Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động nông nghiệp tỉnh Bến Tre - Pdf 27



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
***
NGUYỄN HỮU TRÍ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG

NÔNG NGHIỆP TỈNH BẾN TRE

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2009

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
***
NGUYỄN HỮU TRÍ

Trên cơ sở lý thuyết, hiện trạng phát triển nông nghiệp của Bến Tre và kết quả
mô hình hồi qui xây dựng ñược tác giả ñề xuất 02 nhóm giải pháp là: nhóm giải pháp
trực tiếp và nhóm giải pháp hổ trợ.
Đây là ñề tài nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất lao ñộng nông
nghiệp dựa trên cơ sở ñiều tra, khảo sát các hộ nông dân. Các phân tích, ñánh giá và
kết luận vấn ñề ñược ñút kết từ quá trình nghiên cứu của chính tác giả. Do vậy, các số
liệu và phương pháp nghiên cứu trong luận văn này mang tính khoa học và thực tiễn,
các cơ quan chức năng như Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm
khuyến nông, các hội, ñoàn thể… có thể sử dụng tài liệu này ñể phục vụ cho quá trình
quản lý, hỗ trợ cho nông dân phát triển sản xuất.
TP. HCM, ngày 17 tháng 12 năm 2009
Tác giả
Nguyễn Hữu Trí

LỜI CAM ĐOAN - Tên ñề tài:Các yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất lao ñộng nông nghiệp tỉnh Bến Tre
- Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Phú Tụ
- Tên học viên: Nguyễn Hữu Trí
- Địa chỉ học viên: 9/41, ñường Ngô Quyền, Phường 3, Tp.Bến Tre
- Số ñiện thoại liên lạc: 0903139347
- Ngày nộp luận văn: 10 / 2009
- Lời cam ñoan: “Tôi xin cam ñoan luận văn này là công trình do chính tôi thực
hiện.Các dữ liệu ñược thu thập từ những nguồn hợp pháp, nội dung nghiên cứu và kết
quả trong luận văn này là trung thực”.

TP.Bến Tre, ngày 20 tháng 10 năm 2009
Tác giả


TP.Bến Tre, tháng 10 năm 2009
Tác giả
Nguyễn Hữu Trí

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của luận văn 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
3. Câu hỏi nghiên cứu
4. Đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu 4
4.1 Đối tượng nghiên cứu: 4
4.2 Phạm vi nghiên cứu: 4
4.3 Nội dung nghiên cứu: 4
5. Tóm tắt về cách tiếp cận phương pháp nghiên cứu
6. Phương pháp nghiên cứu
1.3. Lý thuyết về thay ñổi công nghệ trong nông nghiệp 13
1.3.1. Khái niệm 13
1.3.2. Tiến bộ công nghệ và chuyển giao công nghệ sản xuất nông nghiệp. 13

1.4. Lý thuyết về các yếu tố ñầu vào cơ bản trong nông nghiệp 13
1. 4.1 Vốn trong nông nghiệp 13 1.4.2. Nguồn lao ñộng nông nghiệp 14
1.4.3. Đất nông nghiệp 14
1.4.4. Công nghệ 14
1.4.5. Kiến thức nông nghiệp 15
1.5.
Cách tiếp cận hàm sản xuất trong phân tích tăng trưởng năng suất lao ñộng. . 15
1.6. Các nghiên cứu về năng suất lao ñộng 17
1.7 Các bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan 19
1.8. Mô hình phân tích và các chỉ tiêu phân tích năng suất lao ñộng nông nghiệp
22

1.8.1. Mô hình phân tích 22
1.8.2. Khung phân tích 24
1.8.3 Các biến dùng trong mô hình 24
Tóm tắt chương I 25
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
NÔNG NGHIỆP TỈNH BẾN TRE
2.1 Tổng quan tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre 2008 27
2.1.1- Giới thiệu 27

3.1.1 Nhóm giải pháp về ñất 58
3.1.2 Nhóm giải pháp về tín dụng 59
3.1.3 Nhóm giải pháp về cơ giới hóa 62
3.1.4 Nhóm giải pháp về kiến thức nông nghiệp 62
3.2. Giải pháp hổ trợ 63
3.2.1 Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn 63
3.2.2 Thực hiện nâng cấp chất lượng giống cây trồng, giống vật nuôi 64
3.2.3 Phát triển du lịch 65
3.2.4 Thực hiện tốt về chính sách khuyến khích tiêu thụ sản phẩm
hàng hóa thông qua hợp ñồng 65
Kết luận chương 3 65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận vần ñề nghiên cứu 67
2. Giới hạn của luận văn 69
2. Kiến nghị 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC 73
1.1 Bảng câu hỏi phỏng vấn hộ sản xuất 73
1.2 Năng suất lao ñộng của một số nước 78
1.3 Mức năng suất và tốc ñộ tăng năng suất lao ñộng của một số nước và
lãnh thổ trên thế giới 2005 79
1.4 Đánh giá kiến thức nông nghiệp 80
2.1 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (1996-2008) 81
2.2 Năng suất một số cây ăn quả của tỉnh Bến Tre 82
2.3 Năng suất lúa cả năm khu vực ĐBSCL 82
2.4 Năng suất ñất – Qui mô ñất ĐBSCL 83
2.5 Mô tả thống kê – Kết quả hồi qui 83
Hộp 87
Bảng 2.1 Tốc ñộ tăng trưởng bình quân GDP(2000-2008) 27
Bảng 2.2 Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế 28
Bảng: 2.3 Cơ cấu ngành nông nghiệp 28
Bảng 2.4 Chuyển dịch cơ cấu lao ñộng 29
Bảng 2.5 Thu – Chi ngân sách 30
Bảng 2.6 Vốn ñầu tư xã hội 31
Bảng 2.7 Mặt hàng nông, thủy sản xuất khẩu 32
Bảng 2.8 Tốc ñộ tăng trưởng bình quân của ngành nông nghiệp ( 1996-2008) 36

Bảng 2.9 Diện tích lúa - năng suất lúa 37
Bảng 2.10 Diện tích mía - năng suất mía 37
Bảng 2.11 Diện tích dừa - năng suất dừa 37
Bảng 2.12 Diện tích - năng suất cây ăn trái 38
Bảng 2.13 Số lượng gia súc, gia cầm 38
Bảng 2.14 Năng suất ñất – Năng suất lao ñộng 40
Bảng 2.15 Thống kê mẫu ñiều tra theo khu vực ñịa giới hành chính 44
Bảng 2.16 Mô tả các biến ñộc lập trong mô hình 45
Bảng 2.17 Diện tích ñất, chủ quyền ñất 46
Bảng 2.18 Lao ñộng nông nghiệp 46
Bảng 2.19 Trình ñộ học vấn, trình ñộ chuyên môn 47
Bảng 2.20 Kết quả phân tích tương quan 52
Bảng 2.21 Tóm tắt kết quả mô hình hồi quy 53
Bảng 2.22 Hệ số hồi quy của các biến ñộc lập
53
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH – HĐH Công nghiệp hóa - hiện ñại hóa

mặt hàng nông sản ñã có khả năng cạnh tranh và chiếm vị thế ñáng kể trên thị trường
thế giới như: gạo ñứng thứ hai thế giới (sau ThaiLan); cà phê ñứng thứ 2 thế giới ( sau
Braxin); hạt ñiều liên tục ñứng thứ 2 thế giới ( sau Ấn Độ) riêng năm 2008 vượt Ấn ñộ
về số lượng, nhiều mặt hàng khác của Việt Nam ñứng trong tốp 10 nước xuất khẩu
hàng ñầu thế giới như: cao su,chè…
Những thành tựu của nông nghiệp Việt Nam 23 năm ñổi mới ñã góp phần ñưa
kinh tế nước ta phát triển theo hướng bền vững.Tuy nhiên nông nghiệp Việt Nam còn
nhiều hạn chế và thách thức.
- Tiềm năng to lớn trong nông nghiệp, nông thôn nhất là ñất ñai, lao ñộng chưa
ñược khai thác hợp lý và có hiệu quả.
- Nông nghiệp về cơ bản vẫn là sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, phân tán, khó tạo
vùng sản xuất hàng hóa trên cơ sở qui hoạch và ñưa cơ giới hóa vào sản xuất, giá thành
sản xuất hàng hóa cao, chất lượng thấp thiếu sức cạnh tranh, năng suất lao ñộng thấp.
2
- Thị trường và tiêu thụ nông sản, các loại hình dịch vụ phục vụ nông nghiệp còn
nghèo nàn và yếu kém.
- Cơ sở hạ tầng nông thôn còn yếu: Thủy lợi, giao thông, ñiện, kho tàng… chưa
ñáp ứng ñược yêu cầu của nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa.
- Khả năng phòng chống, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai rất hạn chế, môi trường
nhiều vùng nông thôn bị suy thoái, tình trạng xói mòn, thoái hóa ñất, ô nhiễm nguồn
nước diễn ra khá nghiêm trọng.
Tại hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 7.Tổng bí thư Nông Đức Mạnh ñã nhấn
mạnh:”Nông nghiệp là cơ sở, nông thôn là ñịa bàn, nông dân là lực lượng ñông ñảo
góp phần tăng trưởng bền vững, ổn ñịnh chính trị - xã hội và bào ñảm an ninh quốc
phòng”. Trong thập kỷ tới nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế quan trọng nhất của Việt
Nam: ñảm bảo an ninh lương thực, ổn ñịnh kinh tế-xã hội, tạo nền tảng cho CNH-HĐH
ñất nước.
Trong bối cảnh hội nhập ñể xây dựng một nền nông nghiệp ña dạng, có chất
lượng, hiệu qủa cao và bền vững thì việc nâng cao năng suất lao ñộng nông nghiệp, cải
thiện ñời sống của nông dân là yếu tố rất quan trọng.

Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu – ñề xuất giải pháp chính ñể nâng cao năng suất lao
ñộng và kiến nghị các giải pháp hỗ trợ cho người dân.
3 - CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Với mục tiêu nâng cao năng suất lao ñộng nông nghiệp và ñề xuất chính sách dựa trên
cơ sở nâng cao năng suất lao ñộng nông nghiệp ở tỉnh Bến Tre, nghiên cứu của ñề tài
này tập trung vào việc trả lời hai câu hỏi như sau:
- Các yếu tố chính nào ảnh hưởng ñến năng suất lao ñộng nông nghiệp ở Bến
Tre?
- Các giải pháp nào ñể nâng cao năng suất lao ñộng nông nghiệp ở Bến Tre?
4
4 - ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Sản xuất nông nghiệp ở Bến Tre hiện nay chủ yếu là kinh tế hộ, do vậy ñối
tượng nghiên cứu là hộ nông dân, vấn ñề nghiên cứu là năng suất lao ñộng nông nghiệp
và các yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất lao ñộng nông nghiệp.

4.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: tập trung tại 3 huyện: Giồng Trôm, Châu Thành và Chợ Lách
thuộc tỉnh Bến Tre. Với ñặc trưng sản xuất lúa, cây ăn trái ( giới hạn trong ngành trồng
trọt)
- Thời gian : Số liệu thống kê từ năm 2000 – 2008, số liệu ñiều tra năm 2008,
thời gian nghiên cứu của ñề tài từ tháng 12/2008 ñến tháng 6/2009.
4.3 Nội dung nghiên cứu:
Nghiên cứu môi trường vĩ mô, thực trạng sản xuất nông nghiệp tại Bến Tre.
Đánh giá tình hình kinh tế - xã hội hộ nông dân. Xây dựng mô hình năng suất lao ñộng
nông nghiệp, nghiên cứu ñề xuất các giải pháp nâng cao năng suất lao ñộng nông
nghiệp và các giải pháp hổ trợ ñể cải thiện thu nhập người dân.
5 - CÁCH TIẾP CẬN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện nghiên cứu, ñề tài sử dụng 2 cách tiếp cận như sau:
- Tiếp cận hệ thống bao gồm: nghiên cứu các lý thuyết và ñánh giá một số khía

6

Hình 1.1: Sơ ñồ qui trình nghiên cứu

Nghiên cứu
ñ
ịnh l
ư
ợng
n=200

Phân tích dự báo

Phân tích mô tả

K
ết quả và thảo luận

Đề xuất các giải pháp

K
ết luận, kiến nghị

7
7 - CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Luận văn gồm:
-Phần mở ñầu: lý luận về sự cần thiết, mục tiêu, câu hỏi, ñối tượng, phạm vi của
nghiên cứu, cách tiếp cận phương pháp nghiên cứu.
-Chương 1: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn: phân tích tổng quan lý thuyết và tổng
quan về các kết quả nghiên cứu trước ñây có liên quan ñến năng suất lao ñộng nông
nghiệp trong nước và trên thế giới. Bài học kinh nghiệm của TháiLan, Nhật Bản, Trung
Quốc về nông nghiệp.
-Chương 2: Thực trạng sản xuất nông nghiệp, năng suất lao ñộng nông nghiệp
và phân tích dự báo các yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất lao ñộng nông nghiệp tỉnh Bến

- Đặc ñiểm
Nông nghiệp có những ñặc ñiểm chủ yếu sau:
+ Trong nông nghiệp, ruộng ñất là tư liệu sản xuất ñặc biệt. Xuất phát từ ñặc
ñiểm này cho thấy việc bảo tồn quỹ ñất và không ngừng nâng cao ñộ phì nhiêu của ñất
là vấn ñề sống còn của sản xuất nông nghiệp.
+ Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là những cây trồng và vật nuôi, chúng là
những sinh vật.
+ Trong sản xuất nông nghiệp, sự hoạt ñộng của lao ñộng và tư liệu sản xuất có
tính thời vụ. Từ ñặc ñiểm này, cần phải tiến hành chuyên môn hóa kết hợp với ña dạng
sản xuất.
+Sản xuất nông nghiệp ñược tiến hành trên một ñịa bàn rộng lớn và mang tính
khu vực.Xuất phát từ ñặc ñiểm này, phải có chính sách kinh tế-xã hội thích ứng với
từng khu vực.
1.1.2)
Khái niệm về năng suất lao ñộng

(1) Đinh Phi Hổ (2008), Kinh tế học nông nghiệp bền vững; Nhà xuất bản Phương Đông
9
1.1.2.1 Theo FAO,WB và IMF, năng suất lao ñộng nông nghiệp ñược xác
ñịnh: GDP nông nghiệp trên một lao ñộng nông nghiệp.
1.1.2.2 Randy Barker (2002)
Phương trình năng suất lao ñộng nông nghiệp:
L
Y
a
a
A
x
A
y =

10
1.2-
CÁC LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP
1.2.1.Mô hình Ricardo
Ricardo cho rằng giới hạn của ñất làm cho lợi nhuận của người sản xuất có xu
hướng giảm và giới hạn của ñất làm cho năng suất lao ñộng nông nghiệp thấp .
Như vậy, nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên ñất nông nghiệp theo hướng
tăng sản lượng trên một ñơn vị diện tích ñất nông nghiệp thông qua thâm canh, giải
quyết trình trạng dư thừa lao ñộng nông thôn, kiểm soát tăng trưởng dân số là những
vấn ñề quan trọng phải giải quyết
(2)
.
1.2.2. Mô hình Tân cổ ñiển
Trường phái Tân cổ ñiển cho rằng nguồn gốc của tăng trưởng tùy thuộc vào
cách thức kết hợp hai yếu tố ñầu vào là vốn (K) và lao ñộng (L). Mô hình cho thấy các
nước ñang phát triển thường lựa chọn cách thức tăng trưởng theo chiều rộng như lựa
chọn công nghệ thâm dụng lao ñộng. Tuy nhiên, cách thức này lại hạn chế việc nâng
cao năng suất lao ñộng. Do ñó ñối với những nông hộ trồng cây công nghiệp, nếu có
ñiều kiện thì nâng cao hệ số vốn/lao ñộng và năng suất lao ñộng sẽ ñạt hiệu quả kinh tế
cao hơn.
(3)

1.2.3 Lewis (1955) cho rằng, có tình trạng dư thừa lao ñộng trong khu vực nông
nghiệp.Do ñó, năng suất lao ñộng khu vực nông nghiệp thấp. Dịch chuyển bộ phận lao
ñộng dư thừa từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp sẽ tác ñộng tăng năng
suất lao ñộng nông nghiệp và tăng sản lượng khu vực công nghiệp
(4)
.
1.2.4 Todaro (1990) nhận ñịnh quá trình phát tri
ển nông nghiệp
(5) Đinh Phi Hổ (2008), Kinh tế học nơng nghiệp bền vững , Nhà xuất bản Phương Đơng
(6)

Đinh Phi Hổ (2008), Kinh tế học nơng nghiệp bền vững , Nhà xuất bản Phương Đơng

Lao động (L)

Thu nhập trên Lao động

Năng suất lao động

y
1

y
2

Vốn sản xuất (K)
(K)

K
1

K
2

L
1

Hình 1.3 Con ñường tăng trưởng năng suất lao ñộng nông nghiệp trên thế giới
Điểm A: Trong thời kỳ ñầu phát triển nông nghiệp, năng suất lao ñộng nộng
nghiệp tăng chủ yếu là do tăng diện tích ñất. Dân số còn thấp so với quy mô ñất, sản
lượng tăng nhanh do mở rộng diện tích
Điểm B: Do tài nguyên ñất có giới hạn, trong khi dân số không ngừng tăng, do ñó
ñể tăng sản lượng trong nông nghiệp, công nghệ mới ñược áp dụng trong sàn xuất.
Công nghệ trong giai ñoạn này chủ yếu là sử dụng giống mới,phân hóa học và thủy lợi.
Đường biểu diển tăng trưởng năng suất lao ñộng dịch chuyển ñi lên và hướng về phía
bên trái.
Điểm C: Giai ñoạn phát triển cao, dưới tác ñộng của sự phát triển của các ngành
kinh tế khác nông nghiệp hút nhanh lao ñộng nông nghiệp.Để áp ứng yêu cầu này,
trong nông nghiệp áp dụng cơ giới hóa. Công nghệ này có thể làm cho ít lao ñộng hơn
nhưng có thể tiến hành trên nhiều ñơn vị diện tích ñất hơn. Đường biểu diển tăng

Đất / Lao ñộng

Năng suất ñất

B

A

C


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status