i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NÔNG THỊ TÂM
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ MỘT SỐ MÔ HÌNH SẢN XUẤT
CHÈ AN TOÀN TẠI XÃ PHÚC XUÂN, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Kinh tế nông nghiệp
Khoa
: KT&PTNT
Khoá học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
: 2011 - 2015
Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Hồ Lƣơng Xinh
Thái Nguyên, năm 2015
i
LỜI CAM ĐOAN
Đề tài tốt nghiệp “Đánh giá hiệu quả kinh tế một số mô hình sản xuất
chè an toàn tại Xã Phúc Xuân, Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái
Nguyên” chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp là chuyên ngành của riêng tôi,
đề tài đã sử dụng thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin có sẵn đã
được trích rõ nguồn gốc.
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu đã đưa trong đề tài
này là trung thực và chưa được sử dụng trong bất cứ một công trình nghiên
cứu khoa học nào khác. Các số liệu trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2015
Tác giả khóa luận
Nông Thị Tâm
ii
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là khâu rất quan trọng của mỗi sinh viên trong quá
trình học tập. Qua đó giúp cho mỗi sinh viên củng cố lại kiến thức đã học
trong nhà trường và ứng dụng trong thực tế, đồng thời nâng cao trình độ
Bảng 2.2: Các nước nhập khẩu chè lớn nhất thế giới ..................................... 21
Bảng 2.3: Diện tích, năng suất, sản lượng chè thế giới qua các thời kỳ ......... 22
Bảng 2.4: Sản lượng chè thế giới qua các năm từ năm 2006 – 2010.............. 23
Bảng 2.5: Diện tích, năng suất, sản lượng chè của một số nước trên thế giới
năm 2010 ................................................................................................. 24
Bảng 2.6: Mức tiêu dùng chè của một số nước trên thế giới năm 2013 ......... 25
Bảng 2.7: Diện tích, sản lượng chè của tỉnh Thái Nguyên qua các năm
(2007-2009) ............................................................................................ 31
Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất tại xã Phúc Xuân ........................................ 40
Bảng 4.2: Diện tích, năng suất, sản lượng chè tại xã Phúc Xuân từ năm
2012 -2014 .............................................................................................. 42
Bảng 4.3: Một số thông tin chung về các hộ điều tra ..................................... 45
Bảng 4.4: Phương tiện sản xuất chè của hộ trồng chè an toàn và chè truyền
thống ........................................................................................................ 46
Bảng 4.5: Cơ cấu diện tích đất trồng chè của các hộ nghiên cứu ................... 47
Bảng 4.6: Tình hình sản xuất chè an toàn và chè truyền thống của hộ điều tra ...... 48
Bảng 4.7: So sánh chi phí đầu vào bình quân 1 sào chè an toàn so với 1 sào
chè truyền thống của hộ điều tra ............................................................. 50
Bảng 4.8: Kết quả sản xuất chè của hộ tính bình quân sào/năm..................... 53
Bảng 4.9: Bảng so sánh hiệu quả sản xuất chè trên một sào/năm của các hộ
điều tra năm 2015 .................................................................................... 54
iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT
Từ viết tắt
Giá trị gia tăng/sào
6
GO/IC
Tổng giá trị sản xuất/Chi phí trung gian
7
VA/lđ
Giá trị gia tăng/lao động
8
Pr
Lơ ̣i nhuâ ̣n
9
VA
Giá trị gia tăng
10
KTNN
Tổ ng giá tri ̣sản xuẩ t
16
STT
Số thứ tự
17
ĐVT
Đơn vị tính
18
ThS
Thạc Sĩ
19
UBND
Ủy ban nhân dân
20
BNN&PTNT
2.1.1. Một số vấn đề cơ bản về cây chè ............................................................ 5
2.1.2. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất chè ............................................ 7
2.1.3. Những vấn đề chung về mô hình .......................................................... 10
2.1.4. Những khái niệm liên quan đến chè an toàn ......................................... 13
2.1.5. Hiệu quả trong kinh tế và tiêu chí đánh giá kinh tế .............................. 15
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ......................................................................... 18
2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới. ................................... 18
2.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trong nước. ..................................... 26
2.2.3. Tình hình sản xuất chè tại tỉnh Thái Nguyên. ....................................... 28
2.2.4. Tình hình sản xuất chè an toàn tại Thái Nguyên .................................. 31
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU........................................................................................................ 33
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 33
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 33
vi
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 33
3.2. Các câu hỏi nghiên cứu ............................................................................ 33
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 33
3.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 33
3.4.1.Phương pháp thu thập thông tin ............................................................. 33
3.4.2.Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ................................................. 35
3.4.3. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 35
3.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 36
3.5.1. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất của hộ ................................... 36
3.5.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè ............................. 37
3.5.3. Các chỉ tiêu bình quân ........................................................................... 38
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 72
I. Tiếng Việt .................................................................................................... 72
II. Tài liệu Internet .......................................................................................... 73
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Thái Nguyên chú trọng phát triển tiềm năng, thế mạnh của cây chè. Đại
hội đại biểu của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ mười tám đã xác định: cây
chè là cây thế mạnh. Mang lại hiệu quả kinh tế cao, cần quan tâm và đầu tư
phát triển hơn nữa. Tính đến năm 2013, cây chè được phát triển ở 34 tỉnh
thành trong cả nước, với diện tích lên đến hơn 130 nghìn ha, cùng với các tỉnh
thành có thế mạnh về cây chè khác, sản phẩm chè Thái Nguyên có mặt ở hơn
50 tỉnh, thành phố trên cả nước và một số thị trường quốc tế. Thái nguyên là
tỉnh đứng thứ hai về diện tích trồng chè trong cả nước, đạt khoảng 185.000
tấn/năm, chiếm 1/5 tổng kim ngạch xuất khẩu chè. Cây chè là cây thế mạnh
đem lại hiệu quả kinh tế cao, giúp người nông dân Thái Nguyên có thu nhập
ổn định, nhiều hộ đã thoát nghèo và làm giàu từ việc trồng chè. Đảng bộ Thái
Nguyên đã đưa ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên
cơ sở tiếp tục chuyển dịch cơ cấu cây trồng, chuyển đổi diện tích trồng chè
sang các giống mới theo hướng tạo vùng nguyên liệu tập trung gắn liền vơí
công nghiệp chế biến trong thời gian tới. Festival trà Thái Nguyên lần thứ hai
- Thái Nguyên đã tổ chức thành công, giúp thúc đẩy việc sản xuất áp dụng các
tiêu chuẩn chất lượng chè Thái Nguyên. Nhận thức rõ vai trò của việc sản
xuất chè an toàn có ý nghĩa sống còn đối với cây chè, tỉnh Thái nguyên đã và
đang triển khai quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn trên địa bàn toàn tỉnh
làm cơ sở cho việc thu hút đầu tư sản xuất chè chất lượng, giá trị cao, xây
cho người trồng chè có sự lựa chọn đúng đắn phương hướng sản xuất chè đạt
hiệu quả cao hơn. Bên cạnh đó, đề tài nhằm đưa ra những cơ sở khoa học đóng
góp vào việc hoạch định các chính sách và chiến lược phát triển cây chè đảm bảo
phát huy tối đa các lợi thế của vùng trong sản xuất, chế biến chè hàng hóa phục
vụ cho việc xây dựng và phát triển thương hiệu chè Thái Nguyên.
3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu.
- Phân tích, đánh giá thực trạng về sản xuất chè và hiệu quả kinh tế một số mô
hình sản xuất chè an toàn trên địa bàn xã Phúc Xuân - TP Thái Nguyên - tỉnh
Thái Nguyên.
- Đề ra định hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh
tế một số mô hình sản xuất chè an toàn trên địa bàn xã Phúc Xuân - TP Thái
Nguyên - tỉnh Thái Nguyên.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập
- Nghiên cứu đề tài nhằm củng cố lại cho sinh viên những kiến thức đã học và
làm quen dần với công việc thực tế.
- Nghiên cứu đề tài giúp cho sinh viên làm quen với một số phương pháp
nghiên cứu một đề tài khoa học cụ thể.
- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học vào lĩnh vực nghiên cứu khoa học.
- Góp phần thu thập dữ liệu về thực tiễn sản xuất, là tài liệu tham khảo cho
các nghiên cứu có liên quan.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở, tài liệu tham khảo cho các
nhà quản lý, lãnh đạo các ban ngành, đưa ra phương hướng để phát huy điểm
mạnh và khắc phục điểm yếu còn tồn tại để giải quyết những khó khăn, trở
rộng ra toàn Châu Âu.
Với một số lợi ích cho sức khỏe và có khả năng kiểm soát về cân nặng,
giảm được huyết áp, giảm nguy cơ mắc bệnh về tim mạch và thậm chí giúp
tăng độ bền của xương khớp, chè đã trở thành một trong các sản phẩm được
tiêu thụ nhiều nhất toàn cầu [17].
Cây chè hay cây trà trà có tên khoa học là Camellia sinensis là loài cây
mà lá và chồi của chúng được sử dụng để sản xuất chè. Tên gọi sinensis có
nghĩa là “Trung Quốc” trong tiếng Latinh. Các danh pháp khoa học cũ còn có
Thea bohea và thea viridis. Camellia sinensis có nguồn gốc ở khu vực Đông
Nam á, nhưng ngày nay nó được trồng phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới,
trong các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới. Nó là loại cây xanh lưu niên
mọc thành bụi hoặc các cây nhỏ, thông thường được xén tỉa để thấp hơn 2m
khi được trồng để lây lá. Nó có rễ cái dài. Hoa chè màu trắng ánh vàng, với 78 cánh hoa. Hạt của nó có thể ép để lấy dầu [17].
Chè xanh, chè ô long và chè đen tất cả đều được chế biến từ loài này,
nhưng được chế biến ở mức độ oxi hóa khác nhau.
Chè là một thức uống lý tưởng và có nhiều giá trị về dược liệu:
Trung Quốc là nước đầu tiên chế biến chè để uống sau đó nhờ những đặc
tính tốt của nó, chè trở thành thức uống phổ biến trên thế giới. Ngày nay chè
được phổ biến rộng rãi hơn cả cà phê, rượu vang và ca-cao. Tác dụng chữa bệnh
và chất dinh dưỡng của nước chè đã được các nhà khoa học xác định như sau:
6
- Cafêin và một số hợp chất ancaloit khác có trong chè là những chất có
khả năng kích thích hệ thần kinh trung ương, kích thích vỏ đại não làm cho tinh
thần minh mẫn, tăng cường sự hoạt động của các cơ trong cơ thể, nâng cao năng
lực làm việc, giảm bớt mệt nhọc sau những lúc làm việc căng thẳng [15].
- Hỗn hợp tanin chè có khả năng giải khát, chữa một số bệnh đường
ruột như tả , lỵ, thương hàn. Nhiều thầy thuốc c ̣òn dùng nước chè , đặc biệt là
cây yêu cầu một lượng lao động sống rất lớn. Do đó việc phát triển mạnh cây
chè ở vùng trung du và miền núi là một biện pháp có hiệu lực, vừa để sử dụng
hợp lý vừa để phân bổ đồng đều nguồn lao động dồi dào trong phạm vi cả nước.
Việc phát triển mạnh cây chè ở vùng trung du và miền núi dẫn tới việc phân bổ
các xí nghiệp công nghiệp chế biến chè hiện đại ngay ở những vùng đó, do đó
làm cho việc phân bố công nghiệp được đồng đều và làm cho vùng trung du và
miền núi mau chóng đuổi kịp miền xuôi về kinh tế và văn hóa [11].
2.1.2. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất chè
Cây chè có đặc điểm từ sản xuất đến chế biến đòi hỏi phải có kỹ thuật khá
cao từ khâu trồng, chăm sóc, thu hoạch đến chế biến và bảo quản. Vì thế để phát
triển ngành chè hàng hóa đạt chất lượng cao cần phải quan tâm, chú trọng từ
những khâu đầu tiên, áp dụng những chính sách đầu tư hợp lý, loại bỏ dần những
phong tục tập quán trồng chè lạc hậu. Để tạo ra được những sản phẩm hàng hóa
có sức cạnh tranh cao, thu hút khách hàng và các nhà đầu tư sản xuất trong và
ngoài nước. Nếu coi cây chè là cây trồng mũi nhọn thì cần phải thực hiện theo
hướng chuyên môn hóa để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm chè góp
phần tăng thu nhập cải thiện đời sống người dân trồng chè [11].
Các nhân tố ảnh hƣởng đến sản xuất chè
a. Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên.
+ Điều kiện đất đai
Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt đối với cây chè, nó là yếu tố ảnh
hưởng trực tiếp đến sản lượng, chất lượng chè nguyên liệu và chè thành phẩm.
8
Muốn chè có chất lượng cao và có hương vị đặc biệt cần phải trồng chè
ở độ cao nhất định. Đa số những nơi trồng chè trên thế giới cần có độ cao
cách mặt biển từ 500 đến 800m. Chè được trồng và phát triển chủ yếu ở vùng
đất dốc, đồi núi, ở những vùng núi cao chè có chất lượng tốt hơn ở vùng thấp.
nhiên các giống chè khác nhau có mức độ chống chịu khác nhau.
Cây chè vốn là cây thích nghi sinh thái vùng cận nhiệt đới bóng râm,
ẩm ướt. Lúc nhỏ cây cần ít ánh sáng, một đặc điểm cũng cần lưu ý là các
giống chè lá nhỏ ưa sáng hơn các giống chè lá to [11].
b. Nhóm nhân tố kinh tế kỹ thuật
+ Giống chè
Là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng chè
nguyên liệu và chè thành phẩm. Có thể nói giống là tiền đề năng suất, chất
lượng chè thời kỳ dài 30 - 40 năm thu hoạch, nên cần được hết sức coi trọng.
Giống chè là giống có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu được điều kiện
sống khắc nghiệt và sâu bệnh. Nguyên liệu phù hợp chế biến các mặt hàng có
hiệu quả kinh tế cao. Cùng với giống tốt trong sản xuất kinh doanh chè cần có
một số cơ cấu giống hợp lý, việc chọn tạo giống chè là rất quan trọng trong
công tác giống. Ở Việt Nam đã chọn, tạo được nhiều giống chè tốt bằng
phương pháp chọn lọc cá thể như: PH1, TRI777, 1A, Phúc Vân Tiên... Đây là
một số giống chè khá tốt, tập trung được nhiều ưu điểm, cho năng suất và chất
lượng búp cao, đã và đang được sử dụng ngày càng nhiều, trồng trên diện tích
rộng, bổ sung cơ cấu giống vùng và thay thế dần giống cũ trên các nương chè
cằn cỗi. Bên cạnh đặc tính của các giống chè, phương pháp nhân giống cũng
ảnh hưởng trực tiếp tới chè nguyên liệu. Hiện nay có 2 phương pháp được áp
dụng chủ yếu là trồng bằng hạt và trồng bằng cành giâm. Đặc biệt phương pháp
trồng chè cành đến nay đã được phổ biến, áp dụng rỗng rãi và dần dần trở
thành biện pháp chủ yếu trên thế giới cũng như ở Việt Nam [11].
+ Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.
- Cùng với giống mới việc áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất và
chế biến cũng là điều kiện cần thiết để tạo ra năng suất cao và chất lượng tốt.
10
nghiên cứu để tiếp cận. Mỗi công cụ và phương pháp nghiên cứu đều có
những ưu điểm riêng được sử dụng trong điều kiện và hoàn cảnh cụ thể.
Mô hình là một trong những phương pháp nghiên cứu được sử dụng
rộng rãi, đặc biệt trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học.
Theo các cách tiếp cận khác nhau thì mô hình có những quan niệm, nội
dung và cách hiểu riêng. Góc độ tiếp cận về mặt vật lý học thì mô hình là
cùng hình dạng nhưng thu nhỏ lại. Khi tiếp cận sự vật để nghiên cứu thì coi
mô hình là sự mô phỏng cấu tạo và hoạt động của một vật để trình bày và
nghiên cứu [9].
Khi mô hình hóa đối tượng nghiên cứu thì mô hình sẽ được trình bày
đơn giản về một vấn đề phức tạp, giúp cho ta dễ nhận biết được đối tượng
nghiên cứu.
Mô hình còn được coi là hình ảnh quy ước của đối tượng nghiên cứu về
một hệ thống các mối quan hệ hay tình trạng kinh tế.
Như vậy, mô hình có thể có các quan niệm khác nhau, sự khác nhau đó
tùy thuộc vào góc độ tiếp cận và mục đích nghiên cứu, nhưng khi sử dụng mô
hình người ta đều có chung một quan điểm là dùng để mô phỏng đối tượng
nghiên cứu [2].
Trong thực tế, để khái quát hóa các sự vật, hiện tượng, các quá trình,
các mối quan hệ hay một ý tưởng nào đó, người ta thường thể hiện dưới dạng
mô hình. Có nhiều loại mô hình khác nhau, mỗi loại mô hình chỉ đặc trưng
cho một điều kiện sinh thái hay sản xuất nhất định nên không thể có mô hình
chung cho tất cả các điều kiện sản xuất khác nhau.
Do đó, ở mỗi góc độ tiếp cận và mục đích nghiên cứu riêng, tùy thuộc
vào quan niệm và ý tưởng của người nghiên cứu mà mô hình được sử dụng để
mô phỏng và trình bày là khác nhau. Song khi sử dụng mô hình để mô phỏng
đối tượng nghiên cứu, người ta thường có chung một quan điểm và đều được
13
những yếu tố kỹ thuật của sản xuất, do đó mà: Mô hình sản xuất là hình
mẫu trong sản xuất thể hiện sự kết hợp của các nguồn lực trong điều kiện
sản xuất cụ thể, nhằm đạt được mục tiêu về sản phẩm và lợi ích kinh tế.
2.1.4. Những khái niệm liên quan đến chè an toàn
2.1.4.1. Khái niệm về chè an toàn
VietGap (Vietnamese Good Agricultural Pactices ) nghĩa là thực hành
sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi của Việt Nam. Những quy tắc
những trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch và sơ
chế đảm bảo an toàn. Để nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc
lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất, người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và
truy nguồn gốc sản phẩm
Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho chè búp tươi an toàn
tại việt nam (gọi tắt là VietGap - Vietnamese Good Agricultural practices) là
những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu
hoạch và sơ chế đảm bảo an toàn. Để nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm,
đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất, người tiêu dùng, bảo vệ
môi trường và truy nguồn gốc sản phẩm.
Vậy chè an toàn là sản phẩm chè búp tươi được sản xuất phù hợp với các
quy trình đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm có trong VietGap (quy trình sản
xuất nông nghiệp tốt cho chè búp tươi an toàn tại việt nam) hoặc các tiêu chuẩn
GAP khác tương đương VietGap, được chế biến theo quy trình chế biến chè an
toàn do bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành và mẫu điển hình đạt
chỉ tiêu an toàn thực phẩm quy định tại phụ luc 3 ( quy định quản lý sản xuất
kinh doanh rau quả chè an toàn ) do BNN & PTNN ban hành.
Hay Chè an toàn là sản phẩm chè được sản xuất, chế biến, bảo quản theo
đúng quy trình kỹ thuật, có tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng, nitrat,
chất điều hoà sinh trưởng và các vi sinh vật có hại dưới mức giới hạn cho phép
15
2.1.5. Hiệu quả trong kinh tế và tiêu chí đánh giá kinh tế
2.1.5.1.Quan điểm về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các
hoạt động kinh tế. Quá trń h tăng cường lợi dụng các nguồn lực sẵn có phục vụ
cho lợi ích của con người, có nghĩa là nâng cao chất lượng của các hoạt động
kinh tế. Nâng cao hiệu quả kinh tế là một đòi hỏi khách quan của mọi nền sản
xuất xã hội xuất phát từ những nhu cầu vật chất của con người ngày càng
tăng. Yêu cầu của công tác quản lý kinh tế đòi hỏi phải nâng cao chất lượng
của các hoạt động kinh tế làm xuất hiện phạm trù hiệu quả kinh tế [4].
Các quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế:
Quan điểm thứ nhất: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng nhịp độ
tăng trưởng sản xuất sản phẩm xã hội hoặc tổng sản phẩm quốc dân, hiệu quả
cao khi nhịp độ tăng trưởng của các chỉ tiêu đó cao và hiệu quả có nghĩa là
không lãng phí. Một nền kinh tế có hiệu quả khi nó nằm trên đường giới hạn
năng lực sản xuất đặc trưng bằng chỉ tiêu sản lượng tiềm năng của nền kinh
tế, sự chênh lệch giữa sản lượng tiềm năng thực tế và sản lượng thực tế là sản
lượng tiềm năng mà xã hội không sử dụng được phần bị lãng phí.
Quan điểm thứ hai: Hiệu quả là mức độ thỏa mãn yêu cầu của quy
luật kinh tế cơ bản chủ nghĩa xã hội, cho rằng quỹ tiêu dùng là đại diện cho mức
sống của nhân dân, là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của nền sản xuất xã hội.
Quan điểm thứ ba: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng của
kết quả sản xuất kinh doanh trên mỗi lao động hay mức doanh lợi của vốn sản
xuất kinh doanh về chỉ tiêu tổng hợp cụ thể nào đó.
Quan điểm thứ tư: Hiệu quả của một quá trình nào đó, theo nghĩa
chung là mối quan hệ tỷ lệ giữa hiệu quả (theo mục đích) với các chi phí sử
dụng (nguồn lực) để đạt được kết quả đó.
tiêu hiệu quả có tính chất tương đối.