BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
PHẠM KHẮC QUỲNH
KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
BỆNH NHI DI CHỨNG VIÊM NÃO TẠI
KHOA NỘI NHI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN
TRUNG ƯƠNG TỪ NĂM 2010 2014
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHÓA 2009 – 2015
HÀ NỘI – 2015
B GIO DC V O TO
B Y T
TRNG I HC Y H NI
PHM KHC QUNH
Khảo sát đặc điểm và ph-ơng pháp điều trị
bệnh nhi di chứng viêm não tại
khoa nội nhi bệnh viện y học cổ truyền
trung -ơng
từ năm 2010 2014
điều kiện tốt nhất giúp em hoàn thành khóa luận này. Sự tận tâm và kiến thức
của cô là tấm gương sáng cho em noi theo trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu.
Em xin cảm ơn các thầy cô trong hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp
đã nhận xét, bổ sung, sửa chữa giúp em hoàn thiện khóa luận này.
Cuối cùng, em xin cảm ơn những tình cảm chân thành, sự giúp đỡ nhiệt
tình, tạo điều kiện tốt nhất của những người thân trong gia đình và bạn bè,
những người đã luôn bên cạnh, giúp đỡ, động viên em trong suốt thời gian qua.
Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Phạm Khắc Quỳnh
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BN
: Bệnh nhân
EV
: Enterovirus
HSV
: Herpes simplex virus
KV 1
YHHĐ
: Y học hiện đại
YHCT
: Y học cổ truyền
MỤC LỤC
Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhi theo tuổi, giới ................................................. 22
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhi theo nguyên nhân gây bệnh ........................... 25
Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhi theo tuổi và nguyên nhân gây bệnh ............... 25
Bảng 3.4. Thời gian mắc bệnh đến điều trị ................................................. 26
Bảng 3.5. Số ngày điều trị ........................................................................... 26
Bảng 3.6. Các triệu chứng thần kinh ........................................................... 28
Bảng 3.7. Các triệu chứng rối loạn tâm trí .................................................. 28
Bảng 3.8. Rối loạn dinh dưỡng ................................................................... 29
Bảng 3.9. Sử dụng thuốc kháng sinh........................................................... 32
Bảng 3.10. Phương pháp không dùng thuốc theo y học cổ truyền ............. 33
Bảng 3.11. Phương pháp dùng thuốc theo y học cổ truyền ........................ 34
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Số lượng bệnh nhi diễn biến theo năm ................................... 23
Biểu đồ 3.2. Số lượng bệnh nhi diễn biến theo tháng ................................. 23
Nội Nhi Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương sẽ giúp cho việc định hướng
chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhi theo các phương pháp điều trị bằng kết hợp
YHHĐ và YHCT, đồng thời giúp cho việc định hướng xây dựng cơ sở vật
chất, nguồn nhân lực đáp ứng với nhu cầu điều trị. Mặt khác, nó góp phần
quan trọng hoàn thiện bức tranh toàn cảnh về mô hình bệnh tật và phương
pháp điều trị bệnh nhi bị viêm não trong cả nước nói chung.
2
Khoa Nội Nhi Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương là một trong
những cơ sở đầu ngành trong chăm sóc và điều trị bệnh nhi bị viêm não bằng
phương pháp kết hợp YHHĐ và YHCT. Trong những năm gần đây, số lượng
bệnh nhi di chứng viêm não đến điều trị tại khoa có chiều hướng gia tăng.
Những thay đổi trong các chương trình chăm sóc sức khỏe, tiêm chủng đã ảnh
hưởng đến mô hình bệnh tật của bệnh nhi di chứng viêm não điều trị tại khoa.
Trên cơ sở đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khảo sát đặc điểm và
phương pháp điều trị bệnh nhi di chứng viêm não tại khoa Nội Nhi Bệnh
viện Y học cổ truyền Trung ương từ năm 2010 – 2014” với hai mục tiêu
sau:
1. Mô tả đặc điểm bệnh nhi di chứng viêm não tại khoa Nội Nhi Bệnh viện
Y học cổ truyền Trung ương từ năm 2010 – 2014.
2. Mô tả phương pháp điều trị bệnh nhi di chứng viêm não tại khoa Nội
Nhi Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương từ năm 2010 – 2014.
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
\l "Ngu1" 14 ].
1.2. BỆNH VIÊM NÃO THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI
1.2.1. Viêm não
1.2.1.1. Khái niệm viêm não
Viêm não là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính hệ thần kinh trung ương, do
nhiều nguyên nhân gây ra trong đó chủ yếu là do virus.
Bệnh thường xảy ra ở trẻ nhỏ với các độ tuổi khác nhau. Bệnh thường
khởi phát cấp tính, diễn biến nặng và có thể dẫn đến tử vong nhanh hoặc để
lại di chứng nặng nề 1]}, [ HYPERLINK \l "Bện" 15 ], 16]}.
1.2.1.2. Dịch tễ học
Bệnh xuất hiện rải rác quanh năm, ở nhiều địa phương khác nhau, số
người mắc bệnh có xu hướng tăng vào thời gian nắng nóng từ tháng 3 đến
tháng 8 hàng năm [ HYPERLINK \l "Bùi1" 1 ], 15]}, [ HYPERLINK \l
"BộY" 16 ], 17]}.
Virus viêm não Nhật Bản:
− Xuất hiện rải rác quanh năm, thường xảy ra thành dịch vào các tháng 5, 6,
7 trong năm.
− Lây truyền qua trung gian muỗi đốt.
− Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, nhiều nhất là ở trẻ từ 2 đến 8 tuổi.
Virus đường ruột (Enterovirus):
− Bệnh xảy ra quanh năm, thường vào các tháng 3, 4, 5, 6.
− Bệnh lây truyền qua đường tiêu hóa.
− Thường gặp ở trẻ nhỏ dưới 4 tuổi.
Virus Herpes simplex:
Thường là Herpes simplex typ 1 (HSV1).
5
Bệnh xảy ra rải rác quanh năm, lây truyền qua đường hô hấp.
Chẩn đoán xác định 1]}, [ HYPERLINK \l "LêT" 2 ], 15]}:
− Yếu tố dịch tễ học: căn cứ vào tuổi, mùa, nơi cư trú, số người mắc
trong cùng thời gian.
− Các triệu chứng và diễn biến lâm sàng
− Cận lâm sàng
Chẩn đoán phân biệt [ HYPERLINK \l "Bùi1" 1 ], 16]}, [
HYPERLINK \l "Dan" 19 ]:
− Rối loạn ý thức: rối loạn nặng, vừa, nhẹ
− Liệt vận động: liệt nửa người, liệt tứ chi, liệt hai chân, liệt một chi
− Rối loạn trương lực cơ: tăng hoặc giảm trương lực cơ
− Rối loạn phản xạ gân xương: tăng hoặc giảm phản xạ gân xương
− Rối loạn cảm giác
− Động kinh cục bộ hoặc toàn bộ
− Hội chứng ngoại tháp: múa giật, múa vờn, run…
− Rối loạn ngôn ngữ
− Rối loạn thần kinh thực vật và dinh dưỡng
Nhóm di chứng về tâm thần [ HYPERLINK \l "Bùi1" 1 ], 16]}
Dùng thuốc:
Chống rối loạn trương lực cơ và các động tác bất thường: thuốc giãn cơ, thuốc
chống parkinson
Chống co giật, động kinh và các trạng thái kích động: thuốc an thần, thuốc
chống động kinh
Chống bội nhiễm: kháng sinh
Phục hồi chức năng:
7
Phục hồi chức năng bao gồm các biện pháp y học, kinh tế xã hội học, giáo dục
đến dinh dưỡng của cân cơ và các khiếu sẽ để lại di chứng liệt tứ chi, câm,
điếc, thần trí bất minh… 23]}, [ HYPERLINK \l "Trầ" 24 ], 25]}.
1.3.3. Các triệu chứng lâm sàng
1.3.3.1. Thử ôn vào phần vệ
Sốt, sợ gió, đau đầu, hơi khát, ho
Đầu lưỡi đỏ, rêu mỏng
Mạch phù sác [ HYPERLINK \l "Kho1" 23 ], 24]}.
1.3.3.3. Thử ôn vào phần dinh
Sốt cao gây co giật, mê sảng, hôn mê
Mặt đỏ, khát, thích uống nước lạnh, uống vào vẫn không hết khát
Tiểu tiện ngắn đỏ, đại tiện bí
Rêu lưỡi vàng khô, mạch hồng hoạt sác [ HYPERLINK \l "Kho1" 23 ],
24]}.
1.3.3.5. Thời kỳ thương âm và di chứng
Nhiệt vào phần huyết kéo dài làm tân dịch bị hao tổn, không nuôi
dưỡng được cân cơ, kinh lạc bế tắc, các khiếu không thông gây liệt tứ chi, suy
giảm trí tuệ…
Ở giai đoạn này, bệnh diễn biến rất phức tạp, có thể chia thành 3 thể [
HYPERLINK \l "Kho1" 23 ], 24]}:
Đặng Minh Hằng (2003) nghiên cứu phối hợp hào châm và XBBH
PHCN vận động ở bệnh nhi di chứng VNNB cho kết quả 12,5% khỏi liệt
hoàn toàn, chỉ còn 21,8% trẻ liệt độ III – V [13].
Ngô Văn Huy (2008), nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng,
cận lâm sàng và diễn biến bệnh viêm não do Enterovirus ở trẻ em [
HYPERLINK \l "Ngô" 27 ].
9
Nguyễn Kim Ngọc (2013) nghiên cứu điều trị 60 bệnh nhi dưới 6 tuổi
Trung ương.
− Thông tin về mỗi bệnh nhi được thu thập theo phiếu nghiên cứu thiết kế sẵn.
− Chẩn đoán dựa vào chẩn đoán ra viện của bệnh án.
2.2.3. Công cụ nghiên cứu
− Bệnh án tại Khoa Nội Nhi Bệnh viện y học cổ truyền Trung ương từ năm
2010 – 2014.
− Phiếu nghiên cứu
− Phần mềm xử lý số liệu SPSS 16.0
11
2.2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu
2.2.4.1. Các chỉ số mô tả mô hình bệnh tật
Đặc điểm chung của bệnh nhi
− Tuổi, giới, khu vực sinh sống
− Nguyên nhân gây bệnh
− Thời gian mắc bệnh đến khi vào điều trị
− Số ngày điều trị, số lần nhập viện trong năm, tháng và năm nhập viện
Các chỉ số lâm sàng liên quan tới di chứng viêm não
− Các triệu chứng thần kinh:
Rối loạn ý thức
Liệt vận động
Biến đổi phản xạ gân xương
Rối loạn trương lực cơ
Rối loạn ngôn ngữ
Rối loạn nuốt
Rối loạn cơ tròn
− Các triệu chứng rối loạn tâm trí:
Rối loạn trí nhớ
− Thời gian mắc bệnh đến khi vào điều trị: Căn cứ vào ngày, tháng, năm
xuất hiện bệnh; ngày, tháng, năm vào viện.
− Số ngày điều trị; tháng, năm nhập viện: Căn cứ vào ngày, tháng, năm vào
viện; ngày, tháng, năm ra viện.
− Số lần nhập viện trong năm: Căn cứ vào tên, địa chỉ của bệnh nhi; năm
vào viện.
Các chỉ số lâm sàng liên quan tới di chứng viêm não
Các triệu chứng thần kinh: Đánh giá có hay không có các triệu chứng thần
kinh sau:
Rối loạn ý thức
Liệt vận động
Biến đổi phản xạ gân xương
13
Rối loạn trương lực cơ
Rối loạn ngôn ngữ
Rối loạn nuốt
Rối loạn cơ tròn
Các triệu chứng rối loạn tâm trí: Đánh giá có hay không có các rối loạn
tâm trí sau:
Rối loạn trí nhớ: Quên, không nhớ được toàn bộ hoặc một phần các sự
việc mới xảy ra, hoặc cả những sự việc cũ.
Rối loạn hành vi tác phong: Trẻ dễ nổi cáu, có hành vi kích động như
cắn, đánh, nói bậy, hoặc ngược lại trẻ trở lên nhút nhát, sợ sệt, bất an…
Xuất hiện một số động tác bất thường như ngoáy mũi, gãi đầu, nhại lời,
nhại động tác…
Rối loạn cảm xúc: Cảm xúc không ổn định (dễ khóc, dễ cười), lo lắng,
sợ sệt, bất an, hoảng hốt…
− Giãn cơ: Gồm các loại thuốc như Mydocalm, Myonal…
Điều trị bằng phương pháp không dùng thuốc theo YHCT
Đánh giá có sử dụng hay không có sử dụng các phương pháp sau:
−
Điện châm
− Thủy châm
− Xoa bóp bấm huyệt
− Chưa sử dụng
Điều trị bằng phương pháp dùng thuốc theo YHCT
− Thuốc thang: Gồm các bài thuốc Lục vị thang, Sâm linh bạch truật thang,
các bài thuốc khác.
− Thuốc hoàn: Gồm các loại thuốc như hoàn lục vị, hoàn bổ huyết mạch,
các hoang khác.
15
− Cao lỏng: Gồm các loại như cao ma hạnh, cao tiêu viêm, các cao lỏng khác.
− Cốm, chè: Gồm cốm bổ tỳ, chè an thần.
− Các vị thuốc YHCT thường dùng: Thục địa, hoài sơn, sơn thù, trạch tả,
đan bì, phục linh,…
Kết quả điều trị
− Gồm: Khỏi, đỡ, không đổi, chuyển viện, tử vong. Được đánh giá theo kết
quả điều trị trong bệnh án.
2.2.6. Phương pháp xử lý số liệu
− Số liệu thu được trong nghiên cứu được phân tích, xử lý theo phương
pháp xác suất thống kê y sinh học. Các số liệu được xử lý trên máy vi tính
phần mềm SPSS 16.0.
− Không làm hư hỏng hay thất lạc bệnh án, hoàn trả lại phòng lưu trữ sau
khi thu thập số liệu.
17
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHI NGHIÊN CỨU
3.1.1. Phân bố bệnh nhi theo tuổi, giới
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhi theo tuổi, giới
Giới
Nữ (2)
Nam (1)
Tổng số
Số BN
Tỷ lệ
Số BN
Tỷ lệ
Số BN
Tỷ lệ
50,4
94
57,3
193
53,3
6 – 10 tuổi
52
21,8
28
17,0
91
19,9
11 – 15 tuổi
20
8,4
p1-2
> 0,05
Nhận xét: Nhóm tuổi gặp nhiều nhất là nhóm bệnh nhi ≤ 5 tuổi chiếm
73,9%, trong đó nhóm 2 – 5 tuổi chiếm tỷ lệ 53,3%, nhóm < 1 tuổi chiếm
20,6%. Tuổi trung bình là 4,01 ± 3,29 tuổi. Tỷ lệ nam/nữ = 1,45. Trong tất cả
các nhóm tuổi, tỷ lệ nam đều cao hơn nữ, tuy nhiên sự khác biệt về giới giữa
các nhóm tuổi không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.
18
3.1.2. Số lượng bệnh nhi diễn biến trong 5 năm
Biểu đồ 3.1. Số lượng bệnh nhi diễn biến theo năm
Nhận xét: Số lượng bệnh nhi di chứng viêm não vào viện diễn biến
theo xu hướng tăng dần trong từng năm, năm 2010 số bệnh nhi vào là 40
(chiếm 9,9%), đến năm 2014 là 125 bệnh nhi vào viện (chiếm 31,2%).
Biểu đồ 3.2. Số lượng bệnh nhi diễn biến theo tháng
Nhận xét: Từ biểu đổ chúng tôi nhận thấy xu hướng bệnh nhi vào viện
trong các tháng 6; 7 và 10; 11 chiếm số lượng lớn nhất trong năm (chiếm
49,0%). Các tháng 1; 5; 9 và 12 số lượng bệnh nhân vào viện có xu hướng giảm.