Chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần HTG đến năm 2020 (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------

NGUYỄN XUÂN THẮNG

CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HTG ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
(Theo định hướng nghiên cứu)

HÀ NỘI- 2018


i

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------

NGUYỄN XUÂN THẮNG

CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HTG ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8.34.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
(Theo định hướng nghiên cứu)
Người hướng dẫn khoa học: TS. HỒ HỒNG HẢI

HÀ NỘI- 2018

iv

MỤC LỤC
TRANG BÌA PHỤ ....................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................ii
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... iii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ..................................................................................... viii
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Tổng quan nghiên cứu ............................................................................................. 3
3. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 4
5. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................... 4
6. Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO
DOANH NGHIỆP ..................................................................................................... 6
1.1. Chiến lược kinh doanh và quản trị chiến lược trong doanh nghiệp ............. 6
1.1.1. Tổng quan về chiến lược kinh doanh trong trong doanh nghiệp .................. 6
1.1.2. Quản trị chiến lược và ý nghĩa .................................................................... 10
1.2. Hoạch định chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp ................................. 11
1.2.1. Xác định sứ mệnh và mục tiêu chiến lược.................................................. 12
1.2.2. Phân tích môi trường bên ngoài .................................................................. 14
1.2.3. Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp ........................................... 19
1.2.4. Phân tích và lựa chọn chiến lược ................................................................ 22
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG PHỤC VỤ XÂY DỰNG
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH BĐS CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HTG ......... 27
2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần HTG.............................................................. 27

3.3.4. Các giải pháp về tài chính ........................................................................... 64
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 67
PHỤ LỤC


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết đầy đủ

Chữ viết tắt

:

BĐS

: Bất động sản

CBCNV

: Cán bộ công nhân viên

CT, CPHTG

: Công ty, Cổ Phần HTG

NNL

: Nguồn nhân lực


viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1 - Trình độ nguồn nhân lực của HTG giai đoạn 2010 – 2014 .............. 32
Biểu đồ 3.1 - Diễn biến lạm phát 2011 – Tháng 12/2013 ....................................... 43
Biểu đồ 3.2 - Diễn biến lãi suất 2008 – Tháng 11/2013 ......................................... 44
Biều đồ 3.3 - Tốc độ đô thị hoá tại Việt Nam đến năm 2020 ................................. 50

SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 -

Mô hình quản trị chiến lược .............................................................. 11

Sơ đồ 1.2 -

Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của M. Porter ............................ 18

Sơ đồ 2.1 –

Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần HTG Chức năng, nhiệm vụ của
các Phòng ban chức năng .................................................................. 28


1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau nhiều năm phát triển, nội hàm của chiến lược ngày càng bổ sung những
lý luận mới để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời ngoại diên của
chiến lược cũng ngày càng được áp dụng cho nhiều tổ chức, lĩnh vực khác nhau và
kết quả cho bản chiến lược khả thi đã đem lại cho những người đứng đầu những

- Chiến lược giúp doanh nghiệp nắm bắt được các cơ hội cũng như các nguy
cơ đối với các thay đổi về nguồn lực của doanh nghiệp. Nó giúp doanh nghiệp khai
thác và sử dụng hợp lý các nguồn lực, phát huy sức mạnh của doanh nghiệp.
- Chiến lược tạo ra một quỹ đạo hoạt động cho doanh nghiệp, giúp doanh
nghiệp liên kết được các cá nhân với các lợi ích khác, cùng hướng tới một mục đích
chung là sự phát triển doanh nghiệp. Nó tạo một mối liên kết gắn bó giữa các nhân
viên với nhau và giữa các nhà quản lý với nhân viên. Qua đó tăng cường và nâng
cao hơn nữa nội lực của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp sử dụng các yếu tố cạnh tranh như: giá cả, chất lượng, quảng
cáo, marketing…, đồng thời doanh nghiệp còn sử dụng chiến lược kinh doanh như
một công cụ cạnh tranh có hiệu quả.
Công ty cổ phần HTG (Công ty) được thành lập vào tháng 02 năm 2010.
Trong 7 năm hoạt động chủ yếu của Công ty là kinh doanh trong lĩnh vực bất động
sản. Sản phẩm của Công ty là xây dựng nhà ở bán cho cán bộ chiến sỹ thuộc Bộ
Công an. Trong những năm vừa qua ban lãnh đạo Công ty đã có một số kế hoạch về
những bước đi cho sự phát triển Công ty.
Tuy nhiên, việc xây dựng chiến lược cho Công ty vẫn chưa được quan tâm
đúng mức. Do đó, trong những năm qua trong quá trình hoạt động Công ty vấp phải
những khó khăn:
- Sự không nhất quán trong việc định hướng đầu tư và kinh doanh cho doanh
nghiệp. Có rất nhiều mô hình kinh doanh được đề cập nhưng vẫn không lựa chọn
được mô hình tối ưu để phát triển kinh doanh những năm tiếp theo.
- Có một số quyết định thường mang tính cảm tính nhiều hơn là các căn cứ
khoa học và thực tiễn.


3
- Công tác chỉ đạo, điều hành công việc gặp khó khăn, lúng túng khi gặp các
rủi ro do môi trường kinh doanh mang lại. Ví dụ cụ thể, trong năm 2012, Công ty tổ
chức định giá sản phẩm nhà ở để bán. Giá sản phẩm nhà ở phụ thuộc vào giá của

4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu:
Chiến lược kinh doanh BĐS của Công ty cổ phần HTG.
b. Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Với thời gian và nguồn lực có hạn, tác giả luận văn tập trung
nghiên cứu đến chiến lược kinh doanh BĐS của Công ty cổ phần HTG.
- Thời gian : Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh bất động sản của Công
ty từ năm 2010 đến năm 2015; chiến lược đến năm 2020.
- Không gian: Trong phạm vi Công ty cổ phần HTG.

5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được sử dụng tổng hợp các phương pháp chủ yếu sau:
a. Phương pháp nghiên cứu tại bàn. Cơ sở của phương pháp này là nghiên
cứu lý thuyết ứng dụng và phân tích xử lý số liệu cho việc đáp ứng mục tiêu nghiên
cứu của đề tài.
b. Phương pháp thu thập số liệu sẵn có tại Công ty. Phương pháp này thông qua:
- Tài liệu kế toán của Công ty; Tài liệu có liên quan từ Phòng KH&ĐT
- Quan sát thực tế tại Công ty;
- Tham khảo và lấy ý kiến trực tiếp các cấp quản lý của Công ty.
c. Phương pháp phân tích số liệu bằng một số phương pháp:
- Phương pháp so sánh, tổng hợp. Phương pháp này được xây dựng trên cơ
sở so sánh các kỳ trong năm, các năm với nhau để từ đó đi đến kết luận.
- Phương pháp quy nạp. Phương pháp này được sử dụng để phân tích các vấn
đề nhỏ, dời dạc rồi sau đó dẫn đến kết luận chung.
- Phương pháp phân tích SWOT. Phương pháp này giúp ta có kỹ thuật để
phân tích và xử lý kết quả nghiên cứu về môi trường của doanh nghiệp, giúp ta xây
dựng được bản chiến lược có cơ sở khoa học đáng tin cậy.
d. Phương pháp tham vấn
- Tham vấn các chuyên gia, nhà quản lý.

nơi diễn ra cạnh tranh gay gắt, do vậy chiến lược cũng được áp dụng trong các thuật
ngữ kinh tế.
Trong lĩnh vực kinh doanh, chiến lược chỉ thực sự bắt đầu được nghiên cứu
từ những năm 50 của thế kỷ XX. Năm 1960 Igor Ansoff đã cho xuất bản các công
trình nghiên cứu của mình về chiến lược kinh doanh. Những năm 1970, vế đề chiến
lược kinh doanh đã được phát triển mạnh mẽ bởi các nghiên cứu của nhóm tư vấn
Boston BCG, nhóm GE. Từ những năm 1980, các công trình nghiên cứu của
Michael Porter về chiến lược kinh doanh đã thu hút sự chú ý của nhiều doanh
nghiệp. Từ năm 1990 đến nay, quản trị chiến lược đã trở nên phổ biến trong kinh tế
hiện đại.
Có nhiều hướng tiếp cận về khái niệm chiến lược kinh doanh. Theo Giáo
trình Quản trị chiến lược do tác giả PGS.TS Ngô Kim Thanh chủ biên, xuất bản
năm 2012 thì chiến lược kinh doanh có thể hiểu là “Chiến lược kinh doanh là nghệ
thuật phối hợp các hoạt động và điều khiển chúng nhằm đạt tới mục tiêu dài hạn của
doanh nghiệp”.


7
Năm 1962, Chadler định nghĩa chiến lược kinh doanh như là: “việc xác định
các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi
các hành động cũng như việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu
này”. Trong khi Johnson và Scholes định nghĩa chiến lược trong điều kiện môi
trường có rất nhiều những thay đổi nhanh chóng: “Chiến lược là định hướng và
phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức
thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp
ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan”.Dù tiếp cận
theo cách nào thì bản chất của chiến lược kinh doanh vẫn là phác thảo hình ảnh
tương lai của doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động và khả năng khai thác; và nội
dung cơ bản của chiến lược kinh doanh bao gồm: Xác lập mục tiêu dài hạn của
doanh nghiệp; Đưa ra các chương trình hành động tổng quát; Lựa chọn các phương

doanh nghiệp để đảm bảo huy động tối đa và kết hợp tốt với việc khai thác và sử
dụng các nguồn lực (nhân lực, tài sản lực cả hữu hình và vô hình), năng lực cốt lõi
của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai nhằm phát huy những lợi thế, nắm bắt
cơ hội để giành ưu thế trong cạnh tranh.
- Chiến lược kinh doanh được phản ánh trong cả một quá trình liên tục từ xây
dựng, đến tổ chức thực hiện, đánh giá, kiểm tra và điều chỉnh chiến lược.
- Chiến lược kinh doanh luôn mang tư tưởng tiến công giành thắng lợi trong
cạnh tranh. Chiến lược kinh doanh được hình thành và thực hiện trên cơ sở phát
hiện và tận dụng các cơ hội kinh doanh, các lợi thế so sánh của doanh nghiệp nhằm
đạt hiệu quả kinh doanh cao.
- Mọi quyết định chiến lược quan trọng trong quá trình xây dựng tổ chức
thực hiện, đánh giá và điều chỉnh chiến lược đều được tập trung vào nhóm quản trị
viên cấp cao. Để đảm bảo tính chuẩn xác của các quyết định dài hạn, sự bí mật
thông tin trong cạnh tranh.
1.1.1.3. Vai trò của chiến lược đối với sự phát triển của doanh nghiệp
Với những đặc trưng đó, có thể nói rằng trong cơ chế thị trường việc xây
dựng, thực hiện chiến lược kinh doanh có ý nghĩa quan trọng quyết định đến sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp.


9
Lịch sử kinh doanh trên thế giới đã từng chứng kiến không ít người gia nhập
thương trường kinh doanh từ một số vốn ít ỏi, nhưng họ đã nhanh chóng thành đạt
và đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác nhờ có được chiến lược kinh doanh đúng.
Chiến lược kinh doanh được ví như bánh lái của con tàu để nó vượt được trùng khơi
về trúng đích khi mới khởi sự doanh nghiệp. Nó còn được ví như cơn gió giúp cho
diều bay cao lên mãi. Thực tế, những bài học về thành công, về thất bại trong kinh
doanh đã chỉ ra có những tỉ phú xuất thân từ hai bàn tay trắng với số vốn ít ỏi nhờ
có được chiến lược kinh doanh tối ưu và ngược lại cũng có những nhà tỉ phú do sai
lầm trong đường lối kinh doanh của mình đã phải trao lại cơ ngơi cho địch thủ của

quan trọng là doanh nghiệp có chiến lược kinh doanh như thế nào.

1.1.2. Quản trị chiến lược và ý nghĩa
1.1.2.1. Quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược là một vấn đề được rất nhiều nhà kinh tế cũng như các
quản trị gia quan tâm. Do nội dung của quản trị chiến lược rất rộng về phạm vi
nghiên cứu và phong phú trong thực tế vận dụng nên ở mỗi góc nhìn người ta lại
đưa ra quan điểm, định nghĩa khác nhau về quản trị chiến lược.
Định nghĩa được sử dụng rộng rãi và được nhiều nhà kinh tế chấp nhận,
“Quản trị chiến lược là nghệ thuật và khoa học của việc xây dựng thực hiện và đánh
giá các quyết định tổng hợp giúp cho mỗi tổ chức có thể đạt được mục tiêu của nó”
1.1.2.2. Ý nghĩa của quản trị chiến lược.
Trong môi trường kinh doanh luôn biến động hiện nay, quá trình quản trị
chiến lược là một hướng đi giúp cho các doanh nghiệp vượt qua sóng gió, vươn tới
tương lại bằng chính nỗ lực và khả năng của mình.
Quản trị chiến lược đem lại cho doanh nghiệp nhiều lợi ích:
- Giúp nhận dạng, sắp xếp ưu tiên và tận dụng các cơ hội
- Đưa ra cách nhìn thực tế về các khó khăn của công tác quản trị
- Đưa ra một đề cương cho việc phát triển đồng bộ các hoạt động và điều khiển
- Làm tối thiểu hoá các rủi ro.
- Giúp các quyết định chủ chốt phục vụ tốt hơn cho việc đề ra các mục tiêu
- Giúp cho sự phân bổ tốt hơn thời gian và nguồn lực cho các cơ hội đã được
xác định
- Cho phép giảm thời gian và nguồn lực cần thiết để sửa đổi những lỗi lầm và
các quyết định thời điểm
- Tạo khung sườn cho mối liên hệ giữa các cá nhân trong nội bộ doanh nghiệp
- Giúp kết hợp những hành vi đơn lẻ thành một nỗ lực chung.
- Cung cấp cơ sở cho việc làm rõ trách nhiệm của từng cá nhân.



Chiến lược
chính

công ty
Mục tiêu
thường niên

Chiến
cônglược
ty
tác nghiệp

Các chính sách

công ty
công ty

công ty
Thể chế hóa chiến lược
công ty
Điều khiển và đánh giá

Sơ đồ 1.1 - Mô hình quản trị chiến
cônglược
ty
(Nguồn: Giáo trình quản trị chiến lược,
NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2012)


12



13
- Lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp được sẽ được xác định khi trả lời
được đầy đủ ba câu hỏi trên. Nếu chỉ biết các sản phẩm và dịch vụ mà một doanh
nghiệp cung cấp thì không bao giờ đủ. Các sản phẩm và dịch vụ tự thân nó không
có vai trò quan trọng với khác hàng, mà chỉ thực sự quan trọng khi nó thoả mãn một
nhu cầu hay một mong muốn nào đó của khách hàng. Việc phân biệt nhóm khách
hàng là cần thiết vì nó cho biết mảng thị trường nào hay trong một phạm vi địa lý
nào cần được đáp ứng và nhóm khách hàng mà doanh nghiệp định theo đuổi. Công
nghệ và các chức năng thực hiện cũng rất quan trọng, bởi vì chúng cho biết cách
làm như thế nào để doanh nghiệp có thể thoả mãn các nhu cầu của khách hàng và
các hoạt động của doanh nghiệp sẽ kéo dài được bao lâu.
- Triết lý kinh doanh của doanh nghiệp. Triết lý kinh doanh của doanh nghiệp
là niềm tin cơ bản, giá trị, khát vọng, thứ tự ưu tiên mà các nhà hoạch định chiến
lược cam kết và định hướng cho hoạt động quản trị của doanh nghiệp. Nó cho biết
doanh nghiệp dự định tiến hành SXKD như thế nào và thường là phản ánh sự nhận
biết của doanh nghiệp về trách nhiệm xã hội và đạo đức kinh doanh. Bởi vậy, tuyên
bố triết lý kinh doanh của mỗi doanh nghiệp có thể tác động lớn đến cách thức tiến
hành kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Và điều quan trọng hơn là những thành
viên trong tổ chức, doanh nghiệp tin tưởng như thế nào và những triết lý cơ bản của
doanh nghiệp và họ thực hiện những điều đó tốt như thế nào.
- Ước vọng của lãnh đạo cao cấp của doanh nghiệp. Những nhà quản trị
thường không hẳn đã khác quan khi đánh giá về việc nên lựa chọn tiến trình chiến
lược nào. Sự lựa chọn của họ bị tác động bởi tầm nhìn về cách thức cạnh tranh, cách
thức định vị kinh doanh, bởi hình tượng và vị thế của doanh nghiệp mà họ muốn đạt
được. Những tham vọng, giá trị, triết lý kinh doanh, thái độ đối với rủi ro, niềm tin
đạo đức của các nhà quản trị cấp cao có ảnh hưởng quan trọng tới chiến lược kinh
doanh của mỗi doanh nghiệp.
1.2.1.2. Xây dựng mục tiêu chiến lược

đảm bảo rằng, toàn bộ doanh nghiệp đang tiến sâu vào con đường đã chọn và mỗi
đơn vị của doanh nghiệp tự nhận biết mình cần làm gì để thành công.

1.2.2. Phân tích môi trường bên ngoài
Môi trường bên ngoài là các yếu tố khách quan, có ảnh hưởng đến hoạt động
SXKD của doanh nghiệp, bao gồm cả các yếu tố có tác động tích cực và các yếu tố


15
có tác động tiêu cực. Mục tiêu của phân tích môi trường bên ngoài là để xác định
các cơ hội và thách thức mang tính chiến lược trong môi trường hoạt động của
doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu này, cần phân tích các yếu tố thuộc hai môi
trường có liên quan đến nhau: Môi trường vĩ mô và môi trường ngành.
1.2.2.1. Các yếu tố môi trường vĩ mô
Các yếu tố chính thuộc môi trường vĩ mô bao gồm: Các yếu tố thuộc môi
trường chính trị - pháp luật, môi trường kinh tế, môi trường văn hoá - xã hội và các
yếu tố thuộc môi trường công nghệ.
- Môi trường chính trị - pháp lý: Biến động của các yếu tố thuộc môi trường
chính trị - pháp lý có thể tác động đến doanh nghiệp theo nhiều hướng khác nhau,
có thể tạo ra cơ hội trở ngại, thậm chí là rủi ro thật sự cho doanh nghiệp. Môi
trường chính trị ổn định, sự nhất quán về quan điểm chính sách của Nhà nước, hệ
thống pháp luật được xây dựng và hoàn thiện sẽ là cơ sở đảm bảo cho việc kinh
doanh ổn định.
Các doanh nghiệp có mục đích đầu tư chiến lược nếu thiếu đánh giá tỉnh táo
các xu thế chính trị và sự điều chỉnh của pháp luật có thể dẫn đến cái giá phải trả rất
đắt. Ngày nay, chính trị - pháp luật là các yếu tố hàng đầu mà các doanh nghiệp cần
tính đến.
Môi trường chính trị - pháp luật Việt Nam nhìn chung được đánh giá là ổn
định và bền vững. Điều đó rất thuận lợi cho các doanh nghiệp thực hiện đầu tư
SXKD lâu dài và ổn định. Đối với lĩnh vực xây dựng nói chung và đầu tư kinh

theo thời gian, nó làm các thay đổi thói quen sống, thói quen tiêu dùng sản phẩm,
dịch vụ của các tầng lớp xã hội và dân cư. Do đó, các doanh nghiệp cần nghiên cứu
và dự báo sự thay đổi nói trên để thấy được các cơ hội hoặc nguy cơ đe doạ đối với
hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
- Môi trường công nghệ: Môi trường khoa học công nghệ cũng tạo ra nhiều
cơ hội phát triển đồng thời có thể gây ra những thách thức đe doạ đối với doanh
nghiệp. Việc phân tích môi trường khoa học công nghệ nhằm biết và khai thác các
công nghệ phù hợp, tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status