so sánh hiệu quả kinh tế một số mô hình sản xuất nông lâm kết hợp ở vùng đệm vườn quốc gia ba bể tỉnh bắc kạn - Pdf 22

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ MINH QUANG SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ MỘT SỐ MÔ HÌNH
SẢN XUẤT NÔNG LÂM KẾT HỢP Ở VÙNG ĐỆM
VƢỜN QUỐC GIA BA BỂ TỈNH BẮC KẠN LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 60-31-10
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Trần Đại Nghĩa
Thái Nguyên, năm 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i

LỜ I CAM ĐOAN
Luậ n văn “So sánh hiệu quả kinh tế một số mô hình sản xuất nông
lâm kết hợp ở vùng đệm VQG Ba Bể tỉnh Bắc Kạn” đƣợ c thƣ̣ c hiệ n tƣ̀

văn ny.
Cuối cùng, tôi xin chân thnh cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè, đng
nghiệp đ luôn sát cánh, động viên, gip đ tôi hon thnh luận văn ny.
Thái Nguyên, ngày tháng 05 năm 2012
Tác giả luận văn Hà Minh Quang Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề ti 1
2. Mc tiêu của đề ti 2
3. Ý nghĩa khoa hc v  nghĩa thực tiễn 3
4. Đối tƣng, phạm vi nghiên cứu của đề ti 4
5. Kết cấu của luận văn 4
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 5
1.1. Cơ sở khoa hc 5
1.1.1. Cơ sở l luận 5
1.1.1.1. Phƣơng thức sản xuất nông lâm kết hp v vai trò trong phát triển
kinh tế x hội 5
1.1.1.2. Vùng đệm v li ích trong vấn đề phát triển kinh tế x hội v bảo tn
tài nguyên thiên nhiên 11
1.1.1.3 Hiệu quả kinh tế và ch tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế …………… 14
1.1.2. Cơ sở thực tiễn 16

2.2.2.1. Thông tin về chủ hộ 55
2.2.2.2. Tình hình nhân khẩu v lao động của hộ 56
2.2.2.3. Tình hình s dng đất đai của hộ 57
2.2.2.4. Ti sản của hộ 59
2.2.3. Thực trạng sản xuất nông lâm kết hp tại vùng đệm VQG Ba Bể 60
2.2.3.1 Kết quả thống kê phân loại các mô hình sản xuất NLKH ở vùng đệm
60
2.2.3.2. Thnh phần cây trng vật nuôi v sự kết hp trong các mô hình
NLKH 62
2.2.4. Hiệu quả kinh tế của các mô hình NLKH ở vùng đệm VQG Ba Bể 65
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v

2.2.4.1. So sánh hiệu quả kinh tế của các mô hình trong nhóm hộ 1 65
2.2.4.2. So sánh hiệu quả kinh tế của các mô hình trong nhóm hộ 2 67
2.2.4.3. So sánh hiệu quả kinh tế của các mô hình trong nhóm hộ 3 68
2.2.5. Phân tích các yếu tố tác động đến thu nhập của các nhóm hộ 70
CHƢƠNG III. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT NÔNG LÂM
KẾT HỢP Ở VÙNG ĐỆM VƢỜN QUỐC GIA BA BỂ 77
3.1. Quan điểm phát triển nông lâm nghiệp của đa phƣơng 77
3.2. Những thách thức trong việc phát triển kinh tế vùng đệm 78
3.3. Các giải pháp nhằm phát triển sản xuất NLKH ở vùng đệm VQG Ba Bể
79
3.3.1 Nhóm giải pháp đề xuất đối với các cấp, các ngnh của đa phƣơng v
ban quản l VQG 80
3.3.2. Nhóm giải pháp đề xuất đối với các hộ nông dân. 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
1. Kết luận 87
2. Kiến ngh 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………… … 88

SALT
Sloping Agricultural Land Technology
SL
Số lƣng
TH
Tiểu hc
THCS
Trung hc cơ sở
THPT
Trung hc phổ thông
VQG
Vƣờn Quốc gia
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Tình hình s dng đất đai của huyện Ba Bể năm 2010 ……
41
Bảng 2.2. Ti nguyên rừng của huyện Ba Bể năm 2010 ……………
43
Bảng 2.3. Dân số của huyện Ba Bể năm 2010 ………………………
45
Bảng 2.4. Tình hình lao động của huyện Ba Bể năm 2010 ………….
46
Bảng 2.5. Số trƣờng hc, phòng hc v giáo viên của huyện Ba Bể
năm 2010……………………………………………………………

49
Bảng 2.6. Cơ cấu kinh tế v tốc độ tăng trƣởng các ngnh kinh tế qua
3 năm (2008-2010, theo giá hiện hnh)………………………………

Bảng 2.19. Kết quả phân tích hm CD của các hộ áp dng mô hình
RVAC trong nhóm hộ 3……………………………………………….

75
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Cơ cấu s dng đất của huyện Ba Bể năm 2010 ……………… 42
Hình 2.2. Cơ cấu lao động của huyện Ba Bể năm 2010………………… 47
Hình 2.3. Cơ cấu diện tích đất bình quân của 3 nhóm hộ ………………… 58
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế v bảo vệ môi trƣờng, bảo tn ngun
ti nguyên thiên nhiên l một vấn đề chung trên ton thế giới. Cái giá phải trả
cho sự phát triển, tăng trƣởng nhanh chóng của các quốc gia l sự gia tăng của
ô nhiễm môi trƣờng v sự suy giảm nghiêm trng của của ngun ti nguyên
thiên nhiên, đặc biệt l suy giảm ti nguyên rừng.
Ở nƣớc ta, nhiều Vƣờn Quốc gia (VQG) v các khu bảo tn đ v đang
đƣc xây dựng nhằm bảo tn ngun ti nguyên thiên nhiên cho phát triển kinh
tế bền vững. Tuy nhiên phần lớn các khu vực ny lại thƣờng nằm xen với khu
dân cƣ v chu sức ép hết sức nặng nề từ phía ngoi. Vùng đệm đƣc xây
dựng chính l để giải quyết các khó khăn đó, nhằm nâng cao đời sống cho các
cộng đng dân cƣ đa phƣơng, tạo thêm công ăn việc lm cho h để h giảm
bớt sức ép lên các khu bảo tn v đng thời giáo dc, động viên h tích cực
tham gia vo công tác bảo tn [13]. Vùng đệm có tác dng ngăn chặn hoặc
giảm nhẹ sự xâm phạm khu rừng đặc dng. Tuy nhiên, việc quản l v phát

chn v áp dng những mô hình sản xuất nông lâm kết hp của ngƣời dân
chƣa đƣc phù hp dẫn đến hiệu quả kinh tế thấp.
Từ những thực tế trên, tác giả chn nghiên cứu đề ti: “So sánh hiệu
quả kinh tế một số mô hình sản xuất nông lâm kết hợp ở vùng đệm vườn
quốc gia Ba Bể - tỉnh Bắc Kạn”.
2. Mục tiêu của đề tài
* Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá, so sánh hiệu quả một số mô hình sản xuất nông
lâm kết hp ở trong vùng đệm VQG Ba Bể, từ đó đƣa ra các kiến ngh để phát
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3

triển các mô hình nông lâm kết hp phù hp đảm bảo sự hi hòa giữa li ích
của nh nƣớc và ngƣời dân.
* Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thu nhập từ các mô hình nông lâm kết hp trong vùng đệm
- Phân tích đƣc các yếu tố tác động đến hiệu quả mô hình
- So sánh hiệu quả kinh tế giữa các mô hình
- Đề xuất mô hình có hiệu quả kinh tế cao, phù hp với đặc điểm v
ngun lực của các hộ trong vùng nghiên cứu (trong ngắn hạn, di hạn) v đảm
bảo hi ho giữa mc tiêu bảo tn v phát triển kinh tế cũng nhƣ sự hi hòa về
li ích giữa nh nƣớc v ngƣời dân trong khu vực.
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
* Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của đề ti góp phần hệ thống hóa cơ sở l luận v
thực tiễn để phát triển mô hình sản xuất nông lâm kết hp ở miền ni phía bắc
nói chung v vùng đệm VQG Ba Bể nói riêng.
- L cơ sở khoa hc cho việc đnh hƣớng khai thác, s dng v bảo vệ
ngun ti nguyên thiên nhiên bền vững của VQG Ba Bể nói riêng và các
VQG trong cả nƣớc nói chung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5

CHƢƠNG I.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1.1. Phương thức sản xuất nông lâm kết hợp và vai trò trong phát triển
kinh tế xã hội
a. Khái niệm về phương thức sản xuất nông lâm kết hợp
Nông lâm kết hp (NLKH) l một lĩnh vực khoa hc mới đ đƣc đề
xuất vo thập niên 1960 bởi King (1969). Qua nhiều năm, nhiều khái niệm
khác nhau đƣc phát triển để diễn tả hiểu biết r hơn về NLKH. Sau đây l
một số khái niệm khác nhau đƣc phát triển cho đến hiện nay:
NLKH l một hệ thống quản l đất vững bền lm gia tăng sức sản xuất
tổng thể của đất đai, phối hp sản xuất các loại hoa mu (kể cả cây trng lâu
năm) v cây rừng hay với gia sc cùng lc hay kế tiếp nhau trên một diện
tích đất, và áp dng các kỹ thuật canh tác tƣơng ứng với các điều kiện văn
hóa x hội của dân cƣ đa phƣơng [26].
NLKH l một hệ thống quản l đất đai trong đó các sản phẩm của rừng
v trng trt đƣc sản xuất cùng lc hay kế tiếp nhau trên các diện tích đất
thích
hp để tạo ra các li ích kinh tế, x hội v sinh thái cho cộng đng
dân cƣ tại đa
phƣơng [26].
Các khái niệm trên đơn giản mô tả NLKH nhƣ l một loạt các hƣớng
dẫn cho một sự s dng đất liên tc. Tuy nhiên, NLKH nhƣ l một kỹ thuật v
khoa hc đ đƣc phát triển vƣt ra ngoi phạm vi của những hƣớng dẫn kỹ
thuật thông thƣờng. Ngy nay nó đƣc xem nhƣ l một ngnh nghề v một

mòn đất, vật liệu tủ đất, v.v ) cải tạo độ phì của đất (phân hữu cơ, phân xanh,
bơm dƣng chất từ tầng đất sâu, phân huỷ v chuyển hoá dƣng chất), cải thiện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7

điều kiện tiểu khí hậu (băng phòng hộ, che bóng) làm hàng cây xanh, gia tăng
thu nhập của nông dân [26].
- Mang tính bền vững
Áp dng các chiến thuật bảo tn đất v nƣớc để đảm bảo sức sản xuất
lâu di . Đòi hỏi có vi hình thức hỗ tr trong kỹ thuật chuyển giao để đảm bảo
sự tiếp nhận các kỹ thuật bảo tn đặc biệt đối với các nông dân đang ở mức
canh tác tự cung tự cấp (thí d các động cơ về quyền s dng, canh tác trên đất,
các hỗ tr về kỹ thuật v tín dng .v.v.) [26].
- Mức độ chấp nhận của nông dân
Kỹ thuật phải phù hp với văn hoá v chấp nhận đƣc (tƣơng thích với
phong tc, tập quán, tín ngƣng của nông dân).
Để đảm bảo sự chấp nhận cao, nông dân phải đƣc tham gia trực tiếp
vo lập kế hoạch, thiết kế v thực hiện các hệ thống NLKH [26].
c. Lợi ích và vai trò của các hệ thống NLKH
Thực tiễn sản xuất cũng nhƣ nhiều công trình nghiên cứu trung v di
hạn ở nhiều nơi trên thế giới đ cho thấy NLKH l một phƣơng thức s dng
ti nguyên tổng hp có tiềm năng thoả mn các yếu tố của phát triển nông
thôn v miền ni bền vững. Các li ích m NLKH có thể mang lại rất đa
dạng, tuy nhiên có thể chia thnh 2 nhóm, nhóm các li ích trực tiếp cho đời
sống cộng đng v nhóm các li ích gián tiếp cho cộng đng v x hội [26].
 Li ích trực tiếp
- Cung cấp lương thực và thực phẩm: Nhiều mô hình NLKH đƣc
hình thnh v phát triển nhằm vo mc đích sản xuất nhiều loại lƣơng thực
thực phẩm, có giá tr dinh dƣng cao đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình. Điển
hình l hệ thống VAC đƣc phát triển rộng ri ở nhiều vùng nông thôn ở

Ngoi ra, trong các hệ thống NLKH do hiệu quả s dng chất dinh
dƣng của cây trng cao nên lm giảm nhu cầu bón phân hóa hc, vì thế giảm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9

nguy cơ ô nhiễm các ngun nƣớc ngầm [26].
- NLKH trong bảo tồn tài nguyên rừng và đa dạng sinh học
Thông qua việc cung cấp một phần lâm sản cho nông hộ, NLKH có thể
lm giảm tốc độ khai thác lâm sản từ rừng tự nhiên. Mặt khác, NLKH là
phƣơng thức tận dng đất có hiệu quả nên lm giảm nhu cầu mở rộng đất
nông nghiệp bằng khai hoang rừng. Chính vì vậy, canh tác NLKH sẽ lm
giảm sức ép của con ngƣời vo rừng tự nhiên, giảm tốc độ phá rừng.
Các hộ nông dân qua canh tác theo phƣơng thức ny sẽ dần dần nhận
thức đƣc vai trò của cây thân gỗ trong việc bảo vệ đất, nƣớc v sẽ có đổi mới
về kiến thức, thái độ có li cho công tác bảo tn ti nguyên rừng.
Việc phối hp các loi cây thân gỗ vo nông trại đ tận dng không
gian của hệ thống trong sản xuất lm tăng tính đa dạng sinh hc ở phạm vi
nông trại v cảnh quan.
Chính vì các li ích ny m NLKH thƣờng đƣc ch trng phát triển
trong công tác quản l vùng đệm xung quanh các khu bảo tn thiên nhiên v
bảo tn ngun tiền [26].
- NLKH và việc làm giảm hiệu ứng nhà kính
Nhiều nh nghiên cứu gi  rằng, sự phát triển NLKH trên qui mô lớn
có thể lm giảm khí CO2 v các loại khí gây hiệu ứng nh kính khác (Dioxon,
1995, 1996; Schroeder, 1994). Các cơ chế của tác động ny có thể l: sự đng
hóa khí CO2 của cây thân gỗ trên nông trại; gia tăng lƣng cacbon trong đất
v giảm nạn phá rừng [26].
d. Phân loại NLKH ở Việt Nam
Ở Việt Nam trên cơ sở kết quả hoạt động nghiên cứu NLKH, một số
tác giả nhƣ Hong Hòe, Nguyễn Đình Hƣởng, Nguyễn Ngc Bình, đ phân hệ

dng một cách linh hoạt hơn những kết quả nghiên cứu về các hệ thống
NLKH trên thế giới ứng dng vo điều kiện từng vùng sinh thái ở Việt Nam.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11

1.1.1.2. Vùng đệm và lợi ích trong vấn đề phát triển kinh tế xã hội và bảo tồn
tài nguyên thiên nhiên
a. Một số khái niệm về vùng đệm các khu bảo tồn thiên nhiên

Khái niệm vùng đệm các khu bảo tn nói chung v vùng đệm VQG nói
riêng đ đƣc đề cập đến trong khoảng hơn một thập niên trở lại đây. Nhiều
khái niệm khác nhau về vùng đệm đ đƣc đƣa ra tại các văn bản hay những
cuộc hội thảo về vấn đề ny, mặc dù chƣa có sự thống nhất tuy nhiên những
khái niệm đó l căn cứ rất quan trng trong việc xác đnh ranh giới cũng nhƣ
vai trò của vùng đệm đối với các khu bảo tn thiên nhiên.
Theo tổ chức Bảo tn thiên nhiên Quốc tế (IUCN) “Vùng đệm l vùng
đƣc xác đnh ranh giới r rng, có hoặc không có rừng, nằm ngoi ranh giới
của khu bảo tn thiên nhiên v đƣc quản l để nâng cao việc bảo tn của khu
bảo tn thiên nhiên v chính vùng đệm, đng thời mang lại li ích cho dân cƣ
sống quanh khu bảo tn” [5].
Đối với nƣớc ta, khái niệm về vùng đệm của các khu bảo tn cũng
đƣc nhắc đến với nhiều quan điểm, nội dung khác nhau. Trƣớc những năm
1990 vùng đệm đƣc hiểu l khu vực nằm bên trong khu bảo tn v bao
quanh khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tn. Khái niệm ny đƣc đề cập
đến trong Quyết đnh số 194/CT ngy 8 tháng 9 năm 1986 của chủ tch Hội
đng bộ trƣởng nay l Thủ tƣớng chính phủ về việc thnh lập 73 khu dự trữ
thiên nhiên. Tuy nhiên, theo công văn số 1568/LN-KL của Bộ Lâm nghiệp
(nay l Bộ Nông nghiệp v Phát triển nông thôn) ngy 13 tháng 9 năm 1993
vùng đệm l một vùng nằm ở rìa khu bảo tn, bao quanh ton bộ các phần của
khu bảo tn. Vùng đệm không thuộc khu bảo tn v không chu sự quản l

Vùng đệm có rất nhiều ích li đối với công tác bảo tn v phát triển của
các khu bảo tn thiên nhiên nói chung v vƣờn quốc gia nói riêng, tùy thuộc
vo loại của vùng đệm, điều kiện tự nhiên, sự đầu tƣ v các yếu tố khác. Li
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13

ích của vùng đệm có thể đƣc phân loại theo các lĩnh vực nhƣ: li ích sinh
hc, li ích x hội, kinh tế, li ích liên quan đến thể chế, chính sách.
 Li ích sinh hc
- Vùng đệm có tác dng nhƣ một bộ lc hay ro cản chống lại sự xâm
phạm v khai thác quá mức của con ngƣời ở vùng lõi của khu bảo tn.
- Vùng đệm góp phần ngăn cản các loi động, thực vật ngoại lai xâm
nhập vo khu vực đƣc bảo tn.
- Hạn chế thiệt hại do bo, hạn hán, xói mòn v các tác nhân phá hủy
khác.
- Mở rộng môi trƣờng sống cho các loi sinh vật do đó lm tăng số
lƣng của loi, mở rộng phạm vi của các loi trong khu vƣc bảo tn.
- Tăng cƣờng dch v môi trƣờng từ việc bảo tn ví d nhƣ bảo vệ đầu
ngun.
 Li ích xã hội
- Vùng đệm cung cấp một cơ chế linh hoạt để giải quyết những xung
đột giữa li ích của bảo tn v những cƣ dân ở vùng đất liền kề.
- Nâng cao thu nhập v cải thiện chất lƣng môi trƣờng cho ngƣời dân
đa phƣơng.
- Xây dựng những chƣơng trình bảo tn hỗ tr đa phƣơng v khu vực.
- Bảo vệ quyền s dng đất v các nền văn hóa truyền thống của ngƣời
dân đa phƣơng.
- Cung cấp một khu bảo tn của các loài động vật v thực vật cho các
nhu cầu s dng của con ngƣời và cho việc khôi phc các loài, quần
thể và quá trình sinh thái ở những vùng b suy giảm.

đánh giá về mặt số lƣng còn đánh giá hiệu quả của sản xuất là xem xét tới
mặt chất lƣng của quá trình sản xuất đó.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15

Nhƣ vậy, hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế xã hội phản ánh mặt
chất lƣng của hoạt động kinh tế và l đặc trƣng của mi hình thái kinh tế xã
hội. Bởi thế, để có một quan điểm hoàn chnh về hiệu quả kinh tế, chúng tôi
xuất phát từ luận điểm kinh tế hc của Các Mác “Quy luật tiết kiệm thời gian
trong khi s dng các ngun lực xã hội” [28] và những luận điểm của lý
thuyết hệ thống cho rằng nền sản xuất xã hội là một hệ thống các yếu tố sản
xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con ngƣời v con ngƣời trong
quá trình sản xuất.
- Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế- xã hội phản ánh mặt chất của
các hoạt động sản xuất kinh doanh v l đặc trƣng cho mi hình thái xã hội.
Bản chất của hiệu quả kinh tế có thể đƣc hiểu nhƣ sau:
+ Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế khách quan nhƣng nó không
phải là mc đích cuối cùng của sản xuất. Ngh quyết Đại hội Đảng toàn quốc
lần thứ VIII đ ch r “Nền kinh tế đa thnh phần nƣớc ta (gm thành phần
kinh tế Nh nƣớc, thành phần kinh tế hp tác, thành phần kinh tế cá thể, dân
chủ) hoạt động theo đnh hƣớng xã hội chủ nghĩa”
+ Hiệu quả kinh tế là quan hệ so sánh, đo lƣờng c thể quá trình s
dng các yếu tố sản xuất (đất đai, vốn, lao động, khoa hc kỹ thuật, tiến bộ
quản l…) để tạo ra khối lƣng sản phẩm lớn hơn với chất lƣng cao hơn
[29].
+ Hiệu quả kinh tế phải đƣc gắn liền với kết quả của những hoạt động
sản xuất c thể trong các doanh nghiệp, nông hộ và nền sản xuất xã hội ở
những điều kiện xác đnh về thời gian và hoàn cảnh kinh tế xã hội [29].
+ Hiệu quả kinh tế phải lƣng hóa đƣc c thể việc s dng các yếu tố

vực nhiệt đới châu Mỹ đ có sự phối hp giữa cây thân gỗ với cây nông
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status