tìm cách đáp ứng nhu cầu đó, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của
mình.
1.3.3.3. Chiến lược, cấu trúc và mức độ cạnh tranh
Chiến lược, cấu trúc và mức độ cạnh tranh cho biết chiến lược phát triển,
Slogan: Chạm tới mọi cảm xúc – Touching all sense
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ
Ngành, nghề kinh doanh chính:
- Tổ chức nghiên cứu, phát triển, sản xuất, bán buôn các sản phẩm dịch vụ
phần mềm, dịch vụ nội dung, giá trị gia tăng, truyền thông, truyền hình;
- Quản lý và thực hiện hoạt động truyền hình, cung cấp chương trình thuê
bao; thực hiện các hoạt động xuất bản, phát thanh: sách, báo, tạp chí, ấn
phẩm định kỳ (bao gồm cả xuất bản phần mềm);
- Hoạt động điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất
bản âm nhạc; hoạt động sản xuất phim điện ảnh, phim video và chương
trình truyền hình; hoạt động hậu kỳ;
- Kinh doanh các ngành nghề khác sau khi được Tập đoàn phê duyệt.
16
Ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính:
- Lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan
đến máy vi tính; tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính; hoạt
động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi
tính;
- Hoạt động dịch vụ thông tin; xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động
liên quan đến dịch vụ thông tin; dịch vụ cổng thông tin;
- Kinh doanh các dịch vụ quảng cáo, dịch vụ truyền thông.
- Kinh doanh dịch vụ cho thuê văn phòng (Kinh doanh cho thuê trụ sở và
các nguồn lực hiện có).
2.1.3. Cơ cấu tổ chức
Doanh thu dịch vụ GTGT
850.000
1.3
Doanh thu dịch vụ Truyền thông
34.000
1.4
Doanh thu hoạt động tài chính
23.000
2
Tổng lợi nhuận
126.000
3
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn chủ sở
hữu (ROE)
4
2.2.1. Tổng quan thị trường
2.2.1.1. Hệ thống giáo dục tại Việt Nam
Có 12 năm giáo dục chính quy, được chia thành các giai đoạn sau:
- Nhà trẻ và trường mầm non (Crèche and pre-primary school)
- Trường tiểu học (Primary school)
- Trung học cơ sở (Secondary school)
- Trường trung học (High school)
Năm học ở Việt Nam chính thức bắt đầu từ tháng 9 hàng năm và kéo dài tới
tháng 5 năm sau.
2.2.1.2. Vai trò của Công nghệ thông tin trong giáo dục
Mục tiêu lâu dài của giáo dục ở Việt Nam là cung cấp cho người dân những
kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp để đóng góp tích cực cho sự nghiệp phát triển
của đất nước và hội nhập Việt Nam vào cộng đồng toàn cầu thông qua việc đảm bảo
mọi người dân đều được tiếp cận với giáo dục (phổ cập giáo dục).
2.2.1.3. Một số nhà cung cấp dịch vụ tương tự tại Việt Nam
- Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel (phần mềm quản lý trường học SMAS)
- Tập đoàn FPT (phần mềm quản lý Đại học/Cao đẳng- EDUPROVE)
- Công ty cổ phần Misa với phần mềm QLTH.VN
2.2.2. Dịch vụ Mạng giáo dục Việt Nam vnEdu
vnEdu là hệ thống các ứng dụng phục vụ tác nghiệp, điều hành và quản lý
thông tin giáo dục từ trường học đến các cấp quản lý (Sở/Phòng GD&ĐT); kết nối
thông tin gia đình, nhà trường và xã hội; góp phần nâng cao chất lượng quản lý,
chất lượng dạy và học.
Biểu tượng dịch vụ:
Một số lợi ích khi sử dụng vnEdu:
Các chức năng đáp ứng
Mạng giáo dục Việt Nam vnEdu là một hệ sinh thái gồm có 6 dịch vụ cơ bản
là: Quản lý nhà trường, Website trường học, thư viện điện tử, công cụ hỗ trợ giáo
dục, sổ liên lạc điện tử, thời khóa biểu.
2.2.3.2. Giá
Mạng giáo dục Việt Nam vnEdu là một hệ sinh thái gồm có 6 dịch vụ cơ bản
là: Quản lý nhà trường, Website trường học, thư viện điện tử, công cụ hỗ trợ giáo
dục, sổ liên lạc điện tử, thời khóa biểu. Quy định việc tính phí cho từng dịch vụ như
sau:
- Quy định tính phí cho từng dịch vụ
- Quy định cước cho tin nhắn điều hành
- Quy định cước Sổ liên lạc điện tử
- Quy định cước Thời khóa biểu
- Chính sách cho khách hàng mới
- Quy định cước cho từng nhóm tỉnh, thành phố
2.2.3.4. Kênh phân phối
vnEdu phát triển dịch vụ qua kênh bán hàng là TTKD của các Tỉnh/Thành phố
thông qua việc tận dụng các lợi thế của dịch vụ: giá cước dịch vụ thấp, không mất
phí SMS Brandname nội mạng…
2.2.3.5. Xúc tiến hỗn hợp
Một số chương trình khuyến mại
Chương trình 1: Nhằm phát triển đối tượng phụ huynh học sinh tại các
trường Tiểu học, PTCS và PTTH sử dụng dịch vụ sổ liên lạc điện tử vnEdu, VNPTMedia đã thực hiện chương trình phát triển thuê bao phụ huynh học sinh.
21
2.3.
Đánh giá chung về khả năng cạnh tranh của dịch vụ Mạng giáo dục
Việt Nam vnEdu
2.3.1. Kết quả đạt được
22
Tổng số trường sử dụng dịch vụ vnEdu là hơn 12.000, 63 Tỉnh/Thành phố
phát sinh thuê bao với số SMS mỗi tháng đạt 6 triệu tin nhắn.
Bảng 2.14: Doanh thu dịch vụ vnEdu 9 tháng đầu năm 2017
Chỉ tiêu doanh thu (vnđ)
Tháng
Doanh thu theo
account
Doanh thu SMS
Doanh thu Thời
Tổng doanh
khóa biểu
thu
T1
993.302.178
2.704.121.755
-
3.697.423.933
T5
996.985.842
3.357.450.420
-
4.354.409.262
T6
1.005.114.022
813.967.575
-
1.819.081.597
T7
Hình 2.6: Biểu đồ tăng- giảm doanh thu vnEdu 9 tháng đầu năm 2017
(Nguồn: Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông)
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân
23
- Về sản phẩm: Hiện dịch vụ cung cấp dịch vụ phiên bản trên web (dùng trên
máy tính) chưa có phiên bản app dành cho điện thoại thông minh. Các tính năng
dịch vụ tương đối giống của các nhà cung cấp khác trên thị trường, nên khách hàng
chưa thấy được tính ưu việt cũng như phân vân trong lựa chọn dịch vụ.
- Về giá: Chưa có chính sách cho gói cước tháng.
- Kênh phân phối: VNPT Vinaphone là đơn vị phụ trách bán hàng cho tất cả
sản phẩm dịch vụ của Tập đoàn VNPT trong đó có vnEdu, do đó kênh bán hàng cho
dịch vụ qua TTKD của 63 tỉnh/thành phố nên chưa được đa dạng, phương thức bán
hàng đang áp dụng là bán hàng trực tiếp.
- Xúc tiến hỗn hợp: Chưa có bộ Media kit (tài liệu truyền thông) của dịch vụ
dẫn tới hình ảnh truyền thông ra bên ngoài không thống nhất nhận diện, bị động
trong những sự kiện gấp, thời gian sáng tạo thiết kế mới ít.
- Chăm sóc khách hàng: Dịch vụ mới chỉ chú trọng ở khâu trước bán, cung
cấp thông tin, tư vấn cho khách hàng.
2.4. Kết luận chương
Từ kết quả phân tích và nghiên cứu của chương 2 về thực trạng năng lực
cạnh tranh của dịch vụ vnEdu, kết hợp với cơ sở lý luận về Cạnh tranh ở chương 1,
tác giả đưa ra đánh giá những vấn đề còn tồn tại, hạn chế, nguyên nhân làm cơ sở
quan trọng đưa ra đề xuất giải pháp hoàn thiện ở chương 3.