Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của học sinh tiểu học tại tỉnh Bình Định (Luận án tiến sĩ) - Pdf 48

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Nội dung
tham khảo từ các công trình khác đều được trích dẫn rõ ràng. Các kết quả viết
chung với các tác giả khác đều được sự đồng ý trước khi đưa vào luận án. Các
kết quả trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong các công trình
khác ngoài các công trình của tác giả.

Bình Định, Ngày 20 tháng 02 năm 2018
Tác giả

Nguyễn Thị Tường Loan


MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM TỪ 6 - 10
TUỔI ............................................................................................................. 4
1.1.1. Sự sinh trưởng và phát triển của trẻ em lứa tuổi 6 - 10 ................................................. 4
1.1.2. Một số đặc điểm sinh học của trẻ 6 - 10 tuổi .................................................................. 6
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA
HỌC SINH LỨA TUỔI TIỂU HỌC ....................................................... 12
1.2.1. Các nghiên cứu về hình thái............................................................................................. 12
1.2.2. Các nghiên cứu về sinh lý ................................................................................................ 19
1.2.3. Các nghiên cứu về dinh dưỡng ....................................................................................... 26
1.2.4. Các nghiên cứu về hoạt động thần kinh cấp cao.......................................................... 30
1.3. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỈNH BÌNH ĐỊNH ............................... 34
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 38
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ............................................................... 38

3.2.3. Tương quan giữa kích thước vòng đầu và một số chỉ số sinh học............................ 92
3.2.4. Tương quan giữa trí nhớ ngắn hạn thị giác và trí nhớ ngắn hạn thính giác ................ 93
3.2.5. Tương quan giữa dung tích sống và một số chỉ số hình thái...................................... 94
Chương 4. BÀN LUẬN ................................................................................. 97
4.1. CÁC ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI............................................................. 97
4.1.1. Chiều cao của học sinh 6 - 10 tuổi .................................................................................. 97
4.1.2. Cân nặng của học sinh 6 - 10 tuổi.................................................................................100
4.1.3. Vòng ngực của học sinh 6 - 10 tuổi..............................................................................104
4.1.4. Vòng đầu của học sinh 6 - 10 tuổi ................................................................................106
4.1.5. BMI và chỉ số Pignet của học sinh 6 - 10 tuổi ............................................................107
4.2. CÁC ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ ................................................................ 110


4.2.1. Tần số tim của học sinh 6 - 10 tuổi...............................................................................110
4.2.2. Huyết áp của học sinh 6 - 10 tuổi..................................................................................111
4.2.3. Dung tích sống của học sinh 6 - 10 tuổi.......................................................................112
4.2.4. Thị lực của học sinh 6 - 10 tuổi .....................................................................................115
4.2.5. Thính lực của học sinh 6 - 10 tuổi.................................................................................118
4.3. TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG THEO BMI CỦA HỌC SINH 6 - 10
TUỔI. ........................................................................................................ 119
4.4. HOẠT ĐỘNG THẦN KINH CẤP CAO CỦA HỌC SINH 6 - 10 TUỔI... 125
4.4.1. Điểm IQ của học sinh 6 - 10 tuổi ..................................................................................125
4.4.2. Trí nhớ của học sinh 6 - 10 tuổi.....................................................................................127
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 129
1. KẾT LUẬN .............................................................................................. 129
1.1. CÁC CHỈ SỐ HÌNH THÁI ..........................................................................................129
1.2. CÁC CHỈ SỐ SINH LÝ.................................................................................................130
1.3. TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG THEO BMI.........................................................131
1.4. CÁC CHỈ SỐ HOẠT ĐỘNG THẦN KINH CẤP CAO ................... 131
1.5. MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC CHỈ SỐ SINH HỌC ..................................131

: Hằng số sinh học

IQ

: Trí thông minh (Intelligence Quotient)

SD

: Độ lệch chuẩn.

SDD

: Suy dinh dưỡng

TC - BP

: Thừa cân - béo phì

VDD

: Viện dinh dưỡng.

VDDQG

: Viện dinh dưỡng Quốc gia.

NCHS

:


Phân bố mẫu nghiên cứu theo giới, tuổi và địa điểm

41

2.2

Phân bố mẫu nghiên cứu về dung tích sống

41

2.3

Phân bố mẫu nghiên cứu về thính lực

41

3.1

Chiều cao của học sinh tiểu học theo tuổi và giới tính

53

3.2

Chiều cao của học sinh tiểu học theo khu vực nghiên cứu

54

3.3


Vòng ngực của học sinh tiểu học theo khu vực nghiên cứu

60

3.9

Vòng đầu của học sinh tiểu học theo tuổi và giới tính

61

3.10

Vòng đầu của học sinh tiểu học theo khu vực nghiên cứu

62

3.11

Chỉ số BMI của học sinh tiểu học theo tuổi và giới tính

63

3.12

Chỉ số BMI của học sinh tiểu học ở các khu vực nghiên cứu

64

3.13


Huyết áp tâm thu của học sinh tiểu học theo khu vực nghiên cứu

70

3.19

Huyết áp tâm trương của học sinh tiểu học theo tuổi và giới tính

71

3.20

Huyết áp tâm trương của học sinh tiểu học theo khu vực nghiên cứu

72


3.21

Dung tích sống của 250 học sinh theo tuổi và giới tính

73

3.22

Điểm thị lực hai mắt của học sinh tiểu học Bình Định

74

3.23


Điểm IQ của học sinh tiểu học theo khu vực nghiên cứu.

81

3.29

Điểm trí nhớ thị giác của học sinh tiểu học theo giới tính

82

3.30

Điểm trí nhớ thị giác của học sinh tiểu học theo khu vực nghiên cứu

83

3.31

Điểm trí nhớ thính giác của học sinh tiểu học theo giới

84

3.32

Điểm trí nhớ thính giác của học sinh theo khu vực nghiên cứu

86

3.33

4.4

Cân nặng của học sinh Bình Định (2016) và một số nghiên cứu ngoài nước

101

4.5

Vòng ngực của học sinh Bình Định (2016) và một số nghiên cứu trong nước

105

4.6

Vòng đầu của học sinh Bình Định (2016) và của GTSH (2003)

106

4.7

Chỉ số BMI của học sinh trong nghiên cứu của nhiều tác giả

107

4.8

Chỉ số Pignet của học sinh trong nghiên cứu của nhiều tác giả

109



DANH MỤC CÁC HÌNH
SỐ
HIỆU

TÊN HÌNH

Trang

2.1

Sơ đồ quá trình chọn mẫu và nghiên cứu các chỉ số sinh học

43

3.1

Mức tăng chiều cao của học sinh qua các độ tuổi

54

3.2

Chiều cao của học sinh theo khu vực nghiên cứu

55

3.3

Mức tăng cân nặng của học sinh qua các độ tuổi


61

3.9

Sự thay đổi chỉ số BMI của học sinh qua các độ tuổi

63

3.10

Chỉ số BMI của học sinh theo khu vực nghiên cứu

64

3.11

Sự thay đổi chỉ số Pignet của học sinh qua các độ tuổi

65

3.12

Chỉ số Pignet của học sinh theo khu vực nghiên cứu

66

3.13

Sự thay đổi nhịp tim của học sinh qua các độ tuổi


73

3.19

Mức tăng dung tích sống của học sinh qua các độ tuổi

73


3.20

Tình hình thính lực của 902 học sinh ở Quy Nhơn

76

3.21

Tình trạng dinh dưỡng theo BMI của học sinh tiểu học theo tuổi

79

3.22

Mức tăng IQ của học sinh tiểu học qua các độ tuổi

80

3.23


Tương quan giữa IQ và trí nhớ ngắn hạn thị giác

89

3.29

Tương quan giữa IQ và trí nhớ ngắn hạn thính giác

89

3.30

Tương quan giữa BMI và vòng đầu

90

3.31

Tương quan giữa BMI và trí nhớ ngắn hạn thị giác

91

3.32

Tương quan giữa BMI và trí nhớ ngắn hạn thính giác

91

3.33


Tương quan giữa dung tích sống và vòng ngực

95


ĐẶT VẤN ĐỀ
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong quá trình phát triển xã hội, yếu tố con người đóng vai trò quan
trọng, đặc biệt là trẻ em - những chủ nhân tương lai của đất nước. Trẻ em là
tương lai của mọi quốc gia, do đó, sự tăng trưởng thể lực và trí tuệ của trẻ
luôn được quan tâm hàng đầu. Sự tăng trưởng của trẻ em chịu sự tác động của
nhiều yếu tố như chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội v.v.. Nhằm phát triển thể
lực, tầm vóc người Việt Nam trong 20 năm tới và nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực, từng bước nâng cao chất lượng giống nòi góp phần tăng sức khỏe,
tuổi thọ người Việt Nam, Thủ tướng chính phủ đã ban hành Quyết định về
việc phê duyệt “Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam
giai đoạn 2011 - 2030” vào ngày 28/4/2011 [72].
Sự sinh trưởng và phát triển của con người trãi qua nhiều giai đoạn,
trong đó thời kỳ trẻ em có ý nghĩa quan trọng nhất vì đây là giai đoạn nền
tảng cho sự phát triển sau này. Sự phát triển thể lực và trí tuệ của trẻ được
đánh giá qua các chỉ số hình thái như chiều cao, cân nặng, vòng ngực, vòng
đầu, vòng đùi, vòng cánh tay, chỉ số khối cơ thể (BMI), chỉ số Pignet,v.v., chỉ
số trí tuệ (IQ), trí nhớ hoặc các chỉ số sinh lý như tần số tim, huyết áp, dung
tích sống, thị lực…
Theo các nhà khoa học, các chỉ tiêu sinh học, nhất là những chỉ tiêu
nhân trắc cần được tiến hành nghiên cứu theo chu kỳ 10 năm một lần để làm
cơ sở đánh giá sự phát triển con người nói chung và trẻ em nói riêng. Từ đó
đề ra các biện pháp nâng cao thể lực và chăm sóc sức khỏe tốt hơn.
Từ 1975 đến nay, kinh tế Việt Nam đã có nhiều thay đổi nên đã ảnh
hưởng rõ nét đến sự tăng trưởng thể lực và trí tuệ của trẻ. Đã có nhiều công

tỉnh Bình Định (IQ, trí nhớ thị giác, trí nhớ thính giác)
- Xác định mối tương quan giữa một số chỉ số sinh học của học sinh
tiểu học và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tầm vóc, thể lực và năng lực
trí tuệ của học sinh lứa tuổi tiểu học tại tỉnh Bình Định.
2


4. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Bổ sung các chỉ số về hình thái, sinh lý và trí tuệ của trẻ từ 6 - 10 tuổi
ở khu vực Miền trung - Tây nguyên, góp phần làm phong phú kho dữ liệu về
giá trị sinh học người Việt Nam.
- Các kết quả nghiên cứu của luận án làm cơ sở cho các cơ quan, tổ
chức chăm sóc sức khỏe đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao tầm vóc, thể
lực và năng lực trí tuệ của trẻ em.
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA LUẬN ÁN
- Góp phần đánh giá các chỉ số về hình thái, chức năng, dinh dưỡng và
trí tuệ của học sinh tiểu học tỉnh Bình Định. Các dẫn liệu trong luận án có thể
được sử dụng làm thông số tham chiếu trong các nghiên cứu và giảng dạy về
đặc điểm tăng trưởng của trẻ em lứa tuổi học sinh tiểu học.
- Kết quả nghiên cứu của luận án làm cơ sở khoa học để đánh giá đúng
thực trạng thể lực, sự tăng trưởng thể lực cũng như năng lực trí tuệ của học
sinh tiểu học ở mỗi vùng miền khác nhau trong tỉnh, từ đó giúp các trường
vận dụng sư phạm tương tác và dạy học cá thể hóa học sinh đạt hiệu quả hơn.
6. BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN
- Đặt vấn đề
- Chương 1. Tổng quan tài liệu
- Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
- Chương 3. Kết quả nghiên cứu
- Chương 4. Bàn luận
- Kết luận và kiến nghị

đối hoàn chỉnh như người lớn. Trẻ 6 lên 7 tuổi có chiều cao tăng nhanh, đạt 7

4


- 10 cm/năm, có thể gọi là thời kỳ vươn dài ra. Trẻ 8 - 10 tuổi, sự tăng trưởng
chậm lại, chỉ đạt 3 - 5 cm/năm nên gọi là thời kỳ tròn người, ở trẻ nữ khung
chậu phát triển mạnh để thích nghi với chức năng sinh sản sau này. Đến tuổi
dậy thì chiều cao lại tiếp tục tăng nhanh, đạt 5 - 8 cm/năm (đây là thời kỳ thứ
hai của sự vươn dài người ra). Giữa chiều cao và cân nặng không có sự phụ
thuộc theo một tỉ lệ nghiêm ngặt nào, nhưng thông thường cùng một lứa tuổi,
những trẻ cao hơn có cân nặng lớn hơn [74].
Theo Nguyễn Văn Lê (1997), trẻ tiểu học đang trong thời kỳ tăng
trưởng. Hàng năm, trẻ cao thêm trung bình 4 - 5 cm và nặng thêm khoảng 2 2,5 kg; vòng ngực tăng thêm 1,5 - 2 cm. Xương ít chất vô cơ, nhiều chất hữu
cơ và nước nên mềm. Hệ xương phát triển nhanh hơn so với các cơ quan bộ
phận khác, đặc biệt là các xương dài. Các xương ở cổ tay, cổ chân còn nhiều
sụn, khớp xương chưa vững chắc. Cơ có nhiều nước, ít đạm và mỡ. Sau 7 tuổi
các cơ nhỏ phát triển mạnh giúp các động tác của trẻ tinh vi hơn, lực co cơ
tăng dần. Tỷ lệ cơ so với cơ thể ở trẻ 8 tuổi khoảng 27,2% [48].
Nghiên cứu của Tạ Thúy Lan và Trần Thị Loan (2011) cho thấy, thời
kỳ 6 - 7 tuổi diễn ra sự thay răng. Chiều cao trung bình tăng 4 - 5 cm/năm,
khối lượng cơ thể tăng khoảng 2 - 3 kg/năm. Cơ tay, cơ chân tăng trưởng
mạnh làm các động tác mạnh mẽ hơn. Từ 9 - 10 tuổi trở đi, các xương bàn tay
phát triển khá hoàn chỉnh nên các hoạt động tinh vi và chính xác hơn. Cuối
thời kỳ này sự tăng trưởng mạnh xảy ra ở cả hai giới nhưng nữ nhanh hơn
nam. Đến 10 tuổi nữ vượt nam về cả chiều cao và cân nặng, tạo nên điểm giao
chéo thứ nhất của đường cong tăng trưởng [46].
Một số tác giả cho rằng hệ tuần hoàn trẻ 6 - 10 tuổi có cơ tim chưa phát
triển đầy đủ, nhịp tim nhanh và lòng mạch rộng. Nhịp thở của trẻ 7 tuổi là 20
- 22 lần/phút và dung tích phổi là 1.300 - 1.400 cm3, đến 10 tuổi chỉ còn 18 20 lần/phút nhưng dung tích phổi đạt 2.000 - 2.100 cm3. Hệ thần kinh có

được dùng trong các cuộc điều tra thể lực ở người. Chiều cao chịu ảnh hưởng
6


của nhiều yếu tố như di truyền, dinh dưỡng, vận động thể lực... Nếu được
chăm sóc tốt, thế hệ sau bao giờ cũng cao hơn thế hệ trước. Giai đoạn từ 3 đến
10 tuổi đóng vai trò quyết định đến 60% tiềm năng tăng trưởng chiều cao. Sự
tăng trưởng chiều cao của con người có thể chia làm ba giai đoạn là: tăng
trưởng chậm, giai đoạn dậy thì và giai đoạn sau dậy thì [26], [51].
- Cân nặng: Cân nặng là một trong những chỉ tiêu hình thái cơ bản sau
chiều cao. Khối lượng cơ thể người có hai phần: Phần cố định chiếm 1/3 gồm
xương, da, các tạng và thần kinh; phần thay đổi chiếm 2/3 bao gồm 3/4 khối
lượng các cơ, 1/4 là mỡ và nước. Hiện tượng tăng cân là do tăng phần thay
đổi có liên quan nhiều đến chế độ dinh dưỡng [64].
- Vòng ngực: Đây cũng là một trong những chỉ tiêu đặc trưng của cơ
thể người. Ở mỗi lứa tuổi có một tỷ lệ cân đối giữa chiều cao đứng và đường
kính ngang ngực. Sự tăng trưởng của vòng ngực có liên quan mật thiết với sự
tăng trưởng khối lượng cơ thể. Ngoài ra, mức độ tăng trưởng của lồng ngực
có liên quan đến hoạt động hô hấp và sức khỏe của mỗi người [64].
- Vòng đầu: Chu vi vòng đầu phản ánh sự tăng trưởng của dung lượng
não. Khi mới sinh khối lượng não trẻ khoảng 350 g và khi 1 tuổi đã 1.000 g.
Ở trẻ 2 tuổi não đạt khoảng 1.200 g. Não người trưởng thành khoảng 1.250 g
ở nữ và 1.400 g ở nam. Như vậy, sự phát triển não bộ chủ yếu diễn ra từ lúc
sơ sinh đến tuổi chập chững biết đi. Vì thế cần theo dõi sự phát triển não bộ
của trẻ bằng số đo vòng đầu [63].
Thể lực là một thông số tổng hợp nên muốn đánh giá chính xác cần dựa
vào mối tương quan giữa các chỉ số giải phẫu và sinh lý. Loại chỉ số đơn giản
gồm hai kích thước chiều cao, cân nặng như: BMI, Broca, Kaup; loại phức
tạp gồm nhiều chỉ số hơn như chiều cao, cân nặng, vòng ngực, vòng đùi, đó là
các chỉ số Pignet, Hitz, QVC…. Mỗi chỉ số có giá trị và ý nghĩa sinh học khác

của tim nhưng máu vẫn lưu thông trong hệ mạch nhờ tính đàn hồi của thành
mạch tạo nên huyết áp tối thiểu hay còn gọi là huyết áp tâm trương. Mức
chênh lệch giữa huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương gọi là huyết áp hiệu
8


số. Khi huyết áp hiệu số thấp (khoảng dưới 20mmHg) sẽ gây ra hiện tượng
kẹt huyết áp nên tuần hoàn máu ứ trệ. Chỉ số huyết áp phụ thuộc vào độ tuổi,
giới tính và hoạt động của con người [74], [76].
- Dung tích sống: Dung tích sống (VC: Vital capacity) là lượng khí sau
khi đã hít vào tận lực và thở ra hết sức. Dung tích sống gồm khí lưu thông, khí
dự trữ hít vào và khí dự trữ thở ra.
+ Khí lưu thông (TV: Tidal volume) là lượng khí thu được khi hít vào
và thở ra thông thường.
+ Khí dự trữ hít vào (IRV: Inspiratory reserve volume) là lượng khí sau
khi đã hít vào thông thường, nếu cố gắng hít vào tận lực sẽ đưa thêm vào phổi
một lượng khí nữa.
+ Khí dự trữ thở ra (ERV: Expiratory reserve volume) là lượng khí sau
khi đã thở ra thông thường, nếu cố gắng thở ra hết sức sẽ đẩy ra thêm một
lượng khí nữa.
+ Khí cặn (RV: Residual volume) là lượng khí còn lại sau khi đã thở ra
hết sức. Nó đảm bảo cho phổi không bị xẹp hoàn toàn [14], [106]. Do đó,
công thức tính dung tích sống như sau: VC = TV + IRV + ERV.
Dung tích sống phụ thuộc vào kích thước cơ thể, đặc biệt là chiều cao.
Sự tương quan giữa dung tích sống với tuổi và chiều cao có một quy luật nhất
định. Dung tích sống của nam cao hơn nữ. Ở trẻ nhỏ hơn 16 tuổi các chỉ số
chức năng thông khí phổi tăng lên theo tuổi. Song chức năng thông khí phổi
còn phụ thuộc vào tư thế khi đo, đo ở tư thế nằm thường thấp hơn tư thế đứng
và ngồi [91].
- Thị lực: Thị lực là khả năng mắt phân biệt rõ các chi tiết của vật. Hay

không đủ sức khỏe, không đủ tiêu chuẩn cân nặng so với chiều cao [122]. Đối
với trẻ em, SDD ảnh hưởng đến quá trình tăng trưởng, làm giảm sức đề kháng
và ảnh hưởng đến trí tuệ.
- Thừa cân, béo phì (TC - BP): Có nhiều khái niệm về TC - BP nhưng
WHO đã đưa ra định nghĩa:
10


+ Thừa cân (TC) là tình trạng cân nặng vượt quá cân nặng “nên có” so
với chiều cao.
+ Béo phì (BP) là tình trạng tích lũy mỡ thái quá và không bình thường
một cách cục bộ hay toàn thể tới mức ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. BP ở trẻ
em là mối đe dọa lâu dài tới sức khỏe, tuổi thọ và làm gia tăng nguy cơ đối
với các bệnh mãn tính như tim mạch, tiểu đường, viêm xương khớp…BP ở trẻ
còn làm ngừng tăng trưởng sớm, dễ dẫn đến những ảnh hưởng nặng nề về tâm
lí và học tập. Do đó, sự gia tăng TC - BP ở trẻ đang là một trong những mối
quan tâm hàng đầu của các quốc gia trên toàn cầu [146].
Bên cạnh các đặc điểm sinh học thể hiện sự tăng trưởng thể chất, các
chỉ tiêu để đánh giá tinh thần của trẻ cũng được quan tâm từ rất sớm.
1.1.2.4. Các đặc điểm về hoạt động thần kinh cấp cao của trẻ từ 6 - 10 tuổi
- Trí thông minh (IQ): Việc đưa ra một định nghĩa về trí thông minh
không dễ dàng. Wechsler (1955) định nghĩa “Thông minh là khả năng tổng
hợp của mỗi con người để hành động có mục đích, để suy nghĩ nhiều mặt và
để tác động hiệu quả vào môi trường” [43]. Năm 1983, Howard Gardner đã
đưa ra quan niệm về trí thông minh “Là khả năng giải quyết các vấn đề hoặc
tạo ra các sản phẩm mà các giải pháp hay sản phẩm này có giá trị trong một
hay nhiều môi trường văn hóa”; trí thông minh không chỉ được đo lường duy
nhất qua IQ. Ông cũng đưa ra thuyết đa trí tuệ là có nhiều loại trí thông minh
như: Trí thông minh về toán học, logic; trí thông minh về ngôn ngữ, lời nói;
trí thông minh về thị giác, không gian; trí thông minh về vận động; trí thông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status