ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA ĐÔNG PHƯƠNG – NGÀNH ÚC HỌC
----------
Đề tài niên luận
Năm hoc 2015 - 2016
Chính sách của Chính phủ Úc
về vấn đề chăm sóc sức khỏe cho thổ
dân
từ năm 2005 đến nay
GVHD: Th.s Lê Đặng Thảo Uyên
Sinh viên thực hiện:
Vũ Phương Ngân - 1256110075
TP.HCM, ngày 20 tháng 05 năm 2016
MỤC LỤC
DẪN LUẬN.......................................................................................................................................................... 1
I.
Lý do chọn đề tài và mục đích nghiên cứu..........................................................................1
II.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài............................................................................. 1
II.
Sơ lược về thổ dân Úc............................................................................................................... 17
II.1.
Khái niệm thổ dân:............................................................................................................ 17
II.2.
Sơ lược về lịch sử của cộng đồng thổ dân Úc.........................................................17
II.1.
Kinh tế, văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần truy ền th ống c ủa th ổ dân
20
CHƯƠNG 2.
I.
VẤN ĐỀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE CHO THỔ DÂN ÚC.....................................29
Tình trạng sức khỏe của thổ dân Úc trước năm 2005................................................29
I.1.
Đặc điểm sức khỏe của thổ dân theo độ tuổi........................................................29
I.2.
Thực trạng chung về sức khỏe của thổ dân trước năm 2005.........................34
Đặc điểm dân tộc thiểu số ở Việt Nam.............................................................................80
I.1.
Tổng quan.............................................................................................................................. 80
I.2.
Đặc điểm sức khỏe............................................................................................................ 80
II.
So sánh chính sách giữa Việt Nam và Úc............................................................................ 81
KẾT LUẬN........................................................................................................................................................ 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................................................ 84
PHỤ LỤC........................................................................................................................................................... 86
D Ẫ N LU Ậ N
I.
Lý do chon đề tài và mục đích nghiên cứu
Nước Úc là một trong những quốc gia phát tri ển nhất trên thế giới với lãnh
thổ rộng lớn chiếm phần lớn diện tích Châu Đại Dương. Tuy đây là m ột qu ốc gia
được xem là “trẻ” khi nền văn minh Châu Âu chỉ mới xuất hiện l ần đầu tiên từ
hơn 300 năm trước, lịch sử của đất nước này thực chất lên đến hàng ngàn năm
tuổi, nếu được tính từ khi loài người lần đầu đặt chân đến lục địa. Nh ững c ư
của chính phủ Úc từ năm 2005 đến nay.
Trang 1
Phạm vi nghiên cứu là cộng đồng thổ dân ở nước Úc trong khoảng th ời
gian từ năm 2000 đến nay.
IV.
Phương pháp nghiên cứu và cơ sở lý luận
Phương pháp tổng hợp: tổng hợp các tài liệu sẵn có ở trong nước cũng
như nước ngoài
Phương pháp phân tích: xử lý, phân tích và chọn l ọc thông tin, d ữ li ệu thu
thập được từ các tài liệu
V.
Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Hiện nay hầu như chưa có hoặc rất hiếm tài liệu tiếng Việt nào nghiên cứu cụ
thể về sức khỏe của thổ dân Úc. Trong khi đó tài liệu tiếng Anh thì có khá nhi ều
công trình nghiên cứu đề cập đến sức khỏe cộng đồng bản địa.
Các tổ chức hay cơ quan chính phủ chuyên về an sinh xã h ội và phúc l ợi dành
cho thổ dân đã đưa ra nhiều báo cáo cũng như ấn phẩm phân tích tình tr ạng
đời sống của thổ dân dựa trên các số liệu của Cục thống kê Úc.
Cơ quan Viện sức khỏe và phúc lợi Úc (AIHW) đã thực hiện rất nhi ều báo
cáo chi tiết về tình trạng sức khỏe của thổ dân, nổi bật nhất là báo cáo
“Australian Health 2014 với Chương 7: Indigenous Health trình bày số liệu
về đặc điểm và tình trạng sức khỏe của người dân bản địa trong những
năm gần đây.
Tổ chức phi lợi nhuận Oxfam cũng quan tâm đến vấn đề khoảng cách v ề
Sách “Working Together: Aboriginal and Torres Strait Islander Mental Health
and Wellbeing Principle – 2nd edition” được biên soạn bởi Nola Purdie, Pat
Dudgeon và Roz Walker. Ấn phẩm này được tài trợ bởi Bộ Y tế và Cao niên Úc
và được phát triển bởi Hội đồng Úc về nghiên cứu giáo d ục, Mạng l ưới
nghiên cứu Kulunga và Viện Telethon về Sức khỏe trẻ em. Sách được xu ất
bản với mục đích cung cấp thông tin, kiến thức về sức khỏe tinh thần và
phúc lợi của cộng đồng bản địa Úc cho các cán b ộ y tế và nh ững ng ười
nghiên cứu đến vấn đề liên quan. Những nội dung được đề cập trong sách
bao gồm:
-
Vấn đề sức khỏe tinh thần ở từng độ tuổi, đặc biệt tập trung vào tr ẻ em
và thanh niên;
-
Những yếu tố thuộc hệ thống tư pháp tác động dến sức khỏe tinh th ần
thổ dân;
-
Ảnh hưởng của văn hóa đến sức khỏe tinh thần
Trên trang thông tin điện tử uy tín “ Australian Indigenous Health Info Net”, có
thể tìm thấy tài liệu tổng hợp từ hàng ngàn các công trình nghiên c ứu và
những bài báo cáo về vấn đề sức khỏe thổ dân cũng nh ư các chính sách liên
quan đến vấn đề này. Thông tin trên trang được phân chia theo mục rõ ràng
và rất đầy đủ. Các chính sách của chính phủ được trình bày theo trình tự
thời gian hoặc theo từng vấn đề sức khỏe của thổ dân. Tuy nhiên thì thông
tin về thực trạng sức khỏe của thổ dân chỉ bao gồm những dữ li ệu trong
CHƯƠNG 1.
TỔNG QUAN VỀ ĐẤT NUỚC VÀ THỔ DÂN ÚC
VII. Tổng quan về Úc
VII.1.
Địa lý tự nhiên và địa lý hành chính của Úc
VII.1.1. Vị trí địa lý và diện tích
Đất nước Úc với tên đầy đủ là Thịnh vượng Úc (Ti ếng Anh:
Commonwealth of Australia) là một quốc gia thuộc Châu Đại Dương, bao g ồm
đại lục Châu Úc, đảo Tasmania và nhiều đảo nhỏ.Với di ện tích 7.686.85 , Úc là
quốc gia có diện tích lớn thứ 6 thế giới (sau Nga, Canada, Trung Qu ốc, Mỹ và
Brazil) và cũng là quốc gia duy nhất bao gồm toàn bộ phần lục địa.
Hình 1.1: Vị trí địa lý của Úc trên bản đồ thế giới1
I.1.1. Địa lý tự nhiên
a. Địa hình
Khu vực cao nguyên phía Đông là dải phân cách l ớn tr ải dài theo h ướng
Bắc – Nam, từ Cape York Peninsula, đi qua Queensland, NSW và phía Đông
Victoria đến Tasmania. Dải cao nguyên này tương đối thấp v ới những đ ỉnh núi
khiêm tốn như ở Queensland (Núi Bartle Frere cao 1622m so v ới m ực n ước
biển), New South Wales (Núi Kosciuszko cao 2228 m), Victoria (Núi Bogong cao
1986 m) và Tasmania (Núi Ossa cao 1617 m).
1 Nguồn: www.landisgyr.com
Trang 5
b. Khí hậu
Do diện tích lớn, trải dài qua nhiều vùng khí hậu nên th ời ti ết ở Úc có th ể
thay đổi tùy theo vùng, tạo nên sự đa dạng về tự nhiên của x ứ s ở chu ột túi. Các
bang ở phía Bắc có khí hậu nhiệt đới ấm áp, trong khi khu vực giáp bi ển phía
Nam có khí hậu ôn đới với đủ 4 mùa trong năm. Cũng như tất cả các nước ở Nam
bán cầu, các mùa ở Úc ngược lại với những nước ở Bắc bán cầu. Úc cũng là m ột
trong những lục địa khô cằn nhất trên thế giới khi khu vực hoang mạc ở trung
tâm chiếm gần một nửa diện tích quốc gia.
Hình 1.5: Các vùng khí hậu ở Úc.1
1 Nguồn: vi.wikipedia.org
Trang 7
Hình 1.4: Vùng trũng trung tâm.
Lượng mưa:
Nhìn vào bản đồ lượng mưa của Úc vào mùa hè, ta có th ể th ấy r ằng trong
khoảng thời gian từ tháng 12 đến tháng 1, mưa tập trung nhiều ở phía B ắc và
Đông Bắc, nhiều nhất là ở Darwin và Weipa với 1200mm và ít nhất là ở phía Tây
Nam với lượng mưa chỉ dao động từ 10- 25mm. Vào mùa đông, ngược lại với
mùa hè thì mưa tập trung nhiều ở phía nam nước Ức, nhiều nhất là ở Strahan
của Tasmania (1200mm). Phía Bắc gần như không có mưa và khô h ạn trên di ện
lớn.
Hình 1.6: Sự phân bố lượng mưa trung bình vào mùa hè ở Úc. 1
1 Nguồn: www.bom.gov.au
Trang 8
2 Nguồn: www.bom.gov.au
Trang 10
Hình 1.11: Địa lý hành chính của Úc3
Thủ đô của Úc là Canberra thành phố đông dân thứ tám toàn
quốc và không thuộc bất kỳ bang
nào. Thủ đô nằm tại phía Đông Nam
Úc, cách 280 km về phía Tây Nam
của Sydney, và cách 660 km về phía
Đông Bắc của Melbourne.
VII.2.
Dân cư ở Úc
Dân số của Úc là 23.844.8022 tính đến tháng 3/2016. Dân cư tập trung
chủ yếu ở các vùng ven biển, đặc biệt là các bang phía Đông Nam. B ốn thành
phố đông dân nhất ở Úc gồm:
-
Sydney (New South Wales): 4,840,628
-
Melbourne (Victoria): 4,440,328
-
Nha, bắt đầu một loạt các cuộc viễn chinh khởi hành từ Peru vào nam Thái Bình
Dương. Tuy nhiên họ chỉ đến được Papua New Guinea. Vào năm 1567, M ột đoàn
tàu của người Tây Ban Nha đã tìm thấy quần đảo Solomon thuộc Đông Bắc nước
Úc. Sau đó, đế quốc Tây Ban Nha đã tiến hành những cu ộc vi ễn chinh v ới mong
muốn tìm ra vàng cho quốc gia và vùng đất Terra Australis cho Nhà th ờ Thiên
2 Nguồn: ABS
Trang 12
chúa giáo La Mã. Nhưng họ đã thất bại và từ đó không còn cu ộc vi ễn chinh nào
nữa. Đến năm 1606, một nhà thám hiểm cuối cùng người Tây Ban Nha- Luis
Varex de Torres cùng đoàn tùy tùng của mình đã băng qua eo bi ển gi ữa Châu Úc
và New Guinea (eo Torres Strait ngày nay). Nhưng nhà thám hi ểm này ch ỉ th ấy
được đảo New Guinea chứ không thấy được đất Úc.
Sau đó, người Hà Lan với tàu bè tốt hơn, họ đã vượt qua được những th ử
thách ở Nam Thái Bình Dương vào thế kỷ 17 và phát hiện ra Tasmania. Đầu năm
1606, Willem Jansz đã đi tàu vào eo bi ển Torres gi ữa l ục đ ịa châu Úc và New
Guinea và đã đặt tên cho một phần bờ biển đất Úc là mũi Keer-Weer. Đ ược khích
lệ bởi chuyến đi của Jansx, toàn quyền Hà Lan đã ti ến hành những cu ộc vi ễn
chinh vào các vùng biển phía Nam. Tháng 10 năm 1616, tàu Eendracht tr ở thành
chiếc tàu đầu tiên đổ bộ người Âu lên đất Úc, tại vịnh Shark ở phía tây l ục đ ịa
Úc. Đến năm 1626 – 1627, Peter Nuyts đã thám hi ểm đ ược kho ảng 1.600km
vùng bờ biển phía Nam của Úc. Tiếp nối Peter là Abel Janszoon Tasman. Vào năm
1642, ông đã đi vào vùng nước phía Nam của Úc, nhìn thấy bờ bi ển phía Tây c ủa
hòn đảo ngày nay gọi là Tasmania. Sau đó Tasman đi xa h ơn v ề phía Đông và phía
Bắc để thám hiểm New Zealand và vào năm1644, Tasman đã có thêm m ột cu ộc
thám hiểm ở bờ biển phía Bắc.
Ngoài Tây Ban Nha và Hà Lan, Pháp đã cử một đoàn các nhà khoa h ọc đ ến
Bougainville để nghiên cứu khu vực Thái Bình Dương. Năm 1769, đoàn đã đ ến
Wales. Thuyền trưởng Arthur Phillip1 đã dẫn Hạm Đội đầu tiên gồm 11 con tàu
chở gần 1.500 người – một nửa trong số đó là tù nhân, đến Vịnh Botany vào ngày
18/01/1788. Tuy nhiên, Arthur nhận thấy rằng vùng đất mà Joseph đ ề xuất rất
cằn cỗi và nguy hiểm, không phù hợp để làm thuộc địa nên ông đã cùng đoàn tàu
tìm kiếm vùng đất khác. Ngày 26/01/1788, Hạm đội của ông đã cập C ảng
Jackson (Sydney)2. Cho tới lần vận chuyển tù nhân cuối cùng vào năm 1868, đã
có 160.000 tù nhân cả nam lẫn nữ đến Úc. Ngày 26/01 cũng được xem là Qu ốc
khánh Úc.
New South Wales đối với những cư dân mới đến là nơi khắc nghiệt, bệnh
tật và thiếu thốn thực phẩm. Để chống chọi lại thiên nhiên khắc nghiệt và chính
quyền áp bức, họ đã phát triển nền văn hóa huyền thoại “Aussie battler”.3
Hình thức thực dân ở Úc được xem là hình thức định cư vì các tù nhân Anh
được đưa đến đây và họ cùng với dân nhập cư tự do đã định cư và xây dựng nên
nước Úc hiện nay. Hoàng gia Anh đã xây dựng bộ máy chính quy ền th ực dân tại
Úc rất chặt chẽ.
1 Thuyền trưởng Arthur Phillip, sau khi dẫn dắt hạm đội tàu đầu tiên đ ến Port Jackson
(Sydney), đã trở thành Thống đốc đầu tiên của New South Wales.
2 Phillip đặt tên vùng đất này theo tên Lord Sydney – m ột nhà chính tr ị gia n ổi ti ếng ở
Anh.
3 “Những người Úc kiên trì vượt khó”, danh xưng cho những người cố g ắng v ượt qua
khó khăn, thể hiện ý chí kiên cường và long kiên trì của người Úc.
Trang 14
Vì đây là hình thức thực dân định cư nên các chính sách th ực dân c ủa Anh
đa phần chú trọng đến việc quản lý đất đai đối với tù nhân được th ả tự do và
người nhập cư. Ngoài ra, các chính sách xâm chi ếm, mở rộng đất của th ực dân
Anh đã có tác động lớn tới người bản địa, khi ến cho th ổ dân lâm vào hoàn c ảnh
gần như bị diệt chủng. Năm 1788 đánh dấu sự chuyển biến của lịch sử thổ dân
1 Theo "Bạn đồng hành Oxford của Lịch sử Úc"
2 Sau này được cho là bãi biển ở Cove Camp
3 Đây thực sự là những nhà máy dệt may
Trang 15
dân tự do.
Từ năm 1810, tù nhân được xem là nguồn lao động để thúc đẩy sự phát
triển ở những thuộc địa của Anh.
Giai đoạn lãnh thổ Úc được mở rộng ra các bở biến khác:
Những người nhập cư tự do đã đến định cư ở Úc vào năm 1793, đa số là
người Anh và Ailen. Nhiều người di cư từ Châu Âu (Ý, Hy Lạp, Ba Lan, Nga và
Pháp) cũng đã đến đây vào thế kỉ 19 để làm vi ệc trong các xưởng s ản xu ất r ượu
vang.
Chính vì sự gia tăng số tù nhân và dân số những người nhập cư mà lãnh
thổ nước Úc càng ngày càng được mở rộng. Các vùng đất mới được thành lập:
Van Diemen’s Land
Thuộc địa Van Diemen's Land được thành lập vào năm 1825 và chính thức
được gọi là Tasmania vào năm 1856. Trong 50 năm (từ 1803 đến 1853) có
khoảng 75.000 tù nhân được chuyển đến đây. Đến năm 1835, có h ơn 800 tù
nhân làm việc trong đường dây băng nhóm ở đồn hình sự tai tiếng Port Arthur.
Western Úc
Western Úc được thành lập vào năm 1827 và tuyên bố là một n ơi đ ịnh c ư
hình sự của Anh vào năm 1849. Năm 1850, những tù nhân đầu tiên đã đ ặt chân
đến đây. Đảo Rottnest, nằm ở ngoài khơi bờ biển Perth, đã trở thành n ơi đ ịnh c ư
cho những tù nhân của thuộc địa vào năm 1838.
Chỉ có dưới 10.000 tù nhân Anh được ửi trực tiếp tới các thu ộc địa trong
18 năm đến năm 1868. Họ được sử dụng như một nguồn nhân công cho những
dân cư địa phương để phát triển vùng đất này. Ngày 9 tháng Giêng năm 1868,
the Hougoumont - con tàu chở tù nhân cuối cùng đến Úc - đã cập b ến cùng v ới
năm đó, đã có 370.000 người nhập cư đến Úc và tạo nên một bước ngoặc kinh
tế lịch sử. Số lượng vàng xuất khẩu của Úc chiếm 1/3 trên toàn thế gi ới. C ơn s ốt
này đã kéo theo sự gia tăng chóng mặt của s ố dân nhập cư từ 430.000 ng ười vào
năm 1851 đến 1,7 triệu người vào năm 1871.
Bên cạnh những mặt tích cực, xã hội Úc cũng phải chịu nhi ều áp lực từ s ự
khai thác vàng điên cuồng, sức ép dân s ố gia tăng m ột cách đ ột ng ột ở trung tâm
Victoria. Ngoài ra Úc còn phải chịu sự xâm nhập của những văn hóa không lành
mạnh đến từ những nhóm hỗn độn những kẻ làm trò, các chủ quán, những tay
buôn rượu lậu, những cô gái mại dâm và những tên lang băm từ khắp mọi n ơi
trên thế giới.
Ở Victoria, nỗ lực của chính quyền Anh trong việc áp đặt trật tự - gi ấy
phép hàng tháng và quân đội dẹp loạn tàn nhẫn - đã d ẫn đ ến cu ộc chi ến đ ấu
chống chính quyền đẫm máu ở trại giam Eureka vào năm 1854. Mặc dù bạo lực
tại các bãi đào vàng, sự giàu có nhờ vàng và len đã đem lại những nguồn đầu tư
khổng lồ cho Melbourne và Sydney, và đến những năm 1880, hai thành phố này
đã trở thành những thành phố hiện đại và phong cách.
Edward Hammond Hargraves (1816 –1891) là một người thăm dò vàng đã kh ơi mào
cơn sốt vàng ở Úc.
1
Trang 17
Hình 1.14: Cơn sốt vàng đã thu hút một lượng lớn dân nhập cư từ Trung Quốc 1
e. Sự thành lập Liên bang Úc
Sau nhiều lần họp bàn giữa đại diện của các thu ộc địa và những l ần
chưng cầu ý dân, Hiến pháp Liên bang Úc được thông qua vào ngày 5/7/1900.
Cuối cùng, sáu bang của Úc đã hợp lại thành một quốc gia theo m ột hi ến pháp
nửa phía Đông c ủa đảo New Guinea. N ửa phía
Tây của đảo bao gồm 2 tỉnh thành của Indonesia là Papua và Tây Papua.
Trang 18
quần thể tộc người khác.
Theo nghiên cứu của Công viên Quốc gia Kakadu, h ọ đã có m ặt ở Úc cách
đây khoảng 60.000 năm trước, từ lâu trước khi những nền văn minh cổ của
Trung Đông, Châu Âu và Mỹ hưng thịnh. Vào thời kỳ những người châu Âu phát
hiện và định cư tại đây, có khoảng một triệu Thổ Dân Úc s ống bằng ngh ề săn
bắt hái lượm trên toàn lục địa. Họ sống rải rác thành 300 thị tộc, nói 250 ngôn
ngữ và 700 thổ ngữ. Mỗi thị tộc có mối liên hệ về mặt tinh thần với một vùng
đất cụ thể nhưng những người trong thị tộc cũng đi khắp nơi đ ể buôn bán, tìm
kiếm nước và nông sản theo mùa để phục vụ cho những buổi cúng lễ v ật tổ. H ọ
tập trung đông ở 3 vùng chính là bờ biển phía Bắc, vùng Đông Nam và đ ảo
Tasmania: nơi có nhiều dòng sông, hồ nước và gần bi ển. Vùng sa m ạc khô c ằn ở
trung tâm nước Úc hầu như rất ít thổ dân sinh sống.
Từ năm 1788, th ực dân Anh đặt chân đến Úc thực thi các chính sách
diệt tộc và đồng hoá dẫn đến sự sụp đổ nghiêm trọng của cộng đồng thổ dân.
Thổ dân không còn là chủ nhân của vùng lãnh thổ rộng l ớn c ủa n ước Úc. Dân số
của thổ dân đã giảm đi gần 90% vì bệnh tật và vì các cuộc chi ến tranh giành đ ất
đai do thực dân Anh đem lại. Chịu ảnh hưởng nặng nề nhất là ở Tasmania v ới
hơn 15.000 người thổ dân Palawah đã chết do chính sách di ệt chủng. Kể từ khi
bắt đầu chính sách thuộc địa, nhiều gia đình thổ dẫn đã phải di cư từ n ơi h ọ v ốn
sinh sống đến những khu vực riêng do chính phủ ch ỉ định, nhằm b ảo v ệ cu ộc
sống của họ khỏi sự định cư của những người Châu Âu – những người đang dần
chiếm hết phần đất đai của các thổ dân. Điều này được phản ánh rõ rệt trong
“”Follow the Rabbit Proof Fence” của Pikington – người Nyungar đã ph ải di c ư vì
nỗi sợ về sức mạnh và các vũ khí tối tân mà người Châu Âu mang đến; và c ả n ỗi
tố đó còn làm tăng tỉ lện tội phạm trong xã hội vốn đang ph ải đ ối m ặt v ới t ệ
nạn lợi dụng rượu và thuốc phiện. Mặc dù từ sau những năm 1810, đã có nhiều
chính sách bảo vệ họ, nhưng có lẽ chúng đã xuất hi ện quá tr ễ và thi ếu hi ệu qu ả
nên không thể bù đắp hết những mất mát mà người dân bản địa phải chịu đựng.
Mỗi cộng đồng thổ dân đang phải đối mặt với một tình huống khác nhau.
Hiện nay, vẫn tồn tại một số nơi mà các cộng đồng thổ dân sống theo cách
truyền thống. Cộng đồng này có điều kiện sống tốt hơn rất nhi ều so v ới c ộng
đồng thổ dân sống bên cạnh người Úc Trắng. Họ sống ở phía Bắc và trung tâm
nước Úc, trong vùng hẻo lánh và trong các thị trấn nhỏ - n ơi không b ị ảnh h ưởng
bởi nền văn minh phương Tây. Mặt khác, những người dân của cộng đồng th ổ
dân còn lại phải sống trong điều kiện vô cùng nghèo khổ, không có ch ỗ đ ứng
trong xã hội và không thể kiểm soát đất đai n ơi h ọ s ống m ặc dù m ột s ố vùng
đất đã được trả l ại cho họ nh ờ đ ạo luật Quyền đất đai của Thổ dân năm 1967.
Họ ph ải đối mặt với nhiều vấn đề sau quá trình thu ộc địa, ch ẳng hạn nh ư s ự
lạm dụng rượu bia và ma túy, nghèo đói và thất nghiệp.
Hơn thế nữa, phân biệt chủng tộc vẫn là một vấn đề nổi bật ở Úc và các
thổ dân phải chiến đấu để giành lại đất đai và sự công nhận v ị trí trong xã h ội.
Vị trí của từng người thổ dân trong xã hội Úc ngày nay đã thay đổi r ất nhi ều k ể
từ khi thực hiện chính sách thuộc địa (ngoại trừ những thổ dân s ống theo cách
truyền thống ở trung tâm và miền bắc nước Úc). Dân số của cộng đồng th ổ dân
còn lại hầu hết đều phải đối mặt với nạn phân bi ệt chủng tộc và nh ững v ấn đ ề
của nền văn minh hiện đại của người da trắng. Các trường hợp giam cầm th ổ
dân dần càng gia tăng, những lao động làm việc tại các trang trại t ại vùng quê,
phải sống như những người nô lệ; và ở một số vùng hẻo lánh, phải ch ịu s ự giám
sát của những người truyền giáo và các cơ quan phúc l ợi của chính phủ. M ột c ấu
trúc xã hội mới – với sự mất mát con trẻ, các thị tộc b ị chia rẽ và s ống r ải rác; và
cả s ự m ất mát những giá trị họ vốn có trước thời kì thuộc địa. Xã hội thổ dân
không còn phân thành 2 tầng lớp nam và nữ mà còn có h ơn 24 tầng l ớp khác vì
các cá nhân thay vì sống theo cấu trúc xã h ội h ợp nh ất không phân giai c ấp, h ọ
Trang 20
các thổ dân.
I.1.
Kinh tế, văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần truyền thống của th ổ dân
VIII.2.1. Kinh tế
Trước khi người châu Âu đến lục địa Úc và làm thay đổi n ền kinh t ế của
thổ dân, những người bản địa này sống nhờ vào hình thức kinh tế săn bắt, hái
lượm. Có thể nói lối sống du mục của thổ dân là kết quả của nền kinh tế nguyên
thủy này. Những người thổ dân đã quen với việc thường xuyên di chuy ển và h ọ
có rất nhiều kinh nghiệm trong việc tìm kiếm nguồn nước, nguồn động thực vật
cũng như thích nghi với điều kiện khí hậu. Nói chung, cuộc s ống truy ền th ống
của thổ dân Úc phụ thuộc rất nhiều vào thiên nhiên.
Trang 21