BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
HÀ THỊ BÍCH NGỌC
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG
RỐI LOẠN NHẬN THỨC CỦA BỆNH NHÂN
TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ ĐA KHOA
KHÓA 2009 – 2015
HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
HÀ THỊ BÍCH NGỌC
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG
RỐI LOẠN NHẬN THỨC CỦA BỆNH NHÂN
TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ ĐA KHOA
Hà Thị Bích Ngọc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của tự bản thân tôi thực
hiện. Các số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực, chưa từng được công
bố ở bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác.
Hà Nội, ngày tháng
năm 2015
Sinh viên
Hà Thị Bích Ngọc
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ............................................................................. 3
1.1. TÌNH HÌNH TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO TRÊN THẾ GIỚI VÀ
VIỆT NAM .................................................................................................... 3
1.1.1. Trên thế giới ...................................................................................... 3
1.1.2. Ở Việt Nam ....................................................................................... 4
1.2. ĐẠI CƯƠNG TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO ....................................... 4
1.2.1. Định nghĩa......................................................................................... 4
2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ .......................................................................... 19
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................ 20
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ........................................................................ 20
2.2.2. Sơ đồ nghiên cứu ............................................................................ 20
2.2.3. Cỡ mẫu ............................................................................................ 21
2.2.4. Các chỉ số trong nghiên cứu ........................................................... 21
2.2.5. Xử lý số liệu .................................................................................... 23
2.2.6. Đạo đức của nghiên cứu ................................................................. 23
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ................................................................................. 24
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ... 24
3.1.1. Độ tuổi và giới tính ......................................................................... 24
3.1.2. Bên liệt và tay thuận ....................................................................... 25
3.1.3. Loại tổn thương ............................................................................... 25
3.2. TÌNH TRẠNG RỐI LOẠN NHẬN THỨC CỦA BỆNH NHÂN TAI
BIẾN MẠCH MÁU NÃO. .......................................................................... 26
3.2.1. Tỷ lệ rối loạn nhận thức của bệnh nhân TBMMN ......................... 26
3.2.2. Mức độ rối loạn nhận thức của bệnh nhân TBMMN ..................... 26
3.2.3. Đặc điểm rối loạn các lĩnh vực nhận thức ...................................... 27
3.3. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN RỐI LOẠN NHẬN THỨC ... 28
3.3.1. Tuổi ................................................................................................. 28
3.3.2. Giới ................................................................................................. 28
3.3.3. Trình độ văn hóa ............................................................................. 29
3.3.4. Khu vực địa lý ................................................................................. 29
3.3.5. Loại tổn thương ............................................................................... 29
3.3.6. Bên liệt và tay thuận ....................................................................... 30
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN .............................................................................. 31
4.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÓM ĐỐI TƯỢNG TAI BIẾN MẠCH MÁU
NÃO ............................................................................................................. 31
Thang điểm đánh giá tâm thần tối thiểu
MoCA
Thang điểm đánh giá nhận thức Montreal
NMN
Nhồi máu não
RLNT
Rối loạn nhận thức
TBMMN
Tai biến mạch máu não
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới .............................................. 24
Bảng 3.2: Phân bố bệnh nhân theo bên liệt và tay thuận ................................ 25
Bảng 3.3: Tỷ lệ rối loạn nhận thức của bệnh nhân TBMMN ......................... 26
Bảng 3.4: Mức độ rối loạn nhận thức của bệnh nhân TBMMN ..................... 26
Bảng 3.5: Liên quan giữa tuổi và rối loạn nhận thức...................................... 28
Bảng 3.6: Liên quan giữa giới và rối loạn nhận thức...................................... 28
Bảng 3.7: Liên quan giữa khu vực địa lý và rối loạn nhận thức ..................... 29
Bảng 3.8: Liên quan giữa loại tổn thương và rối loạn nhận thức ................... 28
Bảng 3.9: Liên quan giữa bên liệt, tay thuận và rối loạn nhận thức ............... 29
nhận thức thường gặp là: giảm trí nhớ gần do khả năng ghi nhận kém, rối loạn
quá trình nhớ, giảm khả năng nhớ từ, giảm độ tập trung và chú ý, rối loạn
ngôn ngữ, rối loạn định hướng. Chính vì vậy, bệnh nhân không thể thực hiện
được các sinh hoạt hàng ngày như tắm, mặc quần áo, ăn uống, vận động và vệ
sinh cá nhân, làm cho bệnh nhân không hòa nhập được với gia đình và xã hội.
Theo Gresham, 62% người bệnh mắc tai biến mạch máu não giảm các hoạt
động xã hội, 31% bị phụ thuộc về chăm sóc, 71% giảm các chức năng nghề
2
nghiệp [6]. Vì vậy, việc phát hiện sớm bệnh nhân bị rối loạn nhận thức để
điều trị, tiên lượng và phục hồi chức năng nhận thức là hết sức quan trọng.
Trong khoảng 2 - 3 thập niên trở lại đây, cùng với sự phát triển của y
học hiện đại, các công trình nghiên cứu về tình trạng rối loạn nhận thức ở
bệnh nhân tai biến mạch máu não ngày càng nhiều.
Ở Việt Nam, chưa có nhiều tác giả nghiên cứu về tình trạng rối loạn
nhận thức này. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu
đánh giá tình trạng rối loạn nhận thức của bệnh nhân tai biến mạch máu
não” tại Trung tâm Phục hồi chức năng từ tháng 7/2014 đến tháng 4/2015,
nhằm 2 mục tiêu:
1.
Đánh giá tình trạng rối loạn nhận
thức của bệnh nhân tai biến mạch máu não bằng thang điểm
đánh giá nhận thức Montreal (Montreal Cognitive Assessment).
2.
Tìm hiểu một số yếu tố liên quan
Theo Hiệp hội Thần kinh học các nước Đông Nam Á, bệnh nhân tai
biến mạch máu não điều trị nội trú ở Trung Quốc là 40%, Ấn Độ là 40%,
Philippin 10%, Triều Tiên 16%, Indonesia 8%, Việt Nam 7%, Thái Lan 6%,
Malayxia 2% [9].
1.1.2. Ở Việt Nam
Theo nghiên cứu của Lê Văn Thành, tỷ lệ hiện mắc của tai biến mạch
máu não là 416/100.000 dân, tỷ lệ mới mắc trung bình năm là 152/100.000
dân [8].
Nguyễn Văn Đăng cho thấy tỷ lệ tử vong trung bình do tai biến mạch
máu não ở các tỉnh miền Bắc và miền Trung là 21,55/100.000 dân [10].
Kể từ tháng 9/1997 - 6/2000 tại khoa Thần Kinh Bệnh viện Bạch Mai
đã tiếp nhận khoảng 1.220 bệnh nhân tai biến mạch máu não tuổi 11 - 89,
trong đó tuổi từ 45 - 74 chiếm 67% các trường hợp [11].
Tỷ lệ di chứng nhẹ và vừa của tai biến mạch máu não là 68,42%, tỷ lệ
di chứng nặng là 27,69%. Tỷ lệ người tai biến mạch máu não đang sống tại
cộng đồng có nhu cầu phục hồi chức năng là 94% [12].
1.2. ĐẠI CƯƠNG TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO
1.2.1. Định nghĩa
Theo định nghĩa của Tổ chức y tế Thế giới (WHO) năm 1990 [13],
[14]: Tai biến mạch máu não là sự xảy ra đột ngột các thiếu sót chức năng
thần kinh, thường là khu trú hơn lan tỏa, tồn tại trên 24 giờ hoặc tử vong trong
24 giờ, loại trừ nguyên nhân sang chấn.
5
1.2.2. Phân loại TBMMN
Tai biến mạch máu não gồm hai loại chính [13], [15]:
Não được nuôi dưỡng bởi hệ động mạch cảnh trong ở phía trước và
động mạch sống nền ở phía sau.
6
Hệ động mạch cảnh trong bao gồm:
-
động mạch não trước, động mạch não giữa, động mạch thông sau,
động mạch mạc trước. Chúng nuôi dưỡng cho phần lớn bán cầu đại
não.
-
Hệ động mạch sống nền: cho hai
nhánh tận là hai động mạch não sau. Chúng cung cấp máu cho thân
não và một phần phía sau của bán cầu đại não (Thùy chẩm).
Giữa hai hệ động mạch này có sự tiếp nối ở nền sọ tạo nên đa giác Willis.
Hình 1.1: Vòng đa giác Willis [15]
7
8
Hình 1.2: Các động mạch não và màng não [15]
1.3.2. Ở Việt Nam
Theo nghiên cứu của Đinh Văn Thắng (2006) khảo sát 40 bệnh nhân
nhồi máu não cấp khi ra viện có 55% bệnh nhân có biểu hiện sa sút trí tuệ,
trong đó sa sút trí tuệ mức độ nhẹ và trung bình chiếm 50%, mức độ nặng
chiếm 50% [22].
Theo nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Ngọc (2012) trên 107 bệnh nhân
đột quỵ não điều trị tại Trung tâm đột quỵ não từ tháng 4/2012 đến tháng
10/2012, thấy tỷ lệ bệnh nhân bị rối loạn nhận thức sau đột quỵ não cấp là
53% trong đó sau nhồi máu não là 56%, sau chảy máu não là 46,8%. Tình
trạng rối loạn nhận thức mức độ vừa và nặng ở nhóm bệnh nhân nhồi máu não
cao hơn nhóm chảy máu não (46,6% so với 15,7%). Đặc điểm rối loạn nhận
thức vừa và nặng ở nhóm nhồi máu não cao hơn chảy máu não chủ yếu ở
chức năng ghi nhận, trí nhớ gần, sự chú ý và khả năng tính toán [23].
Theo nghiên cứu của Trần Thị Lý Thanh (2014) cho thấy, tỷ lệ nam
giới bị rối loạn nhận thức sau tai biến mạch máu não chiếm tỷ lệ 66,7 % cao
hơn so với nữ giới. Tuổi thường gặp nhất là 65 - 74 tuổi, chiểm tỷ lệ cao nhất
và có sự gia tăng rối loạn nhận thức theo tuổi [24].
Tùy theo mức độ nặng nhẹ của rối loạn nhận thức mà bệnh nhân có các
biểu hiện lâm sàng khác nhau: 56,67% có rối loạn định hướng, 100% rối loạn
trí nhớ; 33,3% rối loạn về chú ý, 50% không đọc được và làm theo một câu,
60% bệnh nhân không viết lại được một câu; 66,67% có rối loạn hoạt động tư
duy trừu tượng, không sao chép lại được hình vẽ [24].
11
1.4. ĐẠI CƯƠNG VỀ RỐI LOẠN NHẬN THỨC
1.4.1. Giải phẫu não chi phối nhận thức
- Đại não: là phần lớn nhất và phát triển nhất của não người, chiếm 2/3
khối lượng não bộ. Đại não được chia làm 2 bán cầu phải và trái và được nối
1.4.2. Định nghĩa rối loạn nhận thức
- Định nghĩa nhận thức
Nhận thức được định nghĩa là quá trình mà hệ thống thần kinh trung
ương sử dụng để xử lý thông tin. Nhận thức liên quan đến một số quá trình
xảy ra trong khi thu thập và xử lý thông tin. Các quá trình này bao gồm khả
năng tham gia vào, tổ chức và đồng hóa thông tin (ví dụ về các kỹ năng cụ thể
của nhận thức là sự linh hoạt, trí nhớ, trừu tượng). Nhận thức không chỉ diễn
ra ở vỏ não mà còn có thể xảy ra ở dưới vỏ [25].
- Định nghĩa rối loạn nhận thức (RLNT)
Rối loạn nhận thức là tình trạng gặp khó khăn trong việc xử lý thông
tin như lập kế hoạch, tập trung, trừu tượng, phán đoán, sự linh hoạt trong lời
nói, trí nhớ [26].
13
1.4.3. Các loại rối loạn nhận thức
1.4.3.1. Mất trí nhớ
Trí nhớ là sự ghi lại, giữ lại, nhận lại và làm xuất hiện lại những kinh
nghiệm trước đây của bản thân mỗi người.
Căn cứ vào thời gian lưu trữ dữ liệu, trí nhớ gồm 2 loại: trí nhớ ngắn
hạn (trí nhớ tức thì) và trí nhớ dài hạn.
Trí nhớ có thể bị rối loạn bởi tổn thương những vùng phụ trách trí nhớ
như thùy đỉnh, thùy trán, thùy thái dương, hồi hải mã… Có 2 loại mất trí nhớ,
bao gồm:
-
Mất trí nhớ thuận chiều: tức là
không nhớ được sự việc mới xảy ra.
Mất trí nhớ ngược chiều: tức là
Tập trung có thể bị rối loạn khi tổn thương thùy trán, thùy đỉnh, đồi thị,
hạch nền…Khi bị rối loạn tập trung sẽ làm cho không tập trung được, không
thay đổi tập trung được, không làm tiếp được. Điều này làm cho người bệnh
không học được, không nấu ăn được, không lái xe được…ảnh hưởng đến sinh
hoạt hàng ngày.
1.4.3.3. Mất ngôn ngữ (Aphasia)
Ngôn ngữ tham gia vào sự tương tác phức tạp giữa trí nhớ bằng lời, các
kỹ năng vận động tự động, kết hợp các biểu tượng, khả năng cú pháp và
tương tác cảm giác. Vùng ngôn ngữ sơ cấp định khu ở bán cầu trái bao gồm
vùng Broca, Wernickes và một phần vùng liên hợp thùy thái dương. Chức
năng ngôn ngữ khác định khu ở vùng kết hợp ở bán cầu não phải, sau đồi thị
và hạch nền [26].
Các rối loạn ngôn ngữ bao gồm:
Mất ngôn ngữ Broca: đặc trưng bởi
-
lời nói không trôi chảy, lặp lại kém và sự thông hiểu còn tương đối
nguyên vẹn.
Mất ngôn ngữ Wernickes: đặc trưng
-
bởi lời nói trôi chảy nhưng rối loạn dùng âm của từ ngữ, và sự lặp
lại, sự thông hiểu bị suy giảm.
1.4.3.4. Mất thực dụng (Apraxia)
Mất thực dụng là hiện tượng bệnh nhân không thể thực hiện được
những hoạt động có mục đích theo yêu cầu bằng lời nói hay bắt chước trong
khi không có tổn thương hệ thống vận động hay cảm giác.
Mất thực dụng xảy ra khi có tổn thương thùy đỉnh, vùng tiền vận