i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
MA THỊ MAI
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG HỘ
TẠI XÃ QUÂN BÌNH, HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Kinh tế nông nghiệp
Lớp
: K43 - KTNN
Khoa
: KT&PTNT
Khoá học
: 2011 - 2015
Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Nguyễn Sơn Tùng
Thái Nguyên, năm 2015
Thái Nguyên, năm 2015
i
LỜI CAM ĐOAN
Đề tài tố t ng hiệp "Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế nông
hộ tại xã Quân Bình, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn", đây là công trình
nghiên cứu của riêng tôi đề tài đã sử dụng thông tin từ nhiều nguồn khác
nhau, các thông tin có sẵn đã được trích rõ nguồn gốc.
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu đã đưa trong đề
tài này là trung thực và chưa được sử dụng trong bất cứ một công trình
nghiên cứu khoa học nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ trong việc
thực hiện đề tài này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đề tài
đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 06 năm 2015
Sinh viên
Ma Thị Mai
ii
LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban Giám hiệu nhà trường, Ban
Chủ nhiệm khoa Kinh Tế & PTNT, tôi đã tiến hành khóa luận tốt nghiệp:
“Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại xã Quân Bình,
huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn”.
Để hoàn thành khóa luận này tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy
giáo Ths.Nguyễn Sơn Tùng, đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình
viết khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu nhà trường, ban
Bảng 4.11. Chi phí sản xuất ngành chăn nuôi của nông hộ năm 2014. ........... 52
Bảng 4.12. Thu nhập từ trồng trọt .................................................................... 54
Bảng 4.13. Thu nhập từ chăn nuôi ................................................................... 55
Bảng 4.14. Thu nhập từ các hoạt động phi nông nghiệp ................................. 57
Bảng 4.15. Tổng hợp thu nhập của các hộ điều tra năm 2014 ......................... 58
Bảng 4.16. Chi phí cho sinh hoạt hàng ngày của các nhóm hộ điều tra năm 2014 .. 60
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Diễn giải
BVANTQ
Bảo vệ an ninh tổ quốc
BVTV
Bảo vệ thực vật
BQC
Bình quân chung
CN
Cận nghèo
Trọng lượng xuất chuồng bình quân
THCS
Trung học cơ sở
UBND
Ủy ban nhân dân
VSATTP
Vệ sinh an toàn thực phẩm
v
MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ...........................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung ......................................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ......................................................................................................2
1.3. Yêu cầu của đề tài.....................................................................................................3
1.4. Ý nghĩa của đề tài .....................................................................................................3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ...................................................3
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn..........................................................................................3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU...................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................................4
2.1.1. Khái niệm hộ..........................................................................................................4
2.1.2. Khái niệm về phát triển, phát triển nông thôn và phát triển bền vững...............4
4.1.5. Các nguồn tài nguyên......................................................................................... 25
4.1.6. Tình hình dân số và sử dụng lao động của xã Quân Bình ............................... 30
4.1.7. Cơ sở hạ tầng ...................................................................................................... 33
4.1.8. Một số đặc điểm về y tế, giáo dục, văn hóa,môi trường, an ninh của xã........ 34
4.2. Thực trạng về phát triển kinh tế nông hộ tại xã Quân Bình, huyện Bạch Thông,
tỉnh Bắc Kạn ........................................................................................................ 38
4.2.1. Tình hình chung về kinh tế hộ nông dân tại xã Quân Bình ............................. 38
4.2.2. Chỉ tiêu phân loại hộ .......................................................................................... 41
4.2.3. Thực trạng sản xuất kinh doanh của nông hộ ................................................... 41
4.3.4. Mức độ đầu tư chi phí cho sản xuất kinh doanh của nhóm hộ điều tra .......... 48
4.3.5. Kết quả sản xuất kinh doanh của nhóm hộ điều tra ......................................... 53
4.4. Đánh giá chung về phát triển kinh tế nông hộ của xã Quân Bình...................... 60
vii
4.4.1. Những khó khăn và thuận lợi trong phát triển kinh tế nông hộ của
xã Quân Bình ..................................................................................................... 60
4.4.2. Những vấn đề đặt ra trong phát triển kinh tế xã hội ở xã Quân Bình ............. 61
PHẦN 5 GIẢI PHÁP ..................................................................................... 63
5.1. Định hướng phát triển kinh tế hộ tại xã Quân Bình ............................................ 63
5.2. Một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế hộ xã Quân Bình ........................... 63
5.2.1. Giải pháp về đất đai............................................................................................ 63
5.2.2. Giải pháp về vốn................................................................................................. 64
5.2.3. Giải pháp về nguồn nhân lực ............................................................................. 65
5.2.4. Giải pháp về khoa học kỹ thuật ......................................................................... 65
5.2.5. Mở rộng thị trường tiêu thụ ............................................................................... 66
5.2.6. Giải pháp về cơ sở hạ tầng ................................................................................. 67
5.2.7. Giải pháp về thị trường ...................................................................................... 67
5.2.8. Giải pháp về chính sách ..................................................................................... 68
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 69
nên cuộc sống của họ vẫn còn bấp bênh.
- Mâu thuẫn giữa tăng dân số và thiếu việc làm kết hợp với tính thời vụ
trong nông nghiệp tạo ra hiện tượng dư thừa lao động, dẫn đến năng suất lao
động bình quân thấp.
2
- Tình trạng thiếu kiến thức, thiếu vốn đầu tư đang là tình trạng chung
của các hộ gia đình nên khi có chính sách cho vay vốn hộ cũng không biết sử
dụng sao cho có hiệu quả.
Những khó khăn này tồn tại chủ yếu ở các tỉnh miền núi, các vùng dân
tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa…đã gây nhiều trở ngại cho tiến trình phát
triển của đất nước. Quân Bình là một xã thuộc huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc
Kạn nền sản xuất của xã nói chung vẫn chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Kinh tế
nông nghiệp nói chung và kinh tế nông hộ của xã nói riêng đang dần phát
triển theo đà phát triển chung của đất nước nhưng nó không tránh khỏi những
mâu thuẫn tồn tại cần được giải quyết.
Xuất phát từ thực trạng đó em tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng
và giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại xã Quân Bình, huyện Bạch
Thông, tỉnh Bắc Kạn”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá những thực trạng về phát triển kinh tế nông hộ của xã Quân
Bình. Từ đó đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết các vấn đề khó
khăn, thúc đẩy phát triển kinh tế nông hộ tại địa phương trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nắm được thực trạng về kinh tế nông hộ của địa phương và tìm
ra những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông hộ ở địa bàn
nghiên cứu.
- Xác định rõ những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế nông
xã hội loài người và trải qua nhiều hình thức khác nhau. Nó là một trong
những đối tượng được các nhà khoa học, các tổ chức trên các lĩnh vực khác
nhau quan tâm. Đứng ở mỗi góc độ khác nhau họ đưa ra những quan điểm
khác nhau về hộ.
Trong một số từ điển chuyên ngành kinh tế cũng như từ điển ngôn ngữ,
hộ là tất cả những người cùng sống trong một mái nhà, gồm những người
cùng chung huyết tộc và những người làm công [2].
- Liên Hợp Quốc cho rằng: “Hộ là những người cùng chung sống dưới
một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ”
- “ Hộ là một đơn vị tự nhiên tạo nguồn lao động” ( Harris-Viện nghiên
cứu phát triển trường Đại học Tổng hợp Susex-london-Anh) Theo giáo sư
T.G.Mc.Gee – 1989. “Hộ là một nhóm người cùng chung huyết tộc, hay
không cùng chung huyết tộc, ở chung một mái nhà, ăn chung một mâm cơm
và có chung một ngân quỹ”.
- “Hộ là một tập hợp những người cùng chung huyết tộc, có quan hệ
mật thiết với nhau trong quá trình sáng tạo ra vật phẩm để bảo tồn chính bản
thân họ và cộng đồng” (Raul I.)
2.1.2. Khái niệm về phát triển, phát triển nông thôn và phát triển bền vững
2.1.2.1. Khái niệm về phát triển
Phát triển được coi như tiến trình biến chuyển của xã hội, là một chuỗi
những biến chuyển có mối quan hệ qua lại với nhau. Sự tồn tại và phát triển
của xã hội hôm nay là sự kế thừa những di sản đã diễn ra trong quá khứ. Phát
5
triển theo khái niệm chung nhất là việc nâng cao hạnh phúc của người dân, bao
hàm nâng cao các chuẩn mực sống, cải thiện điều kiện giáo dục, sức khỏe, sự
bình đẳng về các cơ hội. Ngoài ra việc bảo đảm các quyền về chính trị và công
dân là những mục tiêu rộng hơn của phát triển. Tăng trưởng kinh tế mới chỉ thể
hiện một phần, một yếu tố chưa đầy đủ của sự phát triển. Có thể hiểu phát triển
Trước những vấn đề của sự phát triển, vào nửa cuối thế kỷ 20, Liên
Hợp Quốc đã đưa ra ý tưởng về phát triển bền vững. Khái niệm phát triển bền
vững xuất hiện trên cơ sở đúc rút kinh nghiệm của các tất cả các quốc gia,
phản ánh xu thế thời đại và định hướng cho tương lai của con người. Theo
quan điểm của Liên Hợp Quốc thì một thế giới phát triển bên vững là thế giới
không sử dụng các nguồn tài nguyên có thể tái tạo (nước, đất đai, sinh vật)
nhanh hơn khả năng tự tái tạo của chúng. Một xã hội bền vững sẽ không sử
dụng các nguồn tài nguyên không thể tái tạo (khoáng sản, nguyên liệu…)
nhanh hơn quá trình tìm ra những loại thay thế chúng và không thải ra môi
trường các chất độc hại nhanh hơn quá trình trái đất hấp thụ và đồng hóa
chúng. Như vậy, phát triển bền vững là sự phát triển lành mạnh, tồn tại lâu
dài, vừa đáp ứng được nhu cầu hiện tại, vừa không xâm phạm đến lợi ích của
các thế hệ tương lai. Một vấn đề đặt ra là những người đang hưởng thụ những
thành quả của sự phát triển kinh tế ngày nay có thể sẽ làm cho các thế hệ
tương lai phải chịu đựng những cảnh tồi tệ do môi trường trái đất bị suy thoái
quá mức. Các thế hệ tương lai không chỉ kế thừa tình trạng ô nhiễm và cạn
kiệt tài nguyên của hiện tại, mà còn thừa hưởng những thành quả của lao động
hiện tại dưới dạng chất lượng giáo dục, kỹ thuật và kiến thức cũng như vốn
vật chất. Nhưng cũng có thể con người tương lai được hưởng lợi từ những sự
đầu tư vào tài nguyên thiên nhiên, như canh tác hợp lý làm tăng độ màu mỡ
của đất trồng trọt, trồng rừng và bảo vệ rừng làm tăng độ che phủ trên toàn
cầu và trong từng quốc gia. Như vậy khi xem xét những thứ hiện tại mà thế hệ
hiện tại chuyển cho thế hệ tương lai, chúng ta cần phải cân nhắc toàn bộ các
nguồn vốn vật chất, vốn con người và vốn thiên nhiên. Những loại vốn này sẽ
7
quyết định phúc lợi của các thế hệ tương lai và những gì mà họ sẽ để lại cho
những người kế tục họ.
Phát triển ý tưởng của Liên Hợp Quốc, Ủy ban quốc tế về phát triển và
nghiệp nông nghiệp khác nên việc điều hành sản xuất cũng gọn nhẹ. Trong nông
hộ chủ hộ vừa điều hành quản lý sản xuất vừa là người trực tiếp tham gia lao
động sản xuất nên tính thống nhất giữa lao động quản lý và lao động sản xuất là
rất cao [2].
- Đất đai là yếu tố quan trọng nhất trong các tư liệu sản xuất của hộ
nông dân. Cuộc sống của họ gắn liền với đồng ruộng. Giải quyết mối quan hệ
giữa nông dân và đất đai là giải quyết vấn đề cơ bản về kinh tế nông hộ [2].
- Kinh tế nông hộ có khả năng thích nghi và tự điều chỉnh rất cao
Do kinh tế hộ có quy mô nhỏ nên có sự thích ứng dễ dàng hơn so với
các doanh nghiệp nông nghiệp có quy mô lớn. Nếu gặp điều kiện thuận lợi
nông hộ có thể tập trung mọi nguồn nhân lực, thậm chí đôi khí cả khẩu
phần tất yếu của mình để mở rộng sản xuất. Khi gặp các điều kiện bất lợi
thì cũng có khả năng duy trì bằng cách thu hẹp quy mô sản xuất có khi
quay về sản xuất tự cung, tự cấp [2].
- Có sự gắn bó chặt chẽ giữa quá trình sản xuất và lợi ích của người lao động.
Trong kinh tế nông hộ mọi người gắn bó với nhau cả trên cơ sở kinh tế,
huyết tộc và cùng chung ngân quỹ nên dễ dàng đồng tâm hiệp lực để phát
triển kinh tế nông hộ. Vì vậy sự gắn bó chặt chẽ giữa kết quả sản xuất với lợi
ích của người lao động và lợi ích kinh tế đã thực sự trở thành động lực thúc đẩy
hoạt động của mỗi cá nhân, là nhân tố nâng cao hiệu quả sản xuất của kinh tế
nông hộ.
- Kinh tế nông hộ là đơn vị sản xuất có quy mô nhỏ nhưng hiệu quả [2].
Quy mô nhỏ không đồng nghĩa với sự lạc hậu, năng suất thấp. Kinh tế
nông hộ vẫn có khả năng cho năng suất lao động cao hơn các doanh nghiệp
9
nghiên cứu có quy mô lớn. Kinh tế nông hộ vẫn có khả năng ứng dụng các
tiến bộ kỹ thuật và công nghệ tiên tiến để cho hiệu quả kinh tế cao.
- Kinh tế hộ nông dân sử dụng sức lao động và tiền vốn của hộ là chủ yếu
của nhóm hộ sản xuất hàng hóa lớn, thành các trang trại gia đình. Kinh tế
trang trại lấy sản xuất hàng hóa là chính, xuất phát từ yêu cầu của thị trường
mà lựa chọn loại nông sản hàng hóa để sản xuất. Nhưng dù có phát triển sản
xuất hàng hóa lớn trong nông nghiệp thì các trang trại gia đình vẫn tỏ ra có
hiệu quả nhất so với các loại trang trại khác [7].
- Trên đây là các nhóm hộ thuần nông. Các hộ có thu nhập chủ yếu từ
ngành trồng trọt và chăn nuôi. Đặc trưng của các hộ này là chịu ảnh hưởng
lớn của điều kiện tự nhiên.
Ngoài nhóm hộ thuần nông còn có nhóm hộ kiêm các ngành nghề khác:
Là loại hộ ngoài sản xuất nông nghiệp họ còn biết tận dụng những cái có sẵn
của ông cha để lại như các ngành nghề truyền thống được thừa kế từ đời này
sang đời khác nhằm nâng cao thu nhập cho gia đình và tận dụng lao động lúc
nông nhàn ở nông thôn. Vì vậy loại hình này có vốn để đầu tư cho sản xuất
kinh doanh và có kiến thức về thị trường [2].
2.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của kinh tế hộ nông dân
2.1.5.1. Nhóm các yếu tố thuộc điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý và đất đai:
Vị trí địa lý có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và sự phát
triển của kinh tế hộ nông dân. Những hộ nông dân có vị trí thuận lợi như: Gần
đường giao thông, gần các cơ sở chế biến nông sản, gần thị trường tiêu thụ sản
phẩm, gần trung tâm các khu công nghiệp, các đô thị lớn…sẽ có điều kiện phát
triển kinh tế.
Sản xuất chủ yếu của hộ nông dân, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và
không thể thay thế trong quá trình sản xuất. Do vậy, quy mô đất đai, địa hình
11
và tính chất nông hóa thổ nhưỡng có liên quan mật thiết tới từng loại nông sản
phẩm, tới số lượng và chất lượng sản phẩm, tới giá trị sản phẩm và lợi nhuận
thu được [2].
thiếu, là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và lưu thông sản phẩm [2].
- Công cụ sản xuất:
Trong quá trình sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng,
công cụ lao động có vai trò quan trọng đối với việc thực hiện các biện pháp
kỹ thuật sản xuất. Muốn sản xuất có hiệu quả, năng suất cao cần phải sử dụng
hệ thống công cụ phù hợp. Ngày nay, với kỹ thuật canh tác tiên tiến, công cụ
sản xuất nông nghiệp đã không ngừng được cải tiến và đem lại hiệu quả cho
các hộ nông dân trong sản xuất. Năng suất cây trồng, vật nuôi không ngừng
tăng lên, chất lượng sản phẩm tốt hơn, do đó công cụ sản xuất có ảnh hưởng
rất lớn đến kết quả và hiệu quả trong sản xuất của các nông hộ [2].
- Cơ sở hạ tầng:
Cơ sở hạ tầng chủ yếu trong nông nghiệp, nông thôn bao gồm: Đường
giao thông, hệ thống thủy lợi, hệ thống điện, nhà xưởng, trang thiết bị nông
nghiệp…, đây là những yếu tố quan trọng trong phát triển sản xuất của kinh tế
hộ nông dân, thực tế cho thấy, nơi nào cơ sở hạ tầng phát triển nơi đó sản xuất
phát triển, thu nhập tăng, đời sống của các hộ nông dân được ổn định và cải
thiện [2].
- Thị trường:
Nhu cầu thị trường sẽ quyết định hộ sản xuất sản phẩm gì? Với số lượng
bao nhiêu và theo tiêu chuẩn chất lượng như thế nào? Trong cơ chế thị trường
các hộ nông dân hoàn toàn tự do lựa chọn sản phẩm mà thị trường cần trong điều
kiện sản xuất của họ. Từ đó, kinh tế hộ nông dân mới có điều kiện phát triển [2].
13
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế hộ ở một số nước trên thế giới
2.2.1.1. Tình hình chung về kinh tế hộ trong khu vực và trên thế giới
Quá trình phát triển kinh tế hộ trên thế giới diễn ra mạnh mẽ từ những
hộ sản xuất tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hóa, từ sản xuất tiểu nông sang
thường sử dụng quỹ bình ổn giá cả bằng cách đặt mức giá tối thiểu, tạo nhu
cầu dự trữ và điều tiết hạn ngạch xuất khẩu gạo đặc biệt để giảm bớt sự bóc
lột của tầng lớp trung gian, thương nhân, Chính phủ hạ thấp giá mua vật tư,
nâng giá bán buôn nông sản [2].
Về mặt thị trường Chính phủ không ngừng nâng cấp và hoàn thiện hệ
thống cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải, phát triển hệ thống đại lý tạo nên các
kênh phân phối liên tục từ nông thôn đến các thành phố lớn. Tăng cường
thông tin thị trường, quảng cáo và tổ chức các khóa đào tạo để nâng cao kiến
thức về thị trường cho người sản xuất [2].
- Chính sách đầu tư cho nông nghiệp: Đầu tư cho nông nghiệp chiếm tỷ
trọng đáng kể trong tỷ trọng đầu tư của chính phủ và tập trung vào 3 lĩnh vực
lớn đó là: Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn đối với các trung tâm
kinh tế để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tươi sống. Khoản đầu tư thứ
hai mà Chính phủ Thái Lan hết sức chú trọng đó là xây dựng hệ thống thủy
lợi. Bên cạnh đó Chính phủ còn quan tâm cung ứng phân bón cho các nông
trại. Trong thời kỳ thực hiện cuộc “cách mạng xanh” Thái Lan đã cho phép
nhập khẩu phân bón không tính thuế [2].
- Chính sách tín dụng nông nghiệp: Thái Lan là nước thành công trong
việc cung cấp tín dụng nông nghiệp thông qua các tổ chức tín dụng như ngân
hàng quốc gia, ngân hàng thương mại, ngân hàng nông nghiệp và các hợp tác
xã nông nghiệp. Ngoài ra còn có các tổ chức phi Chính phủ khác tham gia
cung cấp tín dụng cho nông dân với lãi xuất phải chăng [2].
15
* Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ ở Trung Quốc
Trung Quốc là một nước đông dân nhất thế giới với hơn 7 tỷ dân.
Chính vì vậy kinh tế hộ được Chính phủ Trung Quốc quan tâm hàng đầu.
Trong 15 năm trở lại đây, kinh tế nông nghiệp và nông thôn Trung Quốc đã
đạt được nhiều thành tựu to lớn. Để đạt được thành tựu đó Trung Quốc đã đặc
- Trong thời kỳ Pháp thuộc: Ở thời kỳ này tuyệt đại bộ phận nông dân
đi làm thuê cho địa chủ, một bộ phận rất ít nông dân sản xuất hàng hóa nhỏ
theo kiểu cổ truyền với kinh nghiệm và kỹ thuật thô sơ [8].
- Từ năm 1955-1959: Sau khi miền Bắc hoàn toàn giải phóng. Đảng và
Nhà nước ta đã thực hiện chính sách cải cách ruộng đất với mục đích: “
Người cày có ruộng”. Chính nhờ cải cách ruộng đất, cùng với công tác
khuyến nông đã làm cho kinh tế họ có điều kiện phát triển [8].
- Từ 1960-1980: Đây là giai đoạn chúng ta tiến hành cải cách ruộng
đất, thực hiện tập thể hóa một cách ồ ạt, song đây cũng chính là lúc tập thể
bộc lộ rõ tính yếu kém của mình, thời kỳ này kinh tế hộ không được coi trọng.
Đây là thời kỳ xuống dốc của nông nghiệp nước ta [8].
- Từ 1981-1987: Chỉ thị 100TC/W được Ban bí thư trung ương Đảng
ban hành, quyết định thực hiện chế độ khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm
và người lao động, đời sống nhân dân phần nào được cải thiện, tích lũy cho
hợp tác xã. Đây có thể coi là bước khởi đầu của sự đổi mới [8].
- Từ năm 1988 đến nay: Ngày 5/5/1988 Bộ chính trị và Ban chấp hành
trung ương Đảng đã ban hành Nghị Quyết 10 về: “ Đổi mới quản lý kinh tế
trong nông nghiệp và nông thôn”. Thừa nhận kinh tế hộ là đơn vị kinh tế cơ
bản trong sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Hộ gia đình được
giao quyền sử dụng đất lâu dài, hộ trở thành đơn vị kinh tế độc lập. Hàng loạt
những chính sách đổi mới đó đã tạo ra được động lực thúc đẩy nền nông