HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
LƢƠNG VĂN CƢƠNG
Đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI SẢN
XUẤT, KINH DOANH LỢN TẠI ĐỊA BÀN XÃ DƢƠNG QUỲ - VĂN
BÀN - LÀO CAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa
: Kinh tế & PTNT
Khóa học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
Thái Nguyên - 2015
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện. Các số liệu thu
nhập và kết quả phân tích trong đề tài là hoàn toàn trung thực. Đề tài không
trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Thái nguyên, ngày 10 tháng 6 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Lƣơng Văn Cƣơng
ii
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là nội dung rất quan trọng đối với mỗi sinh viên
trước lúc ra trường. Giai đoạn này vừa giúp cho sinh viên kiểm tra, hệ thống
lại những kiến thức, lý thuyết và làm quen với công tác nghiên cứu khoa học,
cũng như vận dụng những kiến thức đó vào thực tiễn.
Để đạt được mục tiêu đó, đồng thời đáp ứng được những nhu cầu khắt
khe của nhà tuyển dụng sau khi tốt nghiệp ra trường. Được sự nhất trí của nhà
trường và ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, tôi tiến hành
thực tập tốt nghiệp với tên đề tài: “Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất,
kinh doanh chăn nuôi lợn tại địa bàn xã Dương Quỳ, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào
Cai”.
Bảng 4.5. Quy mô và cơ cấu đất đai của các hộ nuôi lợn điều tra (2014) ...... 34
Bảng 4.6. Tình hình về vốn và trang bị kĩ thuật của các nông hộ nuôi lợn. ... 35
Bảng4.7. Quy mô đàn lợn và lợn giống của các nông hộ điều tra (2014) ...... 37
Bảng 4.8. Sản lượng lợn xuất chuồng trong năm của các nông hộ điều tra
(2014 ) ............................................................................................................. 38
Bảng 4.9. Chi phí giống của các hộ điều tra (2014) ....................................... 39
Bảng 4.10. Chi phí thức ăn của các nông hộ điều tra (2014).......................... 40
Bảng 4.11. Chi phí thuốc thú y của các nông hộ điều tra ( 2014) .................. 41
Bảng 4.12. Chi phí lao động của các hộ điều tra (2014)................................. 41
Bảng4.13. Chi phí sản xuất lợn thịt của các hộ điều tra (2014) ...................... 42
Bảng 4.14. Kết quả chăn nuôi lợn của các hộ điều tra .................................... 43
Bảng 4.15. Hiệu quả chăn nuôi lợn của các hộ điều tra .................................. 44
Bảng 3.16. Ảnh hưởng của quy mô đàn lợn đến kết quả và hiệu quả chăn nuôi
của các hộ điều tra (2014) ............................................................................... 45
Bảng 4.17. Ảnh hưởng của loại hình chăn nuôi đến kết quả và hiệu quả chăn
nuôi của hộ điều tra (2014) ............................................................................. 46
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQC
: Bình quân chung
GO
: Tổng giá trị sản xuất
IC
MỤC LỤC
PHẦN 1 : MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................... 1
1. 2 Mục đích của đề tài ................................................................................................. 1
1.2.1 Mục tiêu chung ..................................................................................................... 1
1.2.2. Mục tiêu cụ thể..................................................................................................... 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................. 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu ............................................................................... 2
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập .......................................................................................... 2
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn.................................................................................................. 2
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ..................................................... 3
2.1. Cơ sở lí luận............................................................................................................. 3
2.1.1. Vai trò và vị trí của chăn nuôi ............................................................................ 3
2.1.2. Đặc tính kỹ thuật của chăn nuôi lợn .................................................................. 4
2.1.3. Đặc điểm chính của nghề chăn nuôi lợn ở nước ta .......................................... 6
2.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................................ 6
2.2.1. Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới................................................................. 6
2.2.2. Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam ................................................................. 9
2.2.3. Tình hình chăn nuôi lợn ở tỉnh Lào Cai...........................................................11
2.2.4. Tình hình chăn nuôi lợn ở huyện Văn Bàn .....................................................11
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..14
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................14
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................14
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................14
3.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................14
3.3. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................14
3.3.1. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu .........................................................14
3.3.2 Phương pháp thu nhập số liệu ...........................................................................16
vii
4.2.2.2. Sản lượng xuất chuồng trong năm của các nông hộ điều tra năm 2014 .37
4.2.2.3. Chi phí chăn nuôi lợn của các hộ điều tra năm 2014 ..................................38
4.2.3. Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn của các nông hộ ......................................42
4.2.3.1. Kết quả chăn nuôi lợn thịt của các nông hộ điều tra ...................................43
4.2.3.2. Hiệu quả chăn nuôi lợn của các nông hộ điều tra........................................44
4.3. Nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn của hộ điều tra
năm 2014.......................................................................................................................45
4.3.1. Ảnh hưởng của quy mô đàn lợn đến kết quả và hiệu quả chăn nuôi ............45
3.3.2 Ảnh hưởng của loại hình chăn nuôi tới hiệu quả và kết quả chăn nuôi.........45
4.4. Đánh giá chung về ngành chăn nuôi lợn ............................................................47
4.4.1. Những kết quả đạt được ....................................................................................47
3.4.2. Những tồn tại cần khắc phục ............................................................................48
4.5. định hướng và giải pháp .......................................................................................49
4.5.1. Định hướng chung .............................................................................................49
4.5.2. Giải pháp cụ thể phát triển chăn nuôi lợn........................................................49
4.5.2.1. Thay đổi nhận thức của người chăn nuôi .....................................................49
4.5.2.2. Vốn sản xuất ...................................................................................................50
4.5.2.3. Nhân lực ..........................................................................................................50
4.5.2.4. Con giống ........................................................................................................51
4.5.2.5. Thức ăn ............................................................................................................51
4.5.2.6. Thú y, phòng trừ dịch bệnh ...........................................................................52
4.5.2.7. Thị trường........................................................................................................53
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ....................................................................54
5.1. Kết luận ..................................................................................................................54
5.2. Kiến nghị ...............................................................................................................55
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................57
Đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi lợn ở xã Dương Quỳ, huyện Văn
Bàn, tỉnh Lào Cài. Từ đó làm cơ sở cho việc hoạch định các chính sách và đề xuất
các giải pháp phát triển ngành chăn nuôi lợn trên địa bàn xã một cách có hiệu quả.
2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá tình hình phát triển chăn nuôi lợn của các nông hộ và phân tích
yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển chăn nuôi lợn ở xã Dương Quỳ, huyện Văn Bàn,
tỉnh Lào Cai.
- Đánh giá những cơ hội lớn và các thách thức cơ bản của chăn nuôi lợn ở địa phương.
- Đề xuất một số giải pháp góp phần khắc phục những khó khăn và phát huy
những lợi thế của vùng nhằm phát triển chăn nuôi lợn đạt hiệu quả tốt hơn trên địa
bàn xã trong thời gian tới.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết mục tiêu và đáp ứng nội dung nghiên cứu của đề tài cần trả lời các
câu hỏi sau:
- Tình hình chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Dương Quỳ hiện nay như thế nào?
- Cách chăn nuôi lợn của các hộ như thế nào? Thu nhập của họ ra sao?
- Các khó khăn cản trở trong chăn nuôi lợn là gì?
- Các giải pháp để phát triển ngành chăn nuôi lợn cho các hộ ở địa phương?
1.4.
Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập
Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những bài học kinh nghiệm thục tế
phục vụ cho công tác sau này .
Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lí thông tin của sinh viên trong
hữu cơ tốt, có thể cải tạo và nâng cao độ phì của đất, đặc biệt là đất nông nghiệp.
Một con lợn trong một ngày đêm có thể thải 2.5 – 4 kg phân, ngoài ra còn có lượng
nước tiểu chứa hàm lượng Nitơ và Phốtpho cao.[2]
- Góp phần giữ vững cân bằng sinh thái giữa cây trồng, vật nuôi và con người
Trong các nghiên cứu về môi trường nông nghiệp, lợn là vật nuôi quan trọng và là
một thành phần không thể thiếu được của hệ sinh thái nông nghiệp. Chăn nuôi lợn
có thể tạo ra các giống lợn nuôi ở các vườn cây cảnh hay các giống lợn nuôi cả
trong nhà góp phần tăng thêm đa dạng sinh thái tự nhiên.[2]
- Chăn nuôi lợn có thể tạo ra nguồn nguyên liệu cho y học trong công nghệ
sinh học y học, lợn đã được nhân bản gen để phục vụ cho mục đích nâng cao sức
khỏe cho con người.
- Chăn nuôi lợn làm tăng thu nhập cho các hộ gia đình nông dân tăng khả
năng chi tiêu trong gia đình. Đồng thời thông qua chăn nuôi lợn, người nông dân có
4
thể an tâm đầu tư cho con cái học hành và các chi tiêu khác như cúng giỗ, cưới hỏi,
ma chay.
- Lợn là vật nuôi có thể coi như biểu tượng may mắn cho người Á Đông
trong các hoạt động tín ngưỡng, hay ở Trung Quốc có quan niệm lợn là biểu tượng
của sự may mắn đầu năm mới.
- Chăn nuôi lợn có vị trí hàng đầu trong ngành chăn nuôi nước ta. Sự hình
thành sớm nghề nuôi lợn cùng với trồng lúa nước đã cho chúng ta khẳng định nghề
nuôi lợn có vị trí hàng đầu. Không những thế, việc tiêu thụ thịt lợn trong các bữa ăn
hàng ngày của con người rất phổ biến. Ngoài ra thịt lợn được coi là một loại thực
phẩm có mùi vị dễ thích hợp với tất cả các đối tượng. Nói cách khác, thịt lợn được
coi là “ nhẹ mùi ” và không gây ra hiện tượng dị ứng do thực phẩm, đây là ưu điểm
nổi bật của thịt lợn. Tuy nhiên để thịt lợn trở thành món ăn có thể nâng cao sức
khỏe cho con người điều quan trọng là trong quá trình chọn giống và nuôi dưỡng
ăn cho 1kg tăng trọng. Do vậy, lợn rất phù hợp cho chăn nuôi hộ gia đình.
Lợn có khả năng sinh sản cao, tái sản xuất đàn nhanh nên lợn hơn hẳn các
gia súc khác về mặt sản xuất. Lợn là loại động vật đa thai, bình quân lợn đẻ 1.5 –
2.5 lứa/năm, 8 -12 con/lứa.
Lợn dễ bị dịch bệnh, độ rủi ro cao do khí hậu, thời tiết thất thường, thiên tai
bão lụt, hạn hán ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của lợn. Mặt khác giá cả đầu vào,
đầu ra luôn biến động do cạnh tranh và cung cầu thị trường.
Sản xuất hàng hóa theo lối công nghiệp đòi hỏi lượng thức ăn cao, nguồn
vốn lớn, đặc biệt là vốn cố định để xây dựng chuồng trại chăn nuôi, Vốn ở đầu mỗi
chu kỳ sản xuất là rất cần thiết. Khi sản xuất thâm canh, chu kỳ sản xuất ngắn nên
thu hồi vốn nhanh, hiệu quả vốn cao hơn so với các gia súc khác.
Nhiều loại giống nhập ngoại giá thành cao, khó chủ động trong việc đáp ứng
nhu cầu sản xuất.
Với lợn thịt, chuồng trại cần thoáng mát, có mật độ nuôi thích hợp, lợn phải
được tiêm phòng đầy đủ trước khi đưa vào nuôi thịt, nếu không phải tiêm bổ sung
để bảo vệ đàn lợn an toàn dịch bệnh. Lợn thịt có sự thay đổi khá nhanh về trọng
lượng cho nên nhu cầu dinh dưỡng, thức ăn phù hợp, cân đối từng giai đoạn. Cũng
như các sản phẩm nông nghiệp khác lợn thịt còn khó khăn trong vấn đề tiêu thụ sản
6
phẩm đầu ra. Muốn phát triển ngành nghề nuôi lợn cần phát triển đồng bộ hệ thống
thu mua, bảo quản, chế biến xuất khẩu…[2]
2.1.3. Đặc điểm chính của nghề chăn nuôi lợn ở nước ta
Nuôi lợn là một trong những ngành nghề truyền thống của nước ta, ở tất cả
những vùng nông thôn đều có nuôi lợn và được xem như là một hình thức tiết kiệm,
tăng thu nhập của hộ gia đình. Dần dần các trại chăn nuôi với quy mô lớn ngày càng
xuất hiện nhiều và hiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn được quan tâm hơn.
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới, nắng ấm, sản xuất cây lương thực, có nhiều
thịt lợn của Việt Nam năm 2014 dự kiến ở mức 2,26 triệu USD, đảm bảo cho Việt
Nam xuất khẩu khoảng 15 nghìn tấn thịt lợn.[15]
Thịt là nguồn cung cấp quan trọng nhất về đạm, vitamin, khoáng chất… cho
con người. Chất dinh dưỡng từ động vật có chất lượng cao hơn, dễ hấp thu hơn là từ
rau quả. Trong khi mức tiêu thụ thịt bình quân đầu người ở các nước công nghiệp
rất cao thì tại nhiều nước đang phát triển, bình quân dưới 10 kg, gây nên hiện tượng
thiếu và suy dinh dưỡng. Ước tính, có hơn 2 tỷ người trên thế giới, chủ yếu ở các
nước chậm phát triển và nghèo bị thiếu vitamin và khoáng chất, đặc biệt là vitamin
A, iodine, sắt và kẽm, do họ không được tiếp cận với các loại thực phẩm giàu dinh
dưỡng như thịt, cá, trái cây và rau quả.[15]
Bảng 2.1. Sản xuất thịt trên thế giới qua 3 năm (2012 - 2014)
ĐVT: triệu tấn
Chỉ tiêu
Sản xuất (triệu tấn)
2012
2013
2014
2014/2012
+/-
%
271,5
274,7
101,7
98,8
100,6
-1,1
98,9
13,3
13,7
14,0
0,7
105,3
Thịt lợn
Thịt dê cừu
Nguồn: FAO World Food Outlook, 2014.
Nhìn vào bảng ta thấy thịt lợn là một nhu cầu tất yếu được thị trường tiêu
thụ mạnh và có hướng phát triển ngày càng được mở rộng về số lượng, nâng cao
chất lượng.
Năm 2014, sản lượng thịt lợn đã giảm 1,1 % so với năm 2012, và chỉ đạt
100,6 triệu tấn. Do dịch bệnh năm qua diễn biến phức tạp. Cũng năm này, dịch bệnh
về đường hô hấp đã làm giảm ít nhất 1 triệu con ở Trung Quốc. Tuy vậy, nước này
cao của thịt lợn là nguồn thực phẩm tốt cho con người, không những thế ngành chăn
nuôi lợn đã đem lại lợi nhuận cao cho nền kinh tế của các nước.[13]
9
2.2.2. Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam
Trong những năm qua, ngành chăn nuôi của nước ta có bước phát triển đáng
kể, mặc dù có nhiều dịch bệnh xảy ra số lượng lợn giảm. Qua số liệu ở bảng 2 ta
thấy, số lượng lợn giảm từ 26.494 ngàn con (năm 2012) tới 26.261,4 ngàn con (năm
2013), tăng 562 ngàn con, tương ứng 0,77%. Theo Cục Chăn nuôi, tổng đàn lợn
của cả nước (năm 2014) hiện có gần 30 triệu con, với tốc độ tăng trưởng bình
quân 1,8%/năm. Bên cạnh chăn nuôi hộ gia đình với quy mô nhỏ, chăn nuôi
lợn theo hình thức trang trại, công nghiệp đang phát triển ở hầu khắp các địa
phương. Theo thống kê của Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc (FAO), sản
lượng thịt lợn của Việt Nam đứng thứ nhất Đông Nam Á (chiếm 42,2%),
đứng thứ hai Châu Á sau Trung Quốc…
Tuy tốc độ phát triển đàn lợn chưa cao nhưng cùng với tiến bộ khoa học kỹ
thuật về giống, thức ăn, thú y và các phương pháp chăn nuôi mới, chăn nuôi thâm
canh công nghiệp…dần dần được áp dụng rộng rãi vào sản xuất đã góp phần nâng
cao năng suất chất lượng đàn vật nuôi và tạo ra khối lượng thịt lợn hơi đáng kể 2,9
triệu tấn (năm 2011).
Chăn nuôi lợn ở nước ta phát triển mạnh ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền
Trung, Đồng Bằng Sông Hồng.Đối với vùng TD và MN phía Bắc, đồng bằng sông
Cửu Long có sự giảm mạnh về số lượng lợn tương ứng giảm 0,29%, 3,42%.
Mặc dù năng suất được cải thiện nhưng so với các nước trong khu vực và thế
giới thì chất lượng giống lợn của nước ta vẫn còn thấp. Giá thành thịt lợn sản xuất
trong nước vẫn còn cao. Quản lý giống lợn vẫn còn nhiều bất cập do thiệu sự đồng
bộ về hệ thống tổ chức, quản lý nhà nước về giống vật nuôi.
Số lƣợng
(1000con)
2012/2011
%
+/(1000con)
%
2013/2012
+/(1000con)
%
27.056,0
100
26.494,0
100
26.261,4
100
-562
97,92
23,74
6.346,9
23,95
6.328,7
24,09
-78
98,78
-18,2
99,71
3, BTB và DHMT
5.253,3
19,41
5.084,9
19,19
5.090,1
96,58
Nguồn : Tổng cục Thống kê Việt Nam năm 2014
11
2.2.3. Tình hình chăn nuôi lợn ở tỉnh Lào Cai
Cũng giống như các địa phương khác trong cả nước, chăn nuôi lợn ở Lào Cai
bước đầu đã chuyển đổi theo hướng sản xuất hàng hóa. Nhiều trang trại, nông hộ
chăn nuôi với số lượng lớn ra đời và hàng năm sản xuất ra sản lượng thịt lợn hơi lớn
cung cấp cho thị trường.
Bảng 2.3. Số lƣợng và sản lƣợng thịt lợn của tỉnh Lào Cai
qua 3 năm (2012 - 2014)
Chỉ tiêu
ĐVT
2012
2013
2014
2014/2013
+/-
%
lên 419,3 ngàn con năm 2014, tăng 6 ngàn con, tăng 0,01%. Do ảnh hưởng của dich
bệnh nên số lượng lợn năm 2013 giảm so với năm 2012. Nhưng tăng nhẹ và liên
tục ở các năm tiếp theo.
Chăn nuôi lợn tiếp tục chuyển biến tích cực, chất lượng đàn lợn được cải
thiện, cơ bản đã chủ động được giống lợn ngoại cung ứng cho các hộ dân nuôi lợn
nái, nuôi lợn thịt. Chăn nuôi theo hướng tập trung, trang trại, công nghiệp đã đạt
được kết quả rõ nét cả về số lượng và quy mô. Sản phẩm chăn nuôi đã được một số
thị trường ngoài tỉnh chấp nhận, bước đầu đã xây dụng được một số cơ sở an toàn
dịch bệnh, cơ sở diết mổ tập trung tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ sản
phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng. Các loại dịch bệnh
nguy hiểm nhất là dịch lỡ mồm long móng, bệnh tai xanh được ngăn chặn kịp
thời.[8]
2.2.4. Tình hình chăn nuôi lợn ở huyện Văn Bàn
Tái cơ cấu ngành chăn nuôi, huyện Văn Bàn nhằm nâng cao giá trị gia tăng
và phát triển nông nghiệp bền vững dựa trên lợi thế, tiềm năng của từng vùng, hình
thành các vùng chăn nuôi tập trung tạo sản phẩm cạnh tranh, chất lượng vệ sinh an
12
toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường sinh thái góp phần nâng cao thu nhập của người
dân gắn với xây dựng nông thôn mới.
Phát triển chăn nuôi lợn: Đẩy mạnh chuyển đổi từ phương thức chăn nuôi
nông hộ sang phương thức chăn nuôi gia trại, trang trại công nghiệp và bán công
nghiệp có kiểm soát, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, an toàn sinh học, giảm thiểu ô
nhiễm môi trường, sử dụng giống lợn lai có năng xuất và chất lượng cao tập trung
tại các xã Làng Giàng, Khánh Yên Thượng, Khánh Yên Hạ, Văn Sơn, Võ Lao,
Khánh Yên Trung, Tân Thượng,Dương Quỳ, Hòa Mạc. Năm 2015 hoàn thành 01
trang trại chăn nuôi lợn thịt tại xã Khánh Yên Hạ (nâng cấp 01). Đẩy mạnh phát
triển chăn nuôi lợn đen bản địa tại các xã khu vực vùng cao tập trung tại các xã Dần
2014
53.920
3.774
42,50
Năm
Số lƣợng (con)
Tỷ trọng giá trị
chăn nuôi trong
nông nghiệp(%)
38,24
( Nguồn:Báo cáo tổng kết Đề án phát triển chăn nuôi giai đoạn 2012-2014)
13
Hiện toàn huyện có 32 trang trại chăn nuôi, trong đó có 5 trang trại chăn nuôi
lợn, 25 trang trại chăn nuôi tổng hợp. UBND huyện đã cấp giấy chứng nhận kinh tế
trang trại cho 12 trang trại chăn nuôi đạt tiêu chí. Những trang trại chăn nuôi với
quy mô 150 lợn/năm xuất hiện ngày càng nhiều, ngành chăn nuôi đang dần sản xuất
theo hướng hàng hóa, chất lượng. Trong 3 năm từ năm 2012-2014 sản lượng thịt
lợn hơi xuất chuồng tăng dần từ 3.475 tấn (năm 2012) lên 3.774 tấn (năm 2014). Tỉ
trọng giá trị chăn nuôi trong nông nghiệp qua 3 năm tăng từ 38,24% (năm 2012) lên
42,50% (năm 2014), điều này cho thấy ngành chăn nuôi phát triển mạnh tại địa
- Những giải pháp cụ thể phát triển chăn nuôi lợn tại xã Dương Qùy - Văn
Bàn - Lào Cai
3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
3.3.1. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu
Lựa chọn điểm nghiên cứu có tính chất ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả
của việc nghiên cứu sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng nông thôn . Khi
chọn địa điêm nghiên cứu , tiêu chí phải lựa chọn phải mang tính đại diện cao ,
đồng nhất về thời gian và không gian là một điểm rất quan trọng .
15
Để đảm bảo tính khoa học , đáp ứng nhu cầu nghiên cứu thực tiễn trong chăn
nuôi lợn ,cung cấp các thông tin có tính chất tổng quan thời sự , mang tính đại diện
cao , công tác chọn điểm nghiên cứu được căn cứ vào các yêu cầu sau :
+ Chọn địa bàn có diện tích ,sản lượng chăn nuôi lợn lớn.
+ Về sản xuất : chọn địa bàn điều tra có điều kiện kinh tế , có số liệu phong
phú trong quá trình nghiên cứu .
Căn cứ vào các đặc điểm tự nhiên , kinh tế , xã hội của xã Dương Qùy dựa
vào căn cứ trên cùng với sự tham khảo ý kiến của lạnh đạo địa phương và người
dân , tôi chọn địa bàn 6 thôn để nghiên cứu .
Gồm các thôn 3,4,7,8,9 và thôn 18 Xã Dương Quỳ. chọn ngẫu nhiên những
hộ ở những địa điểm trên được tiến hành điều tra.
Cách chọn mẫu
Căn cứ vào nội dung đề tại và đối tượng điều tra, tiến hành chọn mẫu ngầu
nhiên có điều kiện như sau :
Các hộ sản xuất chăn nuôi lợn trên địa bàn nghiên cứu có kinh nghiêm nuôi
lợn lâu năm.
Từ đó tiến hành chọn 6 thôn ngẫu nhiên là thôn 3,4,7,8 thôn 9 và thôn 18 .
Đây là các thôn tiêu biểu phát triển chăn nuôi lợn.
16
3.3.2 Phương pháp thu nhập số liệu
3.3.2.1 Phương pháp thu nhập số liệu thứ cấp
Các báo cáo tổng quan về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã : Báo cáo
kết quả thực hiện phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo quy hoạch xây dựng nông thôn
mới xã Dương Qùy, các báo báo chuyên ngành đã được công bố và các thông tin,
tài liệu do các phòng ban UBND xã Dương Qùy cung cấp.
Phương pháp chính để thu nhập các số liệu này là ghi chép các số liệu đã công
bố của các phòng ban liên quan.
3.3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Là phương pháp thu thập số liệu dựa vào phiếu điều tra gồm :
-
Thông tin chung về hộ
-
Tình hình đầu tư chi phí chăn nuôi lợn
-
Điều kiện cơ cấu chăn nuôi lợn
-
Tình hình chăn nuôi lợn của hộ