ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGÔ VĂN TÙNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC MÔ HÌNH CHĂN NUÔI
LỢN THỊT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VĂN YÊN - HUYỆN ĐẠI TỪ
TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Kinh tế nông nghiệp
Lớp
: K44 - KTNN
Khoa
: Kinh tế & PTNT
Khóa học
: 2012 – 2016
Ngô Văn Tùng
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1
Sản lượng thịt lợn của các nước sản xuất chủ yếu .................... 22
Bảng 2.2.
Xuất khẩu thịt lợn của các nước xuất khẩu chủ yếu ................. 23
Bảng 4.1:
Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 ............................................. 34
Bảng 4.2:
Giá trị sản xuất của xã Văn Yên – Đại Từ - Thái Nguyên giai
đoạn 2013 - 2015...................................................................... 36
Bảng 4.3:
Tình hình sản xuất của một số cây trồng chính trên địa bàn xã
Văn Yên giai đoạn 2013 - 2015 ................................................... 37
Bảng 4.4:
2015 ......................................................................................... 56
Bảng 4.14: Thu nhập trung bình của một hộ chăn nuôi lợn thịt trên địa
bàn xã Văn Yên giai đoạn 2013 - 2015 ..................................... 57
Bảng 4.15: Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt của các hộ điều tra ....... 58
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Ký tự viết tắt
Nghĩa
1
CN
Chăn nuôi
2
KT&PTNT
Kinh tế và phát triển nông thôn
3
UBND
Quy mô lớn
9
CN
Công nghiệp
10
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
iv
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ........................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài ...................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa nghiên cứu đề tài ........................................................................ 2
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ..................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất ........................................................... 2
1.4. Đóng góp mới của đề tài nghiên cứu ....................................................... 3
1.5. Bố cục của đề tài nghiên cứu ................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 4
2.1. Cơ sở lý luận của đề tài ........................................................................... 4
2.1.1. Lý luận về phát triển, phát triển kinh tế, phát triển chăn nuôi ............... 4
4.2.2. Tình hình chăn nuôi của các hộ điều tra .............................................. 48
4.3. Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong phát triển chăn nuôi lợn trên địa
bàn xã Văn Yên ............................................................................................ 59
4.4. Một số các giải pháp nhằm phát triển chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Văn
Yên .............................................................................................................. 60
4.4.1. Nhóm các giải pháp về kỹ thuật .......................................................... 60
4.4.2. Nhóm các giải pháp quản lý ............................................................... 63
4.4.3. Tạo mối liên kết giữa các mô hình chăn nuôi lợn với nhau, tăng cường
giao lưu, trao đổi kinh nghiệm ...................................................................... 64
4.4.4. Tham gia giúp đỡ, hỗ trợ tín dụng cho các mô hình chăn nuôi lợn ...... 65
4.4.5 Thị trường ........................................................................................... 65
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................... 66
5.1. Kết luận ................................................................................................. 66
5.2. Kiến Nghị .............................................................................................. 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 69
1
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất không thể thiếu của nền kinh tế quốc
dân. Là ngành cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng và xuất khẩu, nó tạo
nên sự ổn định, an toàn cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và đời sống xã
hội. Ở nước ta nông nghiệp đóng góp lớn cho tổng thu nhập quốc dân, hàng năm
nông nghiệp đem lại nguồn ngoại tệ đáng kể thông qua việc xuất khẩu hàng hóa
lương thực thực phẩm. Trong đó sản phẩm thịt lợn là mặt hàng thực phẩm quan
trọng và không thể thiếu. Phát triển chăn nuôi lợn không những đáp ứng được nhu
cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trong nước nói chung, của người dân trong
tỉnh nói riêng mà còn tạo ra nguồn thực phẩm thịt lợn xuất khẩu có giá trị kinh tế
bàn xã Văn Yên - Đại Từ - Thái Nguyên.
- Đánh giá thực trạng chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn xã Văn Yên-Đại TừThái Nguyên.
- Đánh giá chính xác hiệu quả kinh tế của việc chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn
xã Văn Yên- Đại Từ-Thái Nguyên.
- Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới việc chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn xã .
- Đề ra định hướng và một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển chăn nuôi
lợn thịt trên địa bàn xã Văn Yên.
1.3. Ý nghĩa nghiên cứu đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Có được cái nhìn tổng thể về thực trạng chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn xã Văn
Yên-Đại Từ-Thái Nguyên.
- Bổ sung các kiến thức thực tế về chăn nuôi lợn đã được học về lý thuyết trên
nhà trường.
- Đề tài giúp tôi có cơ hội vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế, nâng
cao chuyên môn và tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi tốt nghiệp ra trường.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Đề tài đánh giá được hiệu quả kinh tế của việc chăn nuôi lợn thịt đồng thời
xác định được thực trạng chăn nuôi lợn tại địa phương, những thuận lợi khó khăn từ
đó có thể có những giải pháp quan trọng nhằm nâng hiệu quả, phát triển chăn nuôi
lợn thịt trên địa bàn xã Văn Yên-Đại Từ-Thái Nguyên.
3
1.4. Đóng góp mới của đề tài nghiên cứu
Đề tài sẽ đánh giá một cách chính xác và khách quan về tình hình chăn nuôi
lợn thịt của xã Văn Yên giai đoạn 2013 - 2015, xác định được hiệu quả của các mô
hình chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn xã, từ đó đưa ra được những giải pháp cụ thể,
hiệu quả giúp cho ngành chăn nuôi của địa phương ngày càng phát triển hơn nữa,
đóng góp to lớn vào sự phát triển chung của địa phương.
1.5. Bố cục của đề tài nghiên cứu
thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị
trường và có xu hướng hoạt động với trình độ hoàn chỉnh không cao.
Ở nước ta cũng có rất nhiều tác giả đề cập tới khía niệm hộ nông dân. Tác
giả Lê Đình Thắng (1993) cho rằng: “Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức
kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn”.
Đào Thế Tuấn (1997) cho rằng: “Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt
động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi
nông nghiệp ở nông thôn”.
5
Hộ nông dân có những đặc điểm sau:
Thứ nhất hộ nông dân là đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là đơn vị sản xuất vừa là
đơn vị tiêu dùng.
Thứ hai là các hộ nông dân ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia hoạt
động phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau.
Ba là quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình độ phát triển của
hộ từ tự cấp hoàn toàn đến sản xuất hàng hóa hoàn toàn. Trình độ này quyết định
quan hệ giữa hộ nông dân và thị trường.
Từ các khái niệm, đặc điểm trên cho thấy hộ nông dân là những hộ sống ở
nông thôn, có hoạt động sản xuất nông nghiệp, hộ nông dân còn tha gia hoạt động
phi nông nghiệp ở các mức độ khác nhau, hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở,
vừa là một đơn vị sản xuất vừa là một đơn vị tiêu dùng.
b) Khái niệm kinh tế hộ nông dân
Tchayanov nhà nông học người Nga vào những năm 20 cho rằng: “Kinh tế
hộ nông dân được hiểu là một hình thức tổ chức kinh tế nông nghiệp chủ yếu dựa
vào sức lao động gia đình, nhằm thỏa mãn những nhu cầu cụ thể của hộ gia đình
như một tổng thể mà không dựa trên chế độ trả công theo lao động với mỗi thành
viên của nó”.
Cũng có quan điểm cho rằng: Kinh tế hộ nông dân là một hình thức kinh tế
lượng trung bình.
Như vậy, hiệu quả kỹ thuật được xác định như là khả năng của người nông dân
có thể đạt được mức sản lượng nào đó so với mức sản lượng tối đa với các điều kiện
đầu vào và kỹ thuật hiện đại.
Có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng hiệu quả kỹ thuật chịu ảnh hưởng bởi 3 yếu tố
chính, đó là sự tiếp cận thông tin, kỹ năng của người lao động và thời gian, phương
pháp áp dụng các biện pháp kỹ thuật hiện đại. Các yếu tố này lại chịu sự tác động
của các nhân tố kinh tế, xã hội, thể chế và môi trường mà các hãng, trang trại, nông
hộ tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, tuổi, học vấn của chủ hộ,
kinh nghiệm sản xuất cũng là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quả kỹ
thuật của nông hộ.
7
b) Hiệu quả phân bổ
Hiệu quả phân bổ là chỉ tiêu hiệu quả, trong đó các yếu tố giá sản phẩm và giá
đầu vào được tính để xác định giá trị sản phẩm thu thêm trên một đơn vị chi phí
tăng thêm về đầu vào. Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật có tính
đến yếu tố giá của đầu vào và giá của đầu ra, vì thế nó còn được gọi là hiệu quả giá.
c) Hiệu quả kinh tế (HQKT)
Farell (1957) đã khẳng định rằng: Hiệu quả kinh tế của một hãng bao gồm hai
bộ phận cấu thành, đó là hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ.
Hiệu quả kỹ thuật được xác định như là khả năng của người nông dân có thể
đạt được một mức sản lượng nào đó so với mức sản lượng tối đa với điều kiện các
đầu vào và kỹ thuật hiện đại.
Hiệu quả phân bổ là việc sử dụng các yếu tố đầu vào theo những tỉ lệ nhằm đạt
được lợi nhuận tối đa khi biết cụ thể các giá trị đầu vào.
Hiệu quả kinh tế = Hiệu quả kỹ thuật * Hiệu quả phân bổ
Việc xác định mức hiệu quả kỹ thuật của một hãng hay một hộ nông dân sẽ
Giá trị sản xuất của xã Văn Yên – Đại Từ - Thái Nguyên giai
đoạn 2013 - 2015...................................................................... 36
Bảng 4.3:
Tình hình sản xuất của một số cây trồng chính trên địa bàn xã
Văn Yên giai đoạn 2013 - 2015 ................................................... 37
Bảng 4.4:
Tình hình chăn nuôi ở xã Văn Yên giai đoạn 2013 - 2015 ........ 38
Bảng 4.5:
Tình hình lao động của xã Văn Yên giai đoạn 2013- 2015 ....... 42
Bảng 4.6.
Số hộ chăn nuôi lợn thịt phân bổ trên địa bàn xã Văn Yên giai
đoạn 2013-2015........................................................................ 46
Bảng 4.7:
Tình hình chung về nhóm hộ điều tra ....................................... 49
Bảng4.8:
Điều kiện sản xuất của các hộ điều tra ...................................... 50
phẩm lợn xuất ra(thường là một năm) trên một đơn vị hộ chăn nuôi.
GO : Tổng giá trị sản xuất
Qi : Khối lượng sản phẩm loại i
Pi : Đơn giá sản phẩm loại i
+Chi phí trung gian(IC) :Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên
và dịch vụ sản xuất.Trong quá trình chăn nuôi lợn chi phí trung gian bao gồm các
chi phí trung gian bao gồm các khoản chi phí như: giống, thức ăn chăn nuôi, thuốc
thú y…
+Giá trị tăng (VA) là phần giá trị tăng thêm của quá trình sản suất kinh
doanh.VA được thể hiện bằng công thức :
VA = GO - IC
+Thu nhập hỗn hợp (MI) là thu nhập thuần túy của người sản xuất , bao gồm
thu nhập của công lao động và lợi nhuận mà họ có thể nhận được khi sản xuất.Thu
nhập hỗn hợp được tính theo công thức sau :
MI = VA - (A + T)
Trong đó :
A là phần khấu hao tài sản cố định và cho phí phân bổ
T là thuế sản xuất.
10
+Thu nhập hỗn hợp/ngày công lao động
Chỉ tiêu này cho biết giá trị thu nhập của một ngày công lao động được hoạch
toán trong chăn nuôi của nông hộ.
+Thu nhập hỗn hợp/chi phí vật chất
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu nhập của một đồng vốn đầu tư cho chăn
nuôi lợn
+Lợi nhuận :
Pr = GO - TC
ra một khối lượng sản phẩm hữu ích lớn nhất.
* Kết quả và hiệu quả kinh tế có quan hệ khăng khít với nhau. Kết quả là một
đại lượng vật chất được biểu hiện bằng nhiều chỉ tiêu, nhiều nội dung tuỳ thuộc vào
từng trường hợp cụ thể để xác định.
Trong nền sản xuất hàng hoá, kết quả hữu ích đạt được chịu tác động của các
quy luật kinh tế của nền sản xuất hàng hoá, nền kinh tế thị trường, quy luật hiệu suất
giảm dần và các quy luật kinh tế khác trong điều kiện kinh tế xã hội nhất định.
Trong sản xuất nông nghiệp hàng hoá, ngoài sự ảnh hưởng của các quy luật trên, kết
quả còn chịu ảnh hưởng bởi các quy luật tự nhiên, đặc điểm của sản xuất nông
nghiệp và đặc trưng của thị trường.
Điều trên cũng cho thấy hiệu quả kinh tế không chỉ là phạm trù kinh tế mà
còn mang tính chất của phạm trù xã hội. Mặt khác, trong nông nghiệp do tính đặc
thù của nó nên việc xác định, so sánh hiệu quả kinh tế là khó khăn và mang tính
chất tương đối.
* Hiệu quả là một đại lượng để đánh giá xem xét kết quả hữu ích được tạo ra
thế nào từ nguồn chi phí bao nhiêu, trong điều kiện cụ thể nào có thể nhận được hay
không. Như vậy, hiệu quả kinh tế liên quan trực tiếp đến các yếu tố đầu vào và các
yếu tố đầu ra của quá trình sản xuất.
* Đánh giá hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp trong điều kiện kinh tế
thị trường, việc xác định yếu tố đầu vào, đầu ra có nhiều khó khăn:
- Những khó khăn trong xác định yếu tố đầu vào
Trong sản xuất nông nghiệp, việc sử dụng tư liệu sản xuất vào nhiều quá
trình sản xuất không đồng đều. Hơn nữa có loại rất khó xác định giá trị đào thải và
chi phí sửa chữa lớn. Vì thế, việc khấu hao và phân bổ chi phí để tính đúng chi phí
sản xuất chỉ có tính tương đối.
12
Các chi phí sản xuất chung như chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng, chi phí thông
tin tuyên truyền, giáo dục đào tạo, khuyến cáo kỹ thuật cần phải được hạch toán tính
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Ký tự viết tắt
Nghĩa
1
CN
Chăn nuôi
2
KT&PTNT
Kinh tế và phát triển nông thôn
3
UBND
Ủy ban nhân dân
4
BQ
Công nghiệp
10
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
14
cầu xã hội. HQKT là mục tiêu nhưng không phảI là mục tiêu cuối cùng mà là mục
tiêu xuyên suốt trong hoạt động kinh tế.
Một phương án, một giải pháp HQKT cao là phải đạt tương quan tương đối
tối ưu giữa kết quả đem lại và chi phí đầu tư. Việc xác định HQKT phải xem xét
đầy đủ các mối quan hệ giữa hai đại lượng trên và thấy được tiêu chuẩn của HQKT
là tối đa hoá kết quả và tối thiểu hoá chi phí trong điều kiện nguồn lực có hạn nhất định.
2.1.2. Cơ sở lí luận về chăn nuôi lợn thịt
2.1.2.1. Cơ sở lí luận về mô hình chăn nuôi lợn thịt
Thực tiễn hoạt động của đời sống, kinh tế, xã hội rất phong phú, đa dạng và
phức tạp, người ta có thể sử dụng nhiều công cụ và phương pháp nghiên cứu để tiếp
cận. Mỗi công cụ và phương pháp nghiên cứu đều có những ưu điểm riêng được sử
dụng trong điều kiện và hoàn cảnh cụ thể. Mô hình là một trong những phương pháp
nghiên cứu được sử dụng rộng rãi, đặc biệt trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học.
Theo các cách tiếp cận khác nhau thì mô hình có những quan niệm, nội dung
và cách hiểu riêng. Góc độ tiếp cận về mặt vật lý học thì mô hình là cùng hình dạng
nhưng thu nhỏ lại. Khi tiếp cận sự vật để nghiên cứu thì coi mô hình là sự mô phỏng
cấu tạo và hoạt động của một vật để trình bày và nghiên cứu
Khi mô hình hóa đối tượng nghiên cứu thì mô hình sẽ được trình bày đơn
giản về một vấn đề phức tạp, giúp cho ta dễ nhận biết được đối tượng nghiên cứu.
cho nông dân, phát huy hiệu quả những gì nông dân đã có.
* Lựa chọn mô hình sản xuất phù hợp có tác dụng khái thác tốt hơn các
nguồn lực hiện có, đảm bảo tính cân đối giữa các yếu tố sản xuất, làm cơ sở cho
việc tổ chức, quản lý sản xuất, đạt hiệu quả kinh tế tối ưu. Mỗi mô hình được đặt
trong một điều kiện thực hiện nhất định, “Điều kiện nào thì mô hình ấy”. Mô hình
chăn nuôi lợn thịt có 3 đặc trưng sau: Thịt lợn là sản phẩm hàng hóa; Thức ăn thô
xanh dùng cho chăn nuôi lợn thịt chủ yếu là do mô hình tự sản xuất, còn thức ăn
hỗn hợp chủ yếu được mua từ bên ngoài; Mô hình chăn nuôi lợn thịt có mối quan hệ
mật thiết với các điều kiện về tự nhiên, kinh tế, kỹ thuật và xã hội.
2.1.2.3. Đặc điểm kinh tế, kĩ thuật của lợn thịt
Lợn là một loài động vật móng guốc có nguồn gốc ở đại lục Á-Âu. Lợn rừng
đã được thuần hóa và được nuôi như là một dạng gia súc để lấy thịt cũng như da.
Các sợi lông cứng của chúng còn được sử dụng để làm một số loại bàn chải, da có
16
thể dùng để sản xuất bóng bầu dục. Ngoài ra, phân của lợn nhà cũng được dùng làm
phân chuồng để cải tạo đất.
Lợn là các loài động vật ăn tạp, chúng ăn cả thức ăn có nguồn gốc động và
thực vật cũng như thức ăn thừa của con người. Trong điều kiện hoang dã, chúng là
các động vật chuyên đào bới, tức là luôn dũi đất để tìm kiếm thức ăn. Lợn là động
vật rất dễ huấn luyện, vì thế cùng với đặc tính đào bới và khứu giác rất nhạy của
chúng nên ở một số nơi người ta còn dùng chúng để tìm nấm, đặc biệt là ở châu Âu.
Ngoài ra, người ta còn nuôi lợn (heo) mọi (một dạng của lợn ỉ Việt Nam) để làm
động vật cảnh, đặc biệt là ở Mỹ.
Một đàn lợn con thông thường có từ10 - 14 con (phụ thuộc vào giống và lứa
đẻ).. Lợn có 4 răng, mõm và tai lớn, chân có 4 ngón, 2 ngón giữa lớn hơn và có lông
cứng. Thời kỳ mang thai của lợn trung bình là 114 ngày.
Lợn không có tuyến bài tiết mồ hôi, vì thế chúng phải tìm các nơi râm mát
hay ẩm ướt (các nguồn nước, vũng bùn v.v) để tránh bị quá nóng trong điều kiện
với thức ăn đậm đặc pha trộn đảm bảo chế độ dinh dưỡng cho lợn. Giống lợn được
sử dụng chủ yếu là lợn thịt hướng nạc, phương thức này phù hợp với hình thức chăn
nuôi nông hộ ở nước ta hiện nay và là phương thức được người nông dân áp dụng
phổ biến.
* Quy mô chăn nuôi
Khác với trước đây, mỗi hộ nông dân thường chỉ nuôi 1 - 2 con lợn với mục
đích chủ yếu là tận dụng phế phụ phẩm của ngành trồng trọt. Hiện nay, khi nền kinh
tế đã có những thay đổi cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, chăn nuôi theo
hướng hàng hoá đã hình thành và phát triển. Tuỳ theo điều kiện của các nông hộ
(vốn, đất đai, lao động…), điều kiện tự nhiên mà cơ cấu chăn nuôi khác nhau. Tuy
nhiên, phương hướng chung trong phát triển chăn nuôi lợn thịt là chuyển dịch cơ
cấu chăn nuôi theo hướng giảm dần tỷ trọng phương thức chăn nuôi truyền thống
với quy mô nhỏ lẻ, tăng dần tỷ trọng phương thức chăn nuôi với quy mô phù hợp
nhằm phát triển chăn nuôi lợn thịt mang lại hiệu quả kinh tế cao.
2.1.2.4. Vai trò của ngành chăn nuôi lợn thịt trong nền kinh tế quốc dân
Trong những năm gần đây, kinh tế hộ nông dân đã có những bước chuyển
biến rõ rệt, tạo sức mạnh trong phát triển nông nghiệp và thu được những thành tích
iv
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ........................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài ...................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa nghiên cứu đề tài ........................................................................ 2
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ..................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất ........................................................... 2
dinh dưỡng cao, hàm lượng protein cao và giá trị sinh vật học của protein cao hơn
các thức ăn có nguồn gốc thực vật. Theo GS Harris cho biết (1956), cứ 100g thịt lợn
nạc có 376 Kcal, 22 g protein. Vì vậy, thực phẩm từ thịt lợn luôn là các sản phẩm
quý trong dinh dưỡng con người.
- Chăn nuôi lợn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp
chế biến. Các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp tiêu dùng đều sử dụng
nguyên liệu từ thịt lợn. Hiện nay thịt lợn là nguyên liệu chính cho các công nghiệp
thịt xông khói (bacon), xúc xích, thịt hộp, thịt lợn xay, các món ăn truyền thống của
người việt nam như giò nạc, giò mỡ, cũng đều được làm từ thịt lợn.
- Chăn nuôi lợn là nguồn cung cấp phân bón cho cây trồng và thức ăn cho
nuôi trồng thủy sản. Trong sản xuất nông nghiệp hướng tới canh tác bền vững
không thể không kể đến vai trò của phân bón hữu cơ nhận được từ phân lợn , phân
lợn là một nguồn phân hữu cơ tốt, có thể cải tạo và nâng cao độ phì của đất, đặc biệt
là đất nông nghiệp. Một con lợn thịt trong một ngày đêm có thể thải 2,5 - 4 kg phân.
Ngoài ra còn có hàm lượng nước tiểu chứa photpho và nito cao.
- Chăn nuôi lợn có thể giữ vững cân bằng sinh thái giữa cây trồng, vật nuôi
và con người. Trong nghiên cứu về môi trường nông nghiệp, lợn là loại vật nuôi
quan trọng và là một thành phần quan trọng không thể thiếu được của hệ sinh thái
nông nghiệp. Chăn nuôi lợn có thể tạo ra các giống lợn nuôi ở các vườn cây cảnh
hay các giống lợn nuôi trong nhà góp phần làm tăng thêm đa dạng sinh thái tự nhiên.
- Chăn nuôi lợn là ngành sản xuất đem lại lợi nhuận cao do chu kỳ sản xuất
ngắn, giá trị sản phẩm ngành chăn nuôi cao. Bên cạnh đó chăn nuôi lợn còn tận
dụng được các phế phụ phẩm của gia đình, của ngành trồng trọt, ngành công nghiệp
thực phẩm để tạo ra sản phẩm có giá thành hạ, góp phần nâng cao đời sống và làm
tăng thu nhập quốc dân.