Đánh giá hiệu quả kinh tế một số mô hình sản xuất chè an toàn tại thị trấn Sông Cầu huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

ĐẶNG THỊ HUYỀN TRANG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ MỘT SỐ MÔ HÌNH SẢN XUẤT CHÈ
AN TOÀN TẠI THỊ TRẤN SÔNG CẦU, HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Kinh tế nông nghiệp

Khoa

: Kinh tế & PTNT

Khoá học

: 2011- 2015

Thái Nguyên, năm 2015



: 2011- 2015

Giáo viên hƣớng dẫn : ThS. Hồ Lƣơng Xinh

Thái Nguyên, năm 2015


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này do chính tôi thực hiện, dƣới sự hƣớng
dẫn khoa học của cô giáo Hồ Lƣơng Xinh. Số liệu và kết quả nghiên cứu
trong khóa luận này hoàn toàn trung thực, chƣa sử dụng để bảo vệ một công
trình khoa học nào, các thông tin, tài liệu trích dẫn trong khóa luận đã đƣợc
chỉ rõ nguồn gốc. Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành khóa luận đều đã đƣợc
cảm ơn. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Thái Nguyên, ngày 22 tháng 05 năm 2015
Sinh viên

Đặng Thị Huyền Trang


ii

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là khâu rất quan trọng của mỗi sinh viên trong quá
trình học tập. Qua đó giúp cho mỗi sinh viên củng cố lại kiến thức đã học
trong nhà trƣờng và ứng dụng trong thực tế, đồng thời nâng cao trình độ
chuyên môn, năng lực công tác có thể vững vàng khi ra trƣờng.
Đƣợc sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm khoa Kinh

Bảng 2.4 :
Bảng 2.5 :
Bảng 2.6 :
Bảng 4.1:
Bảng 4.2:
Bảng 4.3:
Bảng 4.4:
Bảng 4.5:
Bảng 4.6:
Bảng 4.7:
Bảng 4.8:
Bảng 4.9:
Bảng 4.10:
Bảng 4.11:
Bảng 4.12:
Bảng 4.13:
Bảng 4.14:
Bảng 4.15:

Diện tích, năng suất chè năm 2012 của một số nƣớc trên thế
giới .............................................................................................. 29
Sản lƣợng chè thế giới qua các năm từ 2008 – 2012 ................. 30
Diện tích, năng suất của chè Việt Nam từ năm 2008 – 2012 ..... 32
Kim ngạch xuất khẩu chè Việt Nam 2010 – 2014 ..................... 33
Diện tích chè phân theo huyện, TP, thị xã của tỉnh Thái
Nguyên năm 2008 - 2010 ........................................................... 35
Sản lƣợng chè búp tƣơi phân theo huyện, TP, thị xã của tỉnh
Thái Nguyên năm 2008 - 2010 ................................................... 37
Biểu diễn khí hậu thời tiết năm 2014 ......................................... 48
Cơ cấu một số loại đất thị trấn Sông Cầu năm 2015 .................. 49


BVTV

Bảo vệ thực vật

2

CAT

Chè an toàn

3

CTT

Chè truyền thống

4

ĐVT

Đơn vị tính

5

GO

Tổ ng giá tri ̣sản xuẩ t

6


HTX

Hơ ̣p tác xã

12

KTNN

Kinh tế nông nghiệp

13

NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

14

NQ

Nghị quyết

15

NXB

Nhà xuất bản

16


VA/lđ

Giá trị gia tăng/lao động

22

VA/sào

Giá trị gia tăng/sào

23

VA/IC

Giá trị gia tăng/Chi phí trung gian

24

VA

Giá trị tăng


v

MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
1.1.Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài......................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ....................................................................... 3

3.3.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu ..................................................................... 40

3.3.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu ..................................................................... 41
3.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ........................................................................ 42
3.4.1. Chỉ tiêu giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích ...................................... 42
3.4.2. Chí phí và lợi nhuận trên một đơn vị diện tích .......................................... 44
3.4.3. Lợi nhuận bình quân .................................................................................. 45
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................... 46
4.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ........................................................................ 46
4.1.1. Đặc điểm tự nhiên của Thị trấn Sông Cầu ................................................. 46
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ........................................................................... 53
4.2. Thực trạng phát triển sản xuất chè tại thị trấn Sông Cầu .............................. 58
4.2.1. Tình hình sản xuất chè của thị trấn Sông Cầu............................................ 58
4.2.2.Tình hình tiêu thụ chè tại Thị trấn Sông Cầu .............................................. 60
4.2.3. Tình hình sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè của các hộ điều tra ...................... 62
4.3. Chi phí sản xuất của hộ sản xuất chè an toàn và hộ sản xuất chè truyền
thống ..................................................................................................................... 67
4.3.1. Chi phí đầu vào bình quân 1 sào chè ......................................................... 67
4.3.2. Phân tích hiệu quả sản xuất chè của các hộ điều tra ................................... 73
4.3.2.2. Hiệu quả xã hội của cây chè đối với xã hội ............................................ 74
4.4. Một số nhận xét về tình hình phát triển sản xuất chè của hộ nông dân. .............. 75
PHẦN 5: GIẢI PHÁP VÀ ĐỊNH HƢỚNG......................................................... 77
5.1. Quan điềm về nâng cao HQKT sản xuất chè trên địa bàn ............................ 77
5.2. Các giải pháp ................................................................................................. 77
5.2.1. Giải pháp quy hoạch vùng nguyên liệu ...................................................... 77
5.2.2. Giải pháp về vốn ........................................................................................ 79
5.2.3. Các giải pháp về khoa học công nghệ ........................................................ 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................. 82
* Kết luận ............................................................................................................. 82
* Kiến nghị ........................................................................................................... 83



2

đƣợc coi là một cây trồng mũi nhọn, một thế mạnh của khu vực trung du
miền núi.
Ở tỉnh Thái Nguyên, chè đƣợc coi là cây trồng phù hợp với điều kiện
đất đai, là cây trồng chủ lực và có giá trị kinh tế cao góp phần vào chƣơng
trình phát triển kinh tế và là một trong những cây trồng theo nhiều chƣơng
trình phát triển của tỉnh. Trong những năm vừa qua để đáp ứng nhu cầu của
thị trƣờng và đƣa ngành chè phát triển theo hƣớng bền vững tỉnh đã thực hiện
nhiều các chƣơng trình dự án, phát triển các mô hình sản xuất chè an toàn ở
nhiều vùng nhƣ Đồng Hỷ, Đại Từ…
Huyện Đồng Hỷ là một huyện trung du, miền núi bắc bộ, đƣợc thiên
nhiên ƣu đãi một hệ thống đất đai và điều kiện khí hậu thời tiết khá thích hợp
cho việc phát triển cây chè. Có diện tích chè khá lớn đƣợc trồng phân bố ở
nhiều vùng nhƣ Tân Cƣơng , La Bằng, Minh Lập … Hiện nay cây chè đã trở
thành một trong những cây trồng mũi nhọn của huyện góp phần chuyển dịch
cơ cấu kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân . Tuy nhiên nhiều năm gần đây
tình tra ̣ng sản xuất chè bẩn , chè không an toàn đang là một vấn đề ảnh hƣởng
không tốt đến sức khỏe của ngƣời tiêu dùng và giảm tình hình tiêu thụ, bên
cạnh đó việc, sử dụng các loại phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật không
đúng đã gây ảnh hƣởng lớn đến chất lƣợng chè, không chỉ nhƣ vậy còn làm
cho đất đai ngày càng bị suy thoái. Trƣớc tình hình đó để nâng cao chất lƣợng
sản phẩm chè đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng về các sản phẩm chè sạch, chè
an toàn và tăng giá trị kinh tế cho ngƣơi dân, trong năm vừa qua huyện đã đầu
tƣ xây dụng nhiều các chƣơng trình dự án, các mô hình chè an toàn, theo tiêu
chuẩn VietGap ở nhiều vùng sản xuất... Vậy, hiệu quả của các mô hình sản
xuất chè an toàn nhƣ thế nào? Có những yếu tố, nguyên nhân chủ yếu nào ảnh
hƣởng? Cần có những định hƣớng và các giải pháp chủ yếu nào để phát triển

- Củng cố lý thuyết đã ho ̣c , rèn luyện kỹ năng thƣ̣c hành và nâng cao
kiến thức của bản thân.
- Biết phƣơng pháp học tập, làm việc và nghiên cứu khoa học trong
thực tiễn.


4

- Kế thƣ̀a số liê ̣u đã đƣơ ̣c thố ng kê thông qua cán bộ quản lý

, cán bộ

chuyên môn ở địa phƣơng mình.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Là tài liệu tham khảo giúp thị trấn Sông Cầu xây dựng quy hoạch phát
triển sản xuất chè an toàn. Có ý nghĩa thiết thực cho quá trình sản xuất chè an
toàn tại thị trấn Sông Cầu và đối với các địa phƣơng có điều kiện tƣơng tự.
1.4. Đóng góp mới của đề tài
Đánh giá một cách tƣơng đối về HQKT sản xuất chè an toàn. Đánh giá
đƣợc sự ảnh hƣởng của các nhân tố: trình độ học vấn của chủ hộ, lƣợng phân
bón, khoa học kỹ thuật tới HQKT sản xuất chè an toàn.
1.5. Bố cục của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Phần 3: Đối tƣợng, nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Phần 5: Các giải pháp và định hƣớng.


5

Trong thực tế, để khái quát hóa các sự vật, hiện tƣợng, các quá trình,
các mối quan hệ hay một ý tƣởng nào đó, ngƣời ta thƣờng thể hiện dƣới dạng
mô hình. Có nhiều loại mô hình khác nhau, mỗi loại mô hình chỉ đặc trƣng
cho một điều kiện sinh thái hay sản xuất nhất định nên không thể có mô hình
chung cho tất cả các điều kiện sản xuất khác nhau.
Do đó, ở mỗi góc độ tiếp cận và mục đích nghiên cứu riêng, tùy thuộc
vào quan niệm và ý tƣởng của ngƣời nghiên cứu mà mô hình đƣợc sử dụng để
mô phỏng và trình bày là khác nhau. Song khi sử dụng mô hình để mô phỏng
đối tƣợng nghiên cứu, ngƣời ta thƣờng có chung một quan điểm và đều đƣợc
thống nhất đó là: Mô hình là hình mẫu để mô phỏng hoặc thể hiện đối
tượng nghiên cứu, nó phản ánh những đặc trưng cơ bản nhất và giữ
nguyên được bản chất của đối tượng nghiên cứu.
2.1.1.2. Vai trò của mô hình
Mô hình là công cụ nghiên cứu khoa học, phƣơng pháp mô hình hóa là
nghiên cứu hệ thống nhƣ một tổng thể. Nó giúp cho các nhà khoa học hiểu
biết và đánh giá tối ƣu hóa hệ thống nhờ các mô hình ta có thể kiểm tra lại sự
đúng đắn của các số liệu quan sát đƣợc và các giả định rút ra. Nó giúp ta hiểu
sâu hơn hệ thống phức tạp và một mục tiêu khác của mô hình là giúp ta lựa
chọn quyết định tốt nhất về quản lý hệ thống, giúp ta chọn phƣơng pháp tốt
nhất để điều khiển hệ thống [8].
Việc thực hiện mô hình giúp cho nhà khoa học cùng ngƣời nông dân
có thể đánh giá đƣợc sự phù hợp và khả năng nhân rộng của mô hình cây
trồng vật nuôi tại một khu vực nào đó. Từ đó đƣa ra đƣợc quyết định tốt nhất
nhằm đem lại lợi ích tối đa cho nông dân, phát huy hiệu quả những gì nông
dân đã có.
+ Mô hình sản xuất:
Sản xuất là một hoạt động có ý thức, có tổ chức của con ngƣời nhằm
tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội bằng những tiềm năng, nguồn lực và
sức lao động của chính mình. Lịch sử phát triển của xã hội loài ngƣời đã




8

(quy trình sản xuất nông nghiệp tốt cho chè búp tƣơi an toàn tại việt nam )
hoặc các tiêu chuẩn GAP khác tƣơng đƣơng VietGap, đƣợc chế biến theo
quy trình chế biến chè an toàn do bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
ban hành và mẫu điển hình đạt chỉ tiêu an toàn thực phẩm quy định tại phụ
luc 3 ( quy định quản lý sản xuất kinh doanh rau quả chè an toàn ) do BNN
& PTNN ban hành.
- Hay Chè an toàn là sản phẩm chè đƣợc sản xuất, chế biến, bảo quản
theo đúng quy trình kỹ thuật, có tồn dƣ thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng,
nitrat, chất điều hoà sinh trƣởng và các vi sinh vật có hại dƣới mức giới
hạn cho phép theo quy định tại Phụ lục 4 và 5 của Quy định Số
43/2007/QĐ-BNN, ngày 16 tháng 5 năm 2007 ban hành quy định quản lý
sản xuất, chế biến và chứng nhận chè an toàn của Bộ Trưởng Bộ Nông
Nghiệ và Phát Triển Nông Thôn.
2.1.2.2. Vai trò của chè an toàn
Sản phẩm chè đã và đang là nhu cầu phổ biến của nhiều quốc gia trên
thế giới, nhiều quốc gia sử dụng chè sau chế biến nhƣ là một nhu cầu thiết
yếu. Điều đó đã đƣợc khẳng định ở thị trƣờng tiêu thụ chè đen ở Liên Xô
trƣớc đây cũng nhƣ là các quốc gia: Trung Quốc, Nhật Bản, Anh, Irac, Ấn
Độ… hiện nay.
Trong quá trình phát triển, cây chè đã tự khẳng định đƣợc vị trí quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân. Sản phẩm chè không chỉ là nguồn hàng hóa
phục vụ nhu cầu đời sống hàng ngày mà còn là mặt hàng xuất khẩu quan
trọng tạo ra nguồn thu ngoại tệ lớn.
Sản xuất tiêu thụ chè góp phần quan trọng trong xóa đói, giảm nghèo,
giải quyết lao động việc làm, tạo thu nhập ổn định cho ngƣời nông dân, khai
thác hiệu quả sức lao động hộ nông dân.

của Quy định này).
+ Đất trồng chè phải đƣợc quản lý và sử dụng theo hƣớng ngăn ngừa
mọi khả năng ô nhiễm và độ phì nhiêu của đất ngày càng tăng. Theo đó, cần
chú trọng canh tác nhƣ sau:


10

Hàm lƣợng chất hữu cơ trong đất là yếu tố quan trọng duy trì độ phì
nhiêu và kết cấu của đất. Đảm bảo đủ lƣợng hữu cơ trong đất sẽ ngăn chặn
xói mòn, làm cho đất luôn tơi xốp, chất dinh dƣỡng ngày càng tăng, trên cơ
sở đó cây chè sử dụng nƣớc có hiệu quả, vì thế hạn chế đối với chè hầu nhƣ
không xảy ra.
Đất chè nên đƣợc duy trì hàm lƣợng mùn tổng số 2,0% trở lên. Chất
hữu cơ trong đât chè đƣợc duy trì trƣớc tiên từ cành lá chè đốn giữ lại hàng
năm, tiếp sau là đƣợc làm giàu hơn bằng nguồn bổ xung qua việc tủ gốc cho
chè từ thân lá thực vật không bị nhiễm bẩn, lá rụng, cành tỉa của các loại cây
che bóng, cây trồng xen thời kì chè KTCB, tốt nhất là các loại cây có hàm
lƣợng dinh dƣỡng cao.
- Đất ở các khu sản xuất chè an toàn phải đƣợc kiểm tra mức độ ô
nhiễm định kỳ hoặc đột xuất khi có nghi vấn hoặc khiếu nại.
b. Phân bón
- Chỉ đƣợc sử dụng các loại phân bón trong danh mục phân bón đƣợc
phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam, phân hữu cơ truyền thống đã qua xử lý
đảm bảo không còn nguy cơ ô nhiễm hoá chất và vi sinh vật có hại.
- Không sử dụng các loại phân bón có nguy cơ gây ô nhiễm cao nhƣ:
phân chuồng tƣơi, nƣớc giải, phân chế biến từ rác thải sinh hoạt, rác thải công
nghiệp để bón trực tiếp cho chè. Nếu sử dụng các loại phân bón lá thì phải
đảm bảo thời gian cách ly từ lần phun cuối đến lần hái chè gần nhất theo
hƣớng dẫn trên bao bì.

+ Coi trọng biện pháp canh tác, biện pháp sinh học trong phòng trừ sâu
bệnh hại trên chè nhƣ: chăm sóc cây chè sinh trƣởng tốt, trồng cây che bóng
hợp lý, loại bỏ cây ký chủ của các loài sâu bệnh hại chè, kết hợp các biện
pháp phòng trừ thủ công nhƣ diệt ổ trứng sâu, bắt sâu bẫy bƣớm vào các thời
điểm thích hợp, dùng chất dẫn dụ; bảo vệ, nhân nuôi, phát triển thiên địch
trong các vùng sản xuất chè an toàn.


12

+ Tăng cƣờng sử dụng thuốc trừ sâu bệnh có nguồn gốc sinh học, biện
pháp phòng trừ sinh học.
- Hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ sâu bệnh cho
chè. Trƣờng hợp cần thiết phải sử dụng thuốc hóa học phải tuân thủ nguyên
tắc sử dụng 4 đúng:
+ Đúng chủng loại: chỉ sử dụng các loại thuốc trong Danh mục thuốc
BVTV đƣợc phép sử dụng trên chè ở Việt Nam do Bộ nông nghiệp và Phát
triển nông thôn ban hành.
+ Đúng liều lƣợng: sử dụng đúng nồng độ và liều lƣợng hƣớng dẫn trên
bao bì cho từng loại thuốc và từng thời gian sinh trƣởng của cây chè.
+ Đúng cách: áp dụng biện pháp pha, trộn và phun, rải thuốc theo
đúng hƣớng dẫn của từng loại thuốc, đảm bảo hiệu quả, an toàn cho ngƣời
và môi trƣờng.
+ Đúng lúc: sử dụng thuốc đúng thời điểm mẫn cảm nhất của dịch hại
theo hƣớng dẫn để phát huy hiệu lực của thuốc và tuân thủ thời gian cách ly
đƣợc quy định cho từng loại thuốc.
f. Chế biến và bảo quản chè an toàn
- Chế biến chè phải đảm bảo các quy định về an toàn lao động, thiết
bị và môi trƣờng theotiêu chuẩn 10TCN 605-2004 của Bộ Nông nghiệp &
PTNT.

h. Tổ chức sản xuất, chế biến chè an toàn
- Cơ sở sản xuất, chế biến chè an toàn cần đƣợc tổ chức theo các hình
thức phù hợp với điều kiện cụ thể nhƣ: doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại.
- Cơ sở sản xuất, chế biến chè an toàn phải đăng ký và chấp hành
nghiêm túc các quy định về điều kiện sản xuất, chế biến chè an toàn, chịu sự
kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý chuyên ngành theo quy định tại văn
bản này, chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật và ngƣời tiêu dùng về chất lƣợng,
tính an toàn của sản phẩm do mình sản xuất, chế biến.


14

2.1.2.4. Kỹ thuật sản xuất chè an toàn
a) Kỹ thuật sản xuất [10] :
+ Trồng các giống chè thích hợp với vùng sinh thái. Tìm hiểu để sử
dụng các giống chè mới có năng xuất, chất lƣợng cao và khả năng chống chịu
tốt, nhân giống bằng phƣơng pháp giâm cành. Các giống đƣợc trồng là giống
đã đƣợc cấp quản lý có thẩm quyền cho phép phát triển. Mỗi vùng sản xuất
nên cơ cấu giống địa phƣơng với các giống mới một cách hài hòa tùy theo
từng vùng. Hiện nay các giống mới LDP1, LDP2, PH1, Shan Chất Tiền, Shan
Tham Vè, Phúc Vân Tiên, Kim Tuyên, PT95 phù hợp cho vùng thấp, các
giống Shan Chất Tiền, Shan Tham Vè, Kim Tuyên, Thúy Ngọc cho vùng cao.
Giống TRI 777 cho vùng chè Thái Nguyên để chế biến chè xanh chất lƣợng
cao. Ngƣời trồng chè cần tìm hiểu kỹ ký lịch và đặc điểm của từng giống để
lựa chọn cho phù hợp với điều kiện sản xuất và thị trƣờng tiêu thụ.
+ Mật độ trồng: Các giống chè thân gỗ (chè Shan, PH1…) trồng với
mật độ 1,5 -1,8 vạn cây/ha, trồng hàng đơn. Các giống chè thân bụi hoặc nửa
bụi (Kim Tuyên, LDP1…) trồng mật độ từ 1,8 -2,8 vạn cây/ha, có thể trồng
hàng kép.
+ Tủ gốc cho chè 20 tấn/ ha bằng cây tế (guột) và cỏ TD58 (cỏ Ghi nê),

cỏ trong vụ hè thu.
b) Kĩ thuật đốn hái:
- Đốn tạo hình:
Lần 1: Khi chè 2 tuổi, đốn thân chính cách mặt đất 12 - 15 cm, đốn
cành cách mặt đất 30 - 35 cm.
Lần 2: Khi chè 3 tuổi đốn cành chính cách mặt đất 30 –35 cm, đốn
cành tán cách mặt đất 40 –45 cm.
- Đốn phớt:
Hai năm đầu mỗi năm đốn trên vết đốn cũ 5 cm. Sau đó mỗi năm đốn
cao thêm 3 cm, khi vết đốn dƣới cùng cao 70cm so với mặt đất thì hàng năm
chỉ đốn cao thêm 1cm so với vết đốn cũ [10].


16

Tuyệt đối không cắt tỉa cành lá, đảm bảo độ che phủ, khép tán trên nƣơng.
Đối với nƣơng chè sinh trƣởng yếu, tán lá thƣa mỏng, có thể áp dụng
chu kỳ đốn cách năm: Một năm đốn phớt nhƣ trên, một năm đốn sửa bằng tán
chỉ cắt phần cành xanh.
- Đốn lửng:
Những đồi chè đã đƣợc đốn phớt nhiều năm, vết đốn cao quá 90cm so
với mặt đất, nhiều cành tăm hƣơng, u bƣớu, búp nhỏ, năng suất giảm thì đốn
lửng cách mặt đất 60 -65cm; hoặc chè năng suất khá nhƣng cây cao quá cũng
đốn lửng cách mặt đất 70 – 75 cm.
- Đốn đau:
Những đồi chè đƣợc đốn lửng nhiều năm, cành nhiều mấu, cây sinh
trƣởng kém năng suất giảm rõ rệt thì đốn đau cách mặt đất 40 – 45cm.
- Đốn trẻ lại:
Những nƣơng chè già, cằn cỗi đã đƣợc đốn đau nhiều lần, năng suất
giảm nghiêm trọng thì đốn trẻ lại cách mặt đất 10 – 25 cm.

c) Thu hoạch và bảo quản:
- Thu hoạch:
+ Hái tạo hình chè KTCB:
Đối với chè tuổi 1: Từ tháng 10, hái bấm ngọn những cây chè cao 60
cm trở lên.
Đối với chè 2 tuổi: Hái trên những cây to khoẻ và cách mặt đất 50 cm
trở lên.
+ Hái tạo hình sau khi đốn:
Đối với chè đốn lần 1: Đợt hái đầu cách mặt đất 40 – 45 cm tạo thành
mặt phẳng nghiêng theo sƣờn dốc. Đợt 2 hái đọt chừa 2 lá và lá cá..
Đối với chè đốn lần 2: Đợt hái đầu cao hơn đốn lần 1 từ 25 - 30 cm,
các đợt hái sau chừa bình thƣờng nhƣ ở chè đốn lần 1.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status