PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT
LAO ĐỘNG CỦA XÍ NGHIỆP 3 CÔNG TY 20
1. CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA XÍ NGHIỆP 3 – CÔNG TY 20 ẢNH HƯỞNG ĐẾN
NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
1.1.Đặc điểm đội ngũ lao động
Đội ngũ lao động là yếu tố ảnh hưởng rất nhiều đến năng suất lao động vì
họ là người trực tiếp sản xuất ra sản phẩm. Năng suất lao động được tính để
đánh giá hiệu quả làm việc của họ vì thế số lượng chất lượng của đội ngũ lao
động quyết định rất nhiều đến năng suất lao động.
Hiện nay Xí nghiệp 3 - Công ty 20 có một đội ngũ lao động khá đông đảo
gồm 1100 người và trình độ của đội ngũ lao động tương đối cao. Đội ngũ lao
động ở công ty được tuyển chọn kỹ lưỡng, đây cũng là do đặc thù của một
doanh nghiệp quân đội thuộc Tổng Cục Hậu Cần.
Năm 2001 chỉ khoảng 750 người
Năm 2003 khoảng 770 người
Năm 2005 số lượng lao động tăng lên 1100 người như vậy là do ngày
5tháng 10 năm 2004 xí nghiệp 2 được sát nhập vào với Xí nghiệp 3. Xí nghiệp 2
là một xí nghiệp nhỏ với khoảng hơn 300 lao động. Chất lượng lao động ngày
càng được nâng cao. Trong những năm gần đây việc biến động do sát nhập
thêm xí nghịêp 2 đã làm cho đội ngũ lao động thay đổi khá nhiều và ảnh hưởng
không nhỏ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp 3.
Cụ thể về số lượng và trình độ của đội ngũ lao động được trình bày trong
bảng sau:
Bảng 1: Cơ cấu lao động của Xí nghiệp 3 - Công ty 20
Nguồn: Phòng kế hoạch - tổ chức sản xuất
Từ bảng trên ta thấy lao động của xí nghiệp chủ yếu là lao động nữ, năm
2005 số lao động nữ chiếm đến 83% trong tổng số lao động. Vì lao động nữ là
lao động đặc thù, sức khỏe hay kỹ năng đều khác biệt rất nhiều với lao động
nam giới. Hơn thế nữa lao động nữ còn có nhiều chế độ chính sách liên quan mà
người lãnh đạo cần chú ý. Đặc tính theo giới của lao động quyết định đến năng
suất lao động vì trong ngành may lao động nữ có sự kiên trì, tỉ mỷ phù hợp với
990
110
100
90
10
2. theo trình độ
- ĐH và trên ĐH
- Cao đẳng & trung
cấp
- LĐ phổ thông
750
28
53
669
100
3.73
7.07
89.2
770
35
55
680
100
4.54
7.14
88.31
1100
42
64
994
Hoàn chỉnh
K T Chất lượng
Bao gói
Nhập kho
Vải
Đo
Cắt
May
Hoàn chỉnh
KT chất lượng
Đồng bộ
Thành phẩm
Nhập kho
cứu. Ở Xí nghiệp 3 nhìn chung là tỷ lệ lao động quản lý và phục vụ giảm xuống
từ năm 2001 đến 2005. Đây cũng là một xu thế phù hợp vì hiện nay đang cần
tinh giản biên chế của bộ máy quản lý, nâng cao chất lượng của cán bộ quản lý.
Chính vì thế cơ cấu lao động theo trình độ cũng có sự thay đổi theo hướng tăng
tỷ lệ của lao động phổ thông do lao động quản lý được tinh giản đi.
1.2. Đặc điểm máy móc thiết bị và quy trình công nghệ
1.2.1. Đặc điểm quy trình công nghệ
Xí nghiệp 3 là một xí nghiệp may với 2 quy trình may chủ yếu là may đơn chiếc
và may hàng loạt như sau:
Quy trình may đơn chiếc Quy trình may hàng loạt
May đơn chiếc: áp dụng cho may đo quần áo cán bộ quân đội theo quy
định của bộ quốc phòng như đại lễ phục sỹ quan
May hàng loạt: áp dụng cho may quân phục theo cỡ số và may cho thị trường
nội địa và xuất khẩu.
Đây là một quy trình công nghệ khoa học và gọn nhẹ, các bước được sắp
xếp hợp lý và dễ hiểu, thuận lợi cho người thực hiện, cho phép tiết kiệm thời
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thể hiện ở : doanh thu, giá trị sản
xuất, lợi nhuận, thu nhập bình quân 1 lao động
Bảng3: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp 3
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2001 Năm 2003 Năm 2005
1. Doanh thu triệu đồng 81319 91146 146496
2. Lợi nhuận triệu đồng 4243 4698 7886
3. Thu nhập bình quân đồng 1150000 1192000 133900
Nguồn: Phòng kề hoạch - tổ chức sản xuất
Bảng trên cho ta thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của xí
nghiệp rất khả quan, doanh thu và lợi nhuận của xí nghiệp tăng đề đặn qua các
năm, đặc biệt là mấy năm gần đây. Đặc biệt cùng với sự phát triển của xí
nghiệp và công ty thì đời sống của anh chị em trong công ty cũng được cải thiện
thể hiện ở tiền lương bình quân cho một lao động tăng và ở mức cao so với mặt
bằng chung toàn ngành.
2. Phân tích biến động năng suất lao động tại Xí nghiệp 3 - Công ty 20
trong những năm gần đây
2.1.Năng suất lao động của công nhân chính
Công nhân chính là người trực tiếp sản xuất ra sản phẩm
Công thức tính năng suất lao động của công nhân chính: W=Q/T
W: năng suất lao động của công nhân chính
Q: giá trị tổng sản lượng, doanh thu…
T: tổng lao động hao phí của công nhân chính
Công nhân chính là người trực tiếp sản xuất ra sản phẩm và có ảnh hưởng
nhiều nhất đến hiệu quả của sản xuất. Người công nhân chính có kinh nghiệm
kỹ năng làm việc tốt sẽ làm cho công việc được thực hiện nhanh chóng và hiệu
quả hơn. Lực lượng công nhân chính ở xí nghiệp 3 thường chiếm từ 76 – 80%
trong tổng số lao động. Công nhân chính ở đây có kinh nghiệm và kỹ năng làm
việc tốt nên năng suất lao động của công nhân chính khá cao. Từ năm 2001 đến
năm 2005 năng suất lao động của công nhân chính tăng lên từ 140,69 triệu
đồng/người/năm lên 172,96 triệu đồng/người/năm. Đây là một tốc độ tăng rất