ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI THỊ LÝ
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CAM TẠI XÃ DŨNG PHONG,
HUYỆN CAO PHONG, TỈNH HÒA BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Liên thông chính quy
Chuyên ngành
: Kinh tế Nông nghiệp
Khoa
: KT&PTNT
Khoá học
: 2012 – 2015
Thái Nguyên, năm 2015
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, em đã học hỏi được nhiều kiến thức bổ ích, những kinh nghiệm, khả
năng tư duy...đó cũng là tiền đề động lực cho em sau này ra.
Trong quá trình nghiên cứu và viết khoá luận em đã nhận được sự quan
tâm hướng dẫn, giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên đã dạy dỗ em kiến thức, cách nghiên cứu, giúp em có thể hiểu và
hoàn thành đề tài khoá luận với khả năng của mình.
Đặc biệt em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS.
Nguyễn Hữu Hồng, người đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo giúp đỡ em trong
quá trình viết khoá luận.
Đồng thời em xin chân thành cảm ơn cán bộ các phòng ban UBND xã
Dũng Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình đã tận tình giúp đỡ em hoàn
thành khoá luận này.
Do lần đầu làm quen với công tác nghiên cứu nên mặc dù bản thân đã cố
gắng hết sức nhưng không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong
nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh
viên để đề tài được hoàn thiện hơn.
Thái nguyên,ngày 1 tháng 6 năm 2014
Sinh viên
Bùi Thị Lý
ii
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT
Giá trị gia tăng/Chi phí trung gian
GO/lđ
Tổng giá trị sản xuất/lao động
VA/lđ
Giá trị gia tăng/lao động
HTX
Hợp tác xã
UBND
Uỷ Ban Nhân Dân
ISO
Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá
CC
Cơ cấu
BQ
Bình quân
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1. Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm cam của các nông hộ xã Dũng Phong . 33
Hình 4.2. Biểu đồ về kết quả sản xuất cam cua hộ ......................................... 44
Hình 4.3. khó khăn của hộ trong sản xuất cam ............................................... 47
v
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT ........................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .................................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu chung ....................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 3
1.3. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu .................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ...................................... 3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 3
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ............................................ 4
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 4
2.1.1. Một số khái niệm về xản xuất và phát triển kinh tế ................................ 4
2.1.2. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế ............................................................ 5
HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CAM TẠI XÃ DŨNG PHONG, CAO
PHONG .......................................................................................................... 52
5.1. Mô ̣t số đinh
̣ hướng nâng cao hiê ̣u quả kinh tế sản xuấ t cam của xa.̃ ....... 52
5.1.1. Cơ sở khoa học cho việc định hướng và giải pháp ............................... 52
5.1.2. Phát triển cây ăn quả trong quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hòa
Bình ................................................................................................................. 53
5.1.3. Đinh
̣ hướng phát triể n cây cam trong điề u kiê ̣n công nghiê ̣p hóa - hiê ̣n
đa ̣i hóa ............................................................................................................. 53
vii
5.1.4. Đinh
̣ hướng phát triể n sản xuấ t cam theo hướng quy hoa ̣ch vùng cam
đă ̣c sản ............................................................................................................. 54
5.2. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cam .............................. 55
5.2.1. Đối với chính quyền địa phương........................................................... 55
5.3 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam................... 58
5.3.1 Giải pháp về vốn cho sản xuất, kinh doanh ........................................... 58
5.3.2. Giải pháp về giống ............................................................................... 59
5.3.3 Giải pháp về kỹ thuật ............................................................................. 59
5.3.4. Thu hái và bảo quản sản phẩm .............................................................. 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 61
1. Kết luận ....................................................................................................... 61
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 64
2
tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng vào sản xuất nông nghiệp cũng như thuận
lợi cho việc tiêu thu sản phẩm nông nghiệp.
Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà Nước về chuyển đổi cơ
cấu cây trồng, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất cũng như phát huy tiềm
năng về điều kiện tự nhiên của địa phương, tỉnh Hòa Bình nói chung và huyện
Cao Phong nói riêng trong những năm gần đây đã cải tạo, quy hoạch, áp dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào việc chọn tạo và sản xuất giống cây trồng đạt
chất lượng và đã đưa cây Cam vào phát triển kinh tế trong các hộ gia đình
nhằm mở rộng quy mô sản xuất cả về diện tích, năng suất và chất lượng.
Xã Dũng Phong là một xã có nền kinh tế phát triển của huyện Cao
Phong, với đặc thù là một xã thuần nông, xác định lấy sản xuất nông nghiệp là
trọng tâm. Trong những năm gần đây xã Dũng Phong tập trung đẩy mạnh
chuyển dịch cơ cấu cây trồng, đặc biệt là đối với cây Cam. Xã đã đưa giống
cam mới có hiệu quả kinh tế cao vào sản xuất để tăng thu nhập và nâng cao
đời sống kinh tế. Tuy nhiên sản xuất cam tại địa bàn vẫn chưa đạt hiệu quả
tương xứng với tiềm năng phát triển của xã.
Vì thế, việc nghiên cứu và phát triển sản xuất Cam trên địa bàn xã
Dũng Phong là cần thiết, vừa có ý nghĩa khoa học, vừa có ý nghĩa thực tiễn
trong việc hoạch định phương hướng cho sản xuất cây Cam để góp phần
phát triển kinh tế, nâng cao đời sống người dân trên địa bàn xã. Bởi vậy
chúng tôi đã tiến hành đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả sản xuất cam tại xã Dũng Phong, huyện Cao Phong,
tỉnh Hòa Bình”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá đầy đủ, chính xác hiệu quả hiệu quả kinh tế giữa cây cam Xã
Đoài và cây cam Canh của hộ nông dân xã Dũng Phong, qua đó đưa ra các
4
PHẦN 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Một số khái niệm về xản xuất và phát triển kinh tế
- Khái niệm về sản xuất: Liên Hiệp Quốc khi xây dựng phương pháp
thống kê tài khoản quốc gia đã đưa ra định nghĩa sau về sản xuất: “Sản xuất là
quá trình sử dụng lao động và máy móc thiết bị của các đơn vị thể chế (một
chủ thể kinh tế có quyền sở hữu tài sản, phát sinh tiêu sản và thực hiện các
hoạt động, các giao dịch kinh tế với những thực thể kinh tế khác) để chuyển
những chi phí là vật chất và dịch vụ thành sản phẩm là vật chất và dịch vụ
khác. Tất cả những hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra phải có khả năng
bán trên thị trường hay ít ra cũng có khả năng cung cấp cho một đơn vị thể
chế khác có thu tiền hoặc không thu tiền”.
- Khái niệm về phát triển: Phát triển là một quá trình thay đổi liên tục
làm tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những
thành quả tăng trưởng trong xã hội.
- Khái niệm về phát triển kinh tế: Phát triển kinh tế được hiểu là quá
trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế. Phát triển kinh tế được xem như là
quá trình biến đổi cả về lượng và chất, nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá
trình hoàn thiện của hai vấn đề kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia[2].
- Khái niệm về phát triển bền vững: Theo ngân hàng Thế giới (WB),
1987 khái niệm phát triển bền vững được đề cập đến lần đầu tiên đó là “Phát
triển bền vững là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm
nguy hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai”.
5
các hoạt động đó không chỉ duy nhất đạt được về mặt kinh tế mà đồng thời
còn tạo ra nhiều kết quả liên quan đến đời sống kinh tế - xã hội của con
người. Những kết quả đạt được đó là: nâng cao đời sống vật chất và tinh thần,
giải quyết vấn đề việc làm, góp phần ổn định chính trị xã hội, trật tự an ninh,
xây dựng xã hội tiên tiến, cải tạo môi trường, nâng cao đời sống tinh thần và
văn hóa cho người dân tức là đã đạt hiệu quả về mặt xã hội.
Đặc biệt về sản xuất nông nghiệp, ngoài những hiệu quả chung về kinh tế
- xã hội, còn có hiệu quả rất lớn về môi trường mà ngành kinh tế khác không
thể có được. Cũng có thể một hoạt động kinh tế mang lại hiệu quả cho một cá
nhân, một đơn vị, nhưng xét trên phạm vi toàn xã hội thì nó lại ảnh hưởng xấu
đến lợi ích và hiệu quả chung. Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả cần phân loại
chúng để có kết luận chính xác.
2.1.3.Ý nghĩa phát triển sản xuất cam
Trồng và phát triển cây cam đã góp phần tạo thêm việc làm, nâng cao
thu nhập cho người lao động, xóa đói giảm nghèo, cải thiện mức sống ở khu
vực nông thôn. Qua đó góp phần làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp
theo hướng sản xuất hàng hóa. Góp phần vào việc đẩy nhanh hơn công cuộc
công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Nhanh chóng hoàn
thành mục tiểu xây dựng nông thôn mới.
2.2.Cơ sở thực tiễn
2.2.1.Tình hình sản xuất cam trên thế giới
Hiện nay trên thế giới có khoảng 75 nước trồng nhiều cam quýt tập
trung chủ yếu ở khu vực châu Mỹ, các nước Địa Trung Hải và các nước
Á Phi.
7
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lƣợng cam phân theo
7.928.103
Châu Mỹ
1.619.541
211,166
34.199.142
23.163
173.100
400.934
3.816.692
178,751
68.223.759
Châu Đại Dương
Thế giới
(Nguồn: FAOSTAT Data, Faostat.fao.org)
Qua bảng trên ta thấy , cam được trồng chủ yếu tại châu Á và châu Mỹ.
Trong đó châu Mỹ chiếm 42,43% kế đến là châu Á chiếm 38,88%. Phần rất
nhỏ còn lại được trồng tại châu Âu, châu Phị và châu Đại Dương. Năng suất
Diện tích (ha)
1
Ai cập
118.731
234,682
2.786.397
2
Ấn độ
485.000
103,093
5.000.000
3
Brazil
729.583
246,888
6.500.000
7
Việt Nam
4.338,367
122,617
535.957,62
8
Toàn thế giới
3.816.692
178,751
68.223.759
(tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
(Nguồn: FAOSTAT Data, Faostat.fao.org)
2.2.2.Tình hình sản xuất cam tại Việt Nam
Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, thích hợp với nhiều loại cây
trồng trong đó co các loại cây ăn quả, đặc biệt là cam.
nông dân, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất so với các loại cây trồng khác
trên cùng loại đất. Do có loại hình sinh thái phong phú, phù hợp với điều kiện
phát triển của nhiều loại cam quýt , là nơi bảo tồn tập đoàn giống cam quýt đa dạng.
Cam ở nước ta phong phú về chủng loại và giống. Có nhiêu giống đặc
trưng cho vùng, tuy nhiên việc mở rộng diện tích cam còn nhiều khó khăn, đó
10
là do điều kiện thời tiết thất thường, cơ sở hạ tầng yếu kém, tiếp cận thị
trường khó khăn, trình độ thâm canh thấp, việc áp dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào sản xuất còn chậm chạp do trình độ dân trí không đều giữa
các vùng, công tác tuyển chọn giống và sản xuất giống chưa được chú
trọng đúng mức.
Tóm lại cam quýt là một trong những cây ăn quả quan trọng ở Việt Nam.
Diện tích và sản lượng không ngừng tăng lên đặc biệt là trong thời gian qua.
Mặc dù có một số hạn chế về mặt sinh thái, cam vẫn được quan tâm phát triển
mạnh ở Việt Nam.
11
PHẦN 3
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Những vấn đề có liên quan đến sản xuất và tiêu thụ giữa cam Canh và cam
Xã Đoài trên địa bàn
- Hộ nông dân trồng cam Canh và cam Xã Đoài thuộc địa bàn xã Dũng
Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình
- Thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập số liệu từ sách báo, các báo cáo kinh tế - xã hội hàng năm của
UBND xã, báo cáo tổng kết của các cán bộ khuyến nông xã., Phòng kinh tế,
phòng thống kê huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình… Nghiên cứu đề tài của
khóa trước có cùng vấn đề, các tài liệu khoa học, tạp chí, sách báo nghị
định…
Thu thập và tính toán từ những số liệu đã công bố của các cơ quan thống
kê cơ sở, các trường đại học, các tạp chí, báo chí chuyên ngành và những báo
cáo khoa học đã được công bố, các nghiên cứu trong và ngoài nước, các tài
liệu do các cơ quan của tỉnh, của UBND xã, các tổ chức, dự án chương trình
đã có hoạt động sản xuất cam trong phạm vi của xã
- Thu thập số liệu sơ cấp
* Nội dung phiếu điều tra
Phiếu điều tra có các thông tin chủ yếu như: nhân khẩu, lao động, tuổi,
trình độ học vấn của các chủ hộ, các nguồn lực của nông hộ như ruộng đất, tư
liệu sản xuất, vốn; tình hình sử dụng đất của hộ, tình hình sản xuất cam của
hộ, chi phí để sản xuất, thu nhập của người sản xuất cam; đời sống vật chất,
tinh thần của hộ; các kiến nghị và nhu cầu của hộ sản xuất cam… Những
thông tin này được thể hiện bằng những câu hỏi cụ thể để họ dễ hiểu và trả lời
chính xác và đầy đủ.
13
* Phƣơng pháp điều tra
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp linh hoạt với hộ nông dân: nói chuyện,
tiếp cận một cách linh hoạt, thông qua các cây hỏi mở và phù hợp với tình
hình thực tế, sử dụng thành thạo, ứng biến kịp thời với các câu hỏi: Ai?
Cái gì? Ở đâu? Khi nào? Tại sao? Như thế nào và bao nhiêu? Phỏng vấn
số hộ điều tra đã chọn, kiểm tra tính thực tiễn của thông tin thông qua
- Giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị sản phẩm tính bằng tiền thu
được của một hay nhiều loại cây trồng trong toàn bộ quy mô hoặc một đơn vị
nghiên cứu của một chu kỳ sản xuất nào đó.
Công thức: GO
n
Q P
i
i 1
i
Trong đó:
- GO: Tổng giá trị sản xuất;
- Qi: Tổng sản lượng cây trồng;
- Pi: Giá sản phẩm cây trồng.
- Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất tính
bằng tiền sử dụng cho toàn bộ quá trình sản xuất của một hay nhiều loại cây
trồng trong một quy mô hay chu kỳ sản xuất nào đó, với người nông dân thì
chi phí trung gian được xem là phần vốn đầu tư sản xuất chủ yếu cho từng
loại địa phương.
Công thức:
IC
n
MI = VA - A
Trong đó:
- A là khấ u hao máy móc đươ ̣c phân bổ theo từng năm
- Lợi nhuận (Pr):
Công Thức:
Trong đó:
Pr = GO - TC
- GO: Giá trị sản xuất;
- TC: Tổng chi phí.
3.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
- Chỉ tiêu phản ánh giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích
+ Tổng giá trị sản xuất/ha (GO/ha)
+ Giá trị gia tăng/ha (VA/ha)
+ Thu nhâ ̣p hỗn hơ ̣p/ha (MI/ha)
+ Lơ ̣i nhuâ ̣n/ha (Pr/ha)
16
- Chỉ tiêu hiệu quả vốn
+ Tổng giá trị sản xuất/chi phí trung gian (GO/IC)
+ Giá trị gia tăng/chi phí trung gian (VA/IC)
+ Thu nhâ ̣p hỗn hơ ̣p/chi phí trung gian (MI/IC)
- Chỉ tiêu hiệu quả lao động
+ Tổng giá trị sản xuất/lao động (GO/lđ)
+ Giá trị gia tăng/lao động (VA/lđ)