ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––––
ĐỖ HỒNG PHƯƠNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KINH TẾ
CỦA HỘ NÔNG DÂN SAU KHI THU HỒI ĐẤT
NÔNG NGHIỆP ĐỂ XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP
TẠI HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––––
ĐỖ HỒNG PHƯƠNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KINH TẾ
CỦA HỘ NÔNG DÂN SAU KHI THU HỒI ĐẤT
NÔNG NGHIỆP ĐỂ XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP
TẠI HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số ngành: 60 62 01 15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
tôi thực hiện đề tài nghiên cứu.
Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi, cũng như hỗ trợ,
động viên tôi thực hiện đề tài nghiên cứu.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn về tất cả những sự giúp đỡ quý báu đó.
Tác giả luận văn
Đỗ Hồng Phương
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ............................................................................ viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn....................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 5
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài .............................................................................. 5
1.1.1. Tổng quan về khu công nghiệp ............................................................... 5
1.1.2. Kinh tế hộ nông dân ............................................................................... 10
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ .................................. 13
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ......................................................................... 19
1.2.1. Kinh nghiệm về vấn đề sinh kế và nâng cao thu nhập cho nông dân
3.2.4. Chuyển đổi sinh kế địa phương sau thu hồi đất .................................... 75
3.3. Đánh giá chung về ảnh hưởng đến kinh tế của hộ nông dân sau khi
thu hồi đất nông nghiệp để xây dựng các khu công nghiệp tại huyện
Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh ................................................................................... 80
3.3.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 80
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ....................................................................... 80
3.4. Một số hướng giải pháp cơ bản nhằm ổn định và nâng cao đời sống hộ
dân vùng bị ảnh hưởng của các khu công nghiệp trên địa bàn nghiên cứu .......... 83
3.4.1. Giải pháp chung .................................................................................... 83
3.4.2. Giải pháp cụ thể cho từng nhóm hộ ...................................................... 93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 95
1. Kết luận ....................................................................................................... 95
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 98
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCH
Ban chấp hành
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
Chính trị xã hội
DT
Diện tích
dt
Dựa theo
ĐTH
Đô thị hóa
DV
Dịch vụ
GT
Giá trị
HĐND
Hội đồng nhân
HTX
Hợp tác xã
Kinh tế nông thôn
KTXH
Kinh tế xã hội
KV
Khu vực
LLSX
Lực lượng sản xuất
vi
LN
Lâm nghiệp
NK
Nhập khẩu
NN
Nông nghiệp
Tư liệu sản xuất
TM
Thương mại
TMDV
Thương mại dịch vụ
TNTT
Thu nhập thực tế
TS
Thủy sản
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
UBND
Ủy ban nhân dân
XK
Xuất khẩu
Hình 2.1: Bản đồ Khu công nghiệp Quế Võ ......................................................29
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa diễn ra khá
mạnh mẽ tại các trung tâm kinh tế lớn của đất nước và nhanh chóng lan tỏa ra các
vùng phụ cận và vùng nông thôn xung quanh.
Tính đến tháng 11/2010, cả nước đã có 250 khu công nghiệp (KCN), khu chế
xuất và khu kinh tế được thành lập ở 57 tỉnh, thành phố, trong đó có 170 khu đã đi
vào hoạt động, các khu này thu hút 8500 dự án đầu tư trong và ngoài nước với tổng
vốn đăng ký lên tới khoảng 70 tỷ USD, trong đó vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
là 52 tỷ USD để tạo ra giá trị sản xuất công nghiệp hàng năm là 25 tỷ USD, chiếm
trên 30% giá trị công nghiệp của cả nước [10].
Để phát triển các khu công nghiệp, không thể không thu hồi đất mà người dân
đang sử dụng. Trong thời gian 10 năm trở lại đây, việc thu hồi đất phục vụ cho việc
xây dựng các khu công nghiệp và các cơ sở hạ tầng cho quá trình công nghiệp hóa
hiện đại hóa đã trở thành mối quan tâm “đặc biệt”, là yêu cầu phát triển khách quan
của đất nước. Theo số liệu thống kê của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn,
bình quân mỗi năm có khoảng 73 nghìn ha đất nông nghiệp được thu hồi để phục vụ
cho việc xây dựng này. Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp - dịch
vụ, tạo điều kiện thu hút đầu tư, đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
đất nước. Thế nhưng, quá trình này cũng đặt ra nhiều vấn đề bất cập liên quan đến
đời sống của người dân sau khi bị thu hồi đất. Trung bình cứ mỗi ha đất thu hồi có
12 lao động mất việc làm, phải chuyển đổi nghề mới, ảnh hưởng đến thu nhập cũng
như khiến đời sống của người nông dân gặp nhiều khó khăn.
Để giải quyết các vấn đề cấp bách nhằm đảm bảo đời sống cho người dân tốt
hơn trước khi thu hồi đất, nhà nước ta phải có những biện pháp và chiến lược như
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng về kinh tế của các hộ dân sau khi thu hồi đất nông
nghiệp cho dự án xây dựng khu công nghiệp tại huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh trong
giai đoạn 2010 - 2015.
3
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kinh tế của hộ dân sau khi bị thu hồi
đất nông nghiệp, bao gồm các hộ bị thu hồi đất và các hộ không bị thu hồi đất tại
huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh qua đó xác định được nguyên nhân và các yếu tố ảnh
hưởng đến kinh tế của hộ dân.
- Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình kinh tế hộ của các hộ dân sau
khi bị thu hồi đất để xây dựng khu công nghiệp tại huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
trong thời gian tiếp theo.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Nghiên cứu đề tài giúp học viên củng cố lại kiến thức cơ bản và những kiến
thức đào tạo chuyên môn trong quá trình học tập tại nhà trường, đồng thời tạo điều
kiện cho học viên có cơ hội tiếp cận với những kiến thức ngoài thực tế.
- Nghiên cứu đề tài nhằm phát huy cao tính chủ động của mỗi học viên. Nâng cao
tinh thần tìm tòi, sáng tạo và khả nặng vận dụng kiến thức vào thực tế.
- Có được cái nhìn tổng thể về đời sống của các hộ dân sau khi bị thu hồi đất
trên địa bàn huyện Quế Võ.
- Từ kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm rõ cơ sở thực tiễn và lý luận
để phân tích kinh tế hộ nông dân tại địa bàn bị thu hồi đất nông nghiệp để xây dựng
khu công nghiệp.
- Là cơ sở khoa học cho việc định hướng các giải pháp cải thiện đời sống các
hộ dân bị thu hồi đất nông nghiệp để xây dựng khu công nghiệp.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
kinh tế khác nhau và có những tên gọi khác nhau nhưng chúng đều mang tính chất
và đặc trưng của KCN. Hiện nay trên thế giới có hai mô hình phát triển KCN, cũng
từ đó hình thành hai định nghĩa khác nhau về KCN như sau:
- KCN là khu vực lãnh thổ rộng lớn, có ranh giới địa lý xác định, trong đó chủ
yếu là phát triển các hoạt động sản xuất công nghiệp và có đan xen với nhiều hoạt
động dịch vụ đa dạng; có dân cư sinh sống trong khu. Ngoài chức năng quản lý kinh
tế, bộ máy quản lý các khu này còn có chức năng quản lý hành chính, quản lý lãnh
thổ. KCN theo quan điểm này về thực chất là khu hành chính - kinh tế đặc biệt như
các công viên công nghiệp ở Đài Loan, Thái Lan và một số nước Tây Âu.
- KCN là khu vực lãnh thổ có giới hạn nhất định, ở đó tập trung các doanh
nghiệp công nghệp và dịch vụ sản xuất công nghiệp, không có dân cư sinh sống và
được tổ chức hoạt động theo cơ chế ưu đãi cao hơn so với các khu vực lãnh thổ
khác Theo quan điểm này, ở một số nước và vùng lãnh thổ như Malaysia,
Indonesia, ….đã hình thành nhiều KCN với qui mô khác nhau và đây cũng là loại
hình KCN nước ta đang áp dụng hiện nay [1].
Chức năng chủ yếu của KCN là sản xuất và cung cấp dịch vụ trực tiếp phục vụ
sản xuất. Trong những trường hợp cụ thể KCN có thể có khu dịch vụ công cộng,
khu nhà ở… trong KCN có thể có khu chế xuất, khu kỹ thuật cao. Các KCN ở Việt
6
Nam do Chính phủ quyết định thành lập và quản lý phát triển theo một quy chế
riêng. Nguồn nhân lực chủ yếu là lao động trong nước và tại chỗ.
Tóm lại, KCN là đối tượng đặc thù của quản lý nhà nước về kinh tế trong các
giai đoạn phát triển với các đặc điểm về mục tiêu thành lập, giới hạn hoạt động tập
trung vào công nghiệp, ranh giới địa lý và thẩm quyền ra quyết định thành lập.[16]
1.1.1.2. Vai trò của xây dựng KCN
KCN hình thành và phát triển gắn liền với công cuộc đổi mới, mở cửa nền
kinh tế đất nước, xuất phát từ chủ trường đúng đắn của Đảng, Chính phủ trong việc
hướng tăng tỷ trọng CN và DV, giảm tỷ trọng NN trong GDP với tốc độ khá nhanh.
Bộ mựt nông thôn đổi mới theo hướng văn minh, hiện đại. Nhiều nhà máy, xí
nghiệp, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài có quy trình sản xuất CN hiện đại, công
nghệ cao được xây dựng và phát triển, thu hút hàng chục tỷ USD và hàng nghìn tỷ
đồng từ các nhà đầu tư trong nước. Các KCN đã và đang thu hút hàng trăm nghìn
lao động nông thôn, tạo ra thị trường sức lao động mới để thúc đẩy quá trình chuyển
dịch cơ cấu lao động xã hội trong vùng. Hệ thống kết cấu hạ tầng được xây dựng
mới và nâng cấp, nhất là khu vực nông thôn, tỷ lệ hộ nghèo giảm.
Nông thôn là khu vực đông dân cư nhất, có trình độ phát triển nhìn chung tháp
nhất so với các khu vực khác của nền kinh tế. Nhưng khu vực nông nghiệp, nông thôn
lại có tài nguyên lớn về đất đai và các tiềm năng thiên nhiên khác nên nó giữ vai trò
chủ đạo trong cung cấp các nguồn nguyên, vật liệu cho phát triển cụm CNDV.
Kinh nghiệm từ các nước trên thế giới và trong khu vực đều cho chúng ta thấy
CNH -HĐH nông nghiệp nông thôn là cơ sở để chuyển dịch cơ cấu phát triển KT
đất nước [7].
1.1.1.4. Tác động của các khu công nghiệp tới đời sống của các hộ nông dân
a. Tác động đến đất đai
Quá trình phát triển các khu công nghiệp đã làm diện tích đất nông nghiệp bị
thu hẹp, nhu cầu về sử dụng đất chuyên dùng xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng và
đất đô thị tăng nhanh. Việc thu hồi đất nông nghiệp đã tác động đén đời sống của hộ
dân vì họ thiểu phương tiện lao động và kế sinh nhai truyền thống.
Theo số liệu thống kê của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, bình quân
mỗi năm có 73 nghìn ha đất nông nghiệp được thu hồi. Điều đó tác động đến đời
sống khoảng 2.5 triệu người tương đương với 630 nghìn hộ nông dân. Số liệu cho
8
thấy, trung bình cứ mỗi ha đất thu hồi, sẽ làm hơn 10 lao động nông dân mất việc.
Do thiếu trình độ, sau khi thu hồi đất có tới 67% số nông dân vẫn giữ nguyên nghề
với việc chưa có cơ chế hỗ trợ thỏa đáng từ phía Nhà nước, là một trong những
nguyên nhân khiến các nhà đầu tư chậm triển khai các hệ thống này.
Chất thải CN cũng đang là mối nguy cơ đe dọa tới cuộc sống của một số địa
phương có KCN. Chất thải CN chưa được xử lý kỹ càng sẽ gây ô nhiễm trầm trọng
tới nguồn nước, không khí, tiếng ồn…đời sống nhân dân bị đe dọa.
c. Tác động đến lao động
Việc phát triển các khu công nghiệp đã tạo ra một kênh thu hút lao động rất có
tiềm năng và hiệu quả, góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc làm cho lao
động địa phương và lao động nhập cư. Tuy nhiên tỷ lệ lao động đã qua đào tạo còn
ít, thiếu đồng bộ, dẫn đến chất lượng nguồn nhân lực thấp, tạo nên rào cản cho việc
ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp. Tại các KCN, phần
lớn lao động vừa mới thoát khỏi đồng ruộng hoặc các trường PT chưa qua đào tạo
ngành nghề cơ bản. Tình trạng thiếu việc làm trong thời vụ đang là khó khăn hiện
nay ở nông thôn. Mức thụ hưởng của người nông dân còn thấp, khoảng cách thu
nhập và đời sống giữa thành thị và nông thôn nagyf càng tăng.
d. Tác động đến kinh tế hộ nông dân
Sản xuất nông nghiệp ở các địa phương vẫn theo phương thức nhỏ lẻ, phân tán
nên hiệu quả kinh tế thấp và có nguy cơ kém bền vững trước thiên tai, dịch bệnh và
biến động của thị trường. Diện tích nông nghiệp giảm quá nhanh làm hạn chế cơ hội
nâng cao thu nhập từ ngành chính là trồng trọt trong khi khả năng phát triển khu
vực chăn nuôi, thủy sản và các ngành nghề phi nông nghiệp còn hạn chế. Người dân
bị rơi vào tình trạng tư liệu sản xuất bị mất hoặc giảm đi trong khi chưa có điều kiện
để chuyển đổi nghề nghiệp. Phần đông nông dân có tiền (tiền đền bù do bị thu hồi
đất) cũng khó tìm được phương án hiệu quả để sử dụng cho KDSX.
e. Tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Sự phát triển của khu công nghiệp đã đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu ngành
kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Cơ cấu ngành theo hướng giảm
tỉ trọng khu vực nông nghiệp và gia tăng nhanh tỉ trọng của khu vực công nghiệp và
dịch vụ. Đối với sản xuất nông nghiệp nói riêng góp phần làm thay đổi cơ cấu diện
họ… Tuy nhiên ngày nay cùng với quá trình phát triển của xã hội những yếu tố
truyền thống có sự biến động. Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất, quan
hệ sản xuất về nông thôn cũng có sự thay đổi.
11
Trước đây, khi nói tới nông thôn, ta thường nghĩ đến địa bàn mà ở đó hoạt
động sản xuất nông nghiệp bao trùm. Nhưng ngày nay, với sự phát triển của LLSX
và phân công lao động thì khu vực nông thôn không đơn thuận chỉ có hoạt động
nông nghiệp mà còn có cả CN và DV. KTNT là khu vực kinh tế quan trọng, là khu
vực sản xuất vật chất cung cấp tư liệu tiêu dùng thiết yếu để đảm bảo cho sự tồn tại
và phát triển của con người, để tái sản xuất ra sức lao động cho xã hội, cung cấp
nguyên liệu cho công nghiệp…Quá trình phát triển của mỗi quốc gia đều gắn liền
với quá trình đô thị hóa, nhưng không vì vậy mà khu vực KTNT mất đi, mà trái lại
nó luôn tồn tại và phát triển.
Qua đây, khái niệm KTNT được định nghĩa như sau: “ Kinh tế nông thôn là
một khu vực của nền kinh tế gắn liền với địa bàn nông thôn, kinh tế nông thôn vưà
mang tính chất đặc trưng chung của nền kinh tế về lực lượng sản xuất và quan hệ
sản xuất, về cơ chế kinh tế...vừa có những đặc điểm riêng biệt gắn liền với nông
nghiệp và nông thôn.”
- Xét về mặt kinh tế nông thôn bao gồm nhiều ngành: nông nghiệp, lâm nghiệp,
tiêu thụ công nghiệp, dịch vụ....Xét về mặt kinh tế xã hội kinh tế nông thôn bao gồm
nhiều thành phần kinh tế: Kinh tế nhà nước, kinh tế hộ gia đình, kinh tế tập thể....[13]
1.1.2.2. Hộ nông dân và đặc trưng cơ bản
Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo định nghĩa
bao gồm cả nghề rừng, nghề cá, và hoạt động phi nông nghiệp. Hộ nông dân là các
nông hộ thu hoạch các phương tiện sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia
đình trong sản xuất nông trại, nằm trong một hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về
cơ bản được đặc trưng bằng việc tham gia một phần trong thị trường hoạt động với
+ Sự gắn bó chặt chẽ giữa quá trình sản xuất với lợi ích của những người lao
động. Trong khi kinh tế hộ, mọi người gắn bó với nhau không chỉ trên cơ sở cùng
huyết thống mà còn dựa trên cơ sở kinh tế nên dễ dàng đồng tâm hiệp lực xây dựng
và phát triển kinh tế hộ, tạo sự liên kết chặt chẽ hơn giữa kết quả sản xuất và lơi ích
của người lao động. Lợi ích kinh tế là động lực thúc đẩy hoạt động của mỗi cá nhân,
là nhân tố nâng cao hiệu quả sản xuất của kinh tế hộ.
+ Kinh tế hộ là đơn vị sản xuất có quy mô nhỏ nhưng hiệu quả. Sản xuất với
quy mô nhỏ không đồng nghĩa với lạc hậu và năng suất thấp. Kinh tế hộ nông dân
vẫn có khả năng cho năng suất lao động cao hơn các xí nghiệp nông nghiệp có quy
mô lớn. Hơn nữa kinh tế nông dân là hình thức kinh tế hợp nhất với đặc điểm sản
13
xuất nông nghiệp mà đối tượng sản xuất chủ yếu là cây trồng và vật nuôi. Thực tế
phát triển sản xuất nông nghiệp trên thế giới đã chứng minh cho chúng ta thấy: Kinh
tế nông hộ có quy mô nhỏ, chủ yếu sử dụng lao động gia đình gắn bó với vật nuôi
và cây trồng, là đơn vị sản xuất có hiệu quả.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ
1.1.3.1. Nhân tố về các yếu tố sản xuất.
Thứ nhất là đất đai.
Các HND sản xuất kinh doanh và thu hoạch các sản phẩm chủ yếu từ ruộng
đất do đó đất đai có ảnh hưởng rất lớn tới quá trình sản xuất của kinh tế HND cả về
số lượng lẫn chất lượng. Quy mô đất đai càng lớn càng lớn càng phản ánh rõ quy
mô sản xuất kinh doanh của hộ và ngược lại.
Đất đai các tỉnh miền núi phía Bắc chủ yếu là đất đỏ vàng, tầng canh tác dầy,
độ phì tương đối cao rất thích hợp với cây chè, cây mía đường, cây ăn quả ôn đới,
nhiệt đới, cây cà chè… đây được coi như một lợi thế của vùng này.
Tuy nhiên quy mô đất đai bình quân mỗi hộ còn thấp đặc biệt là các hộ sản
xuất hàng hoá cần nhiều đất để phát triển trang trại.
lại, vận chuyển hàng hoá của các HND. Nó làm cho quá trình tiêu thụ nông sản gặp
nhiều khó khăn và hạn chế sự đầu tư của các thành phần kinh tế khác vào vùng này.
Hệ thống thuỷ lợi thiếu hệ thống mương máng nội đồng cũng làm ảnh hưởng
đến quá trình sản xuất của các HND đặc biệt trong mùa khô nhiều nơi vùng cao khô
ng có nước tưới làm nhiều diện tích gieo trồng bị hạn hán. Do thiếu kênh dẫn nước
nội đồng nên các HND không chủ động được trong sản xuất, ảnh hưởng đến thời vụ
gieo trồng làm cho kết quả sản xuất giảm.
Hệ thống điện, trường học, thông tin liên lạc còn yếu kém về nhiều mặt ảnh
hưởng đến quá trình tiếp cận thông tin của các HND, chữa trị bệnh không kịp thời,
tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng cao, tỷ lệ trẻ em chưa được đến trường còn cao.
Vấn đề xã hội ở các tỉnh phía Bắc cũng rất phức tạp do tập quán sinh hoạt
của các dân tộc khác nhau. Đa phần các HND còn nghèo, đời sống khó khăn, thu
nhập thấp các hoạt động văn hoá xã hội không được quan tâm, các tệ nạn xã hội
ngày một gia tăng, sinh đẻ không có kế hoạch.
1.1.3.3. Nhân tố về chính sách vĩ mô
Nhân tố này thể hiện sự tác động của Nhà nước đến sự phát triển của kinh tế
HND. Nếu chính sách đúng, hợp lý tác động vào đúng trạng thái của kinh tế HND
thì sẽ góp phần thúc đẩy, kích thích sự phát triển của kinh tế HND. Ngược lại, nếu
chính sách không đúng, không hợp lý thì sẽ trở thành nhân tố kìm hãm sự phát triển
của kinh tế HND bao gồm:
15
+ Chính sách nhiều thành phần kinh tế: Đó là kinh tế Nhà nước, kinh tế tập
thể, kinh tế tư nhân, kinh tế hộ gia đình, kinh tế có nhân tố nước ngoài. Điều đó, nói
lên kinh tế HND phát triển trong mối quan hệ hợp tác, liên doanh, liên kết với các
thành phần kinh tế nhằm sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn. Trong đó kinh tế
Nhà nước giữ vai trò chủ đạo hỗ trợ cho các thành phần kinh tế khác phát triển.
+ Chính sách đầu tư và hỗ trợ cho các tỉnh miền núi.