BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ðÀO VĂN HÒA
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN NĂNG SUẤT
LAO ðỘNG CỦA CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP SẢN XUẤT
TẠI CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU THÁI HƯNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI – 2015
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong
luận văn là trung thực và chưa từng ñược dùng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả ðào Văn Hòa
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám
Hiệu trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam, khoa Kế toán và Quản trị Kinh
doanh, Bộ môn Quản trị kinh doanh; cảm ơn các Thầy, Cô giáo ñã truyền ñạt cho
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
PHẦN 1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Khái niệm về năng suất lao ñộng 3
2.1.2 Phân biệt năng suất lao ñộng và cường ñộ lao ñộng 6
2.1.3 Vai trò của năng suất lao ñộng 6
2.1.4 Các chỉ tiêu tính năng suất lao ñộng 8
2.1.5 Phân tích năng suất lao ñộng 11
2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng ñến năng suất lao ñộng 13
2.2 Cơ sở thực tiễn 21
2.2.1 Hiện trạng về năng suất lao ñộng ngành dệt may trên thế giới 21
2.2.2 Hiện trạng về năng suất lao ñộng ngành dệt may ở Việt Nam 22
2.2.3 Kinh nghiệm tăng năng suất lao ñộng cho công nhân sản xuất trực
tiếp ở nước ta và trên thế giới. 24
PHẦN 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 27
3.1 ðặc ñiểm Công ty May xuất khẩu Thái hưng 27
3.1.1 ðặc ñiểm chung về Công ty May xuất khẩu Thái Hưng 27
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
3.1.2 ðặc ñiểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 28
3.1.3 ðặc ñiểm ngành nghề kinh doanh của công ty 31
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
5.1 Kết luận 80
5.2 Kiến nghị 81
5.3 Hạn chế của ñề tài 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC 85
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NSLð : Năng suất lao ñộng
CðLð : Cường ñộ lao ñộng
KH – CN : Khoa học – Công nghệ
DN : Doanh Nghiệp
SXKD : Sản xuất kinh doanh Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty 31
2.2 So sánh cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty 31
2.3 Kết quả hoạt ñộng SXKD của công ty 32
4.1 Cơ cấu lao ñộng theo trình ñộ của công ty May xuất Khẩu Thái Hưng 41
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, các sản phẩm may mặc ngày càng
ñược hoàn thiện. Từ những nguyên liệu thô sơ, con người ñã sáng tạo ra những nguyên
liệu nhân tạo ñể phục vụ cho nhu cầu sử dụng các sản phẩm may mặc ngày càng phổ
biến. Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật cùng với những phát minh khoa học trong
lĩnh vực công nghiệp ñã giúp cho ngành dệt may có những phát triển vượt bậc.
Ở Việt Nam, ra ñời từ rất sớm, nhưng trong những năm gần ñây, ngành dệt may
Việt Nam mới tìm ñược chỗ ñứng và ñược chú trọng phát triển. Dệt may ñã có những
thành công ñáng tự hào và trở thành ngành sản xuất mũi nhọn trong nền kinh tế Việt
Nam. Vừa là mặt hàng thiết yếu trong nước, vừa là mặt hàng xuất khẩu chủ yếu, hàng
năm ngành dệt may thu về một lượng ngoại tệ rất lớn cho ñất nước. Không những vậy,
ngành dệt may còn giải quyết ñược nạn thất nghiệp, tạo ra nhiều công ăn việc làm cho
người lao ñộng. Công nghệ dệt may là ngành sử dụng nhiều lao ñộng giản ñơn, phát
huy ñược lợi thế của những nước có nguồn lao ñộng dồi dào với giá nhân công rẻ.
Chính vì vậy, sản xuất hàng dệt may thường phát triển mạnh và có hiệu quả rất lớn ñối
với những nước ñang phát triển và ñang ở ñầu giai ñoạn quá trình công nghiệp. Tuy
nhiên, ñể doanh nghiệp luôn ñảm bảo khả năng sản xuất hợp lí, kịp thời cung ứng các
ñơn hàng xuất khẩu và nhu cầu nội ñịa, doanh nghiệp buộc phải thay ñổi phương thức
quản lí cũng như khả năng phân phối các ñơn hàng nhằm khai thác tối ưu năng suất
lao ñộng của nhân viên.
Tăng năng suất lao ñộng là một yếu tố quan trọng ñể giảm giá thành sản phẩm,
tăng năng lực cạnh tranh, cả ở cấp ñộ ñơn vị, doanh nghiệp lẫn quốc gia. Năng suất
ñược tăng cao không chỉ giải quyết ñược vấn ñề lợi nhuận, sự tồn tại của doanh
nghiệp, cơ quan, ñơn vị mà còn nâng cao ñược thu nhập của người lao ñộng, hiệu quả
làm việc và phát huy ñược khả năng sáng tạo của họ. Xuất phải từ thực tế ñó, tôi mạnh
dạn chọn ñề tài “Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng ñến năng suất lao ñộng của
công nhân sản xuất trực tiếp tại Công ty MAY XUẤT KHẨU THÁI HƯNG” làm ñề
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
PHẦN 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm về năng suất lao ñộng
2.1.1.1. Khái niệm về năng suất
Nhà kinh tế học Adam Smith (1723-1790) là tác giả ñầu tiên ñưa ra thuật ngữ
Năng suất (Productivity). Theo quan niệm cổ ñiển thì năng suất là thước ño lượng ñầu
ra ñược tạo ra dựa trên các yếu tố ñầu vào, là tỷ số giữa ñầu ra và ñầu vào ñược sử
dụng ñể tạo ra ñầu ra ñó. ðầu ra ñược hiểu là tập hợp các kết qủa như khối lượng, số
lượng hàng hoá, tổng giá trị sản xuất kinh doanh…ðầu vào bao gồm các yếu tố tham
gia ñể tạo ra ñầu ra như lao ñộng, vốn, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu… Theo khái
niệm năng suất cổ ñiển thì năng suất có nghĩa là năng suất lao ñộng hoặc hiệu suất sử
dụng các nguồn lực. Vì khái niệm năng suất xuất hiện trong một bối cảnh kinh tế cụ
thể, nên trong giai ñoạn ñầu sản xuất công nghiệp, yếu tố lao ñộng là yếu tố ñược coi
trọng nhất. Ở giai ñoạn này, năng suất ñồng nghĩa với năng suất lao ñộng. Qua một
thời kỳ phát triển, các nguồn lực khác như vốn, năng lượng và nguyên vật liệu cũng
ñược xét ñến trong khái niệm năng suất ñể phản ánh tầm quan trọng và ñóng góp của
nó trong doanh nghiệp. Quan ñiểm này ñã thúc ñẩy việc phát triển các kỹ thuật nhằm
giảm bớt lãng phí và nâng cao hiệu quả sản xuất. Năng suất ở giai ñoạn này có nghĩa
là sản xuất nhiều hơn với chi phí thấp hơn.
Theo quan ñiểm hiện ñại, ñịnh nghĩa về năng suất ñược coi là có cơ sở khoa
học và hoàn chỉnh nhất là do Ủy ban Năng suất thuộc Hội ñồng năng suất chi nhánh
Châu Âu ñưa ra trong một cuộc họp tại Rome năm 1959, ñược các nước thừa nhận và
áp dụng: “ Trước hết năng suất là một trạng thái tư duy. ðó là phong cách tìm kiếm sự
cải thiện không ngừng những gì ñang tồn tại; ðó là sự khẳng ñịnh rằng người ta có thể
làm cho hôm nay tốt hơn hôm qua, ngày mai sẽ tốt hơn hôm nay; hơn thế nữa nó ñòi
cách sinh ñộng của con người, thể lực và trí lực mà con người phải làm cho hoạt ñộng
ñể sản xuất ra những vật có ích”. Sức lao ñộng tồn tại dưới hai dạng là sức lao ñộng
tiềm năng và sức lao ñộng thực tế. Sức lao ñộng thường không giống nhau ở những
con người khác nhau, hơn nữa trong một con người thì thể lực và trí lực cũng khác
nhau. Sức lao ñộng là ñiều kiện tiên quyết của mọi quá trình sản xuất và lực lượng sản
xuất sáng tạo chủ yếu của xã hội, sản xuất vật chất càng tiến bộ thì càng nâng cao vai
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
trò của nhân tố con người ñặc biệt là trong sản xuất kinh doanh. Theo quan ñiểm của
C.Mác, chỉ có sức lao ñộng mới tạo ra giá trị thặng dư. Chỉ có con người mới tạo ra
công cụ lao ñộng, cải tiến nâng cao công cụ lao ñộng, năng suất lao ñộng. Trong nền
kinh tế thị trường, sức lao ñộng là yếu tố ñầu vào, yếu tố chi phí, hiệu quả sản xuất
kinh doanh hay lợi nhuận ñặt lên hàng ñầu. Vì thế cần phải giảm chi phí tối ña trong
ñó có chi phí sức lao ñộng. Do ñó cần phải quan tâm ñến yếu tố sức lao ñộng từ khi
tuyển dụng ñến khâu tổ chức, bố trí lao ñộng.
2.1.1.3. Khái niệm về năng suất lao ñộng
Theo trung tâm năng suất Việt Nam, “Năng suất lao ñộng là chỉ tiêu ño lường
hiệu quả sử dụng lao ñộng, ñặc trưng bởi quan hệ so sánh giữa một chỉ tiêu ñầu ra (kết
quả sản xuất) với lao ñộng ñể sản xuất ra nó”.
Theo Tổ Chức Hợp Tác và Phát Triển Kinh Tế OECD, năng suất lao ñộng
(NSLð) ñược hiểu là tỷ lệ giữa lượng ñầu ra trên ñầu vào, trong ñó ñầu ra ñược tính
bằng GDP (tổng sản phẩm quốc nội) hoặc GVA (Tổng giá trị gia tăng - Gross Value
Added), ñầu vào thường ñược tính bằng: giờ công lao ñộng, lực lượng lao ñộng và số
lượng lao ñộng ñang làm việc.
Bên cạnh ñó, NSLð cũng ñược hiểu là năng lực sản xuất của lao ñộng. Nó
ñược tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một ñơn vị thời gian hoặc số
lượng thời gian cần thiết ñể sản xuất ra một ñơn vị sản phẩm.
Như vậy, NSLð là hiệu quả của hoạt ñộng có ích của con người trong một ñơn
Nhưng khác nhau là tăng NSLð thì làm giảm hao phí sức lao ñộng ñể sản xuất ra
một sản phẩm và làm giá trị một sản phẩm, nhưng tăng CðLð thì hao phí lao ñộng sản
xuất ra một sản phẩm không thay ñổi và không ảnh hưởng ñến giá cả sản phẩm. Tăng
NSLð có thể do thay ñổi cách thức lao ñộng, làm giảm nhẹ hao phí lao ñộng, tăng CðLð
thì cách thức lao ñộng không ñổi, hao phí sức lao ñộng không ñổi. Tăng NSLð là vô hạn
bởi phụ thuộc vào máy móc, kĩ thuật, là một yếu tố có sức sản xuất gần như vô hạn,
không ảnh hưởng ñến sức khỏe con người, tăng CðLð là có giới hạn bởi phụ thuộc vào
thể chất, tinh thần của con người, nếu tăng cường ñộ quá mức thì có thể gây ra tai nạn lao
ñộng. Như vậy, tăng NSLð là có lợi ích cho nền kinh tế hơn là tăng CðLð .
2.1.3. Vai trò của năng suất lao ñộng
Năng suất rất ñược chú trong ở hầu hết các nước trên thế giới. Ở mỗi quốc gia
ñều có những tổ chức, cơ quan nhà nước, chính phủ phụ trách xúc tiến phong trào
năng suất nhằm cải tiến và nâng cao năng suất. Không riêng ở từng quốc gia, thế giới
hiện nay cũng rất xem trọng vấn ñề năng suất trong sản xuất. Tổ chức năng suất châu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
Á( APO) ra ñời nhằm phục vụ cho các hoạt ñộng tuyên truyền, ñào tạo, tư vấn về năng
suất và các mục tiêu khác như giảm chi phí,tăng mức sống và ñiều kiện làm việc của
lực lượng lao ñộng trong các doanh nghiệp (DN).
Riêng ở Việt Nam, vấn ñề năng suất mới ñược quan tâm trong thời gian gần
ñây với sự hình thành của Trung tâm Năng suất Việt Nam ( VPC). VPC ra ñời phục vụ
cho việc cải tiến năng suất trong các DN Việt Nam, ñặc biệt là trong thời kì hội nhập
và toàn cầu hóa. Năng suất có ảnh hưởng lớn ñến một số các yếu tố của một quốc gia
như việc thõa thuận các hiệp ước quốc tế, hòa nhập vào xu hướng kinh tế, các thỏa
thuận song phương, sự phát triển công nghiệp trên phương diện quốc tế. Bên trong
DN, năng suất làm ảnh hưởng ñến cơ cấu tổ chức, chất lượng sản phẩm, văn hóa tổ
chức, cách thức và phương pháp làm việc, tầm nhìn của lãnh ñạo và mô hình quản lí.
Năng suất cũng có ảnh hưởng không nhỏ ñến mối quan hệ gắn bó giữa người lao ñộng
vị sản phẩm. Tăng NSLð cho phép giảm ñược lao ñộng, tiết kiệm ñược quỹ tiền
lương, ñồng thời tăng tiền lương cho cá nhân người lao ñộng và khuyến khích, tạo
ñộng lực làm việc cho người lao ñộng. Bên cạnh ñó, NSLð tăng tạo ñiều kiện cho việc
mở rộng quy mô sản xuất, tăng tốc ñộ của tổng sản phẩm và thu nhập, thay ñổi ñược
cơ chế quản lý, giải quyết thuận lợi các vấn ñề tích lũy, tiêu dùng.
2.1.4. Các chỉ tiêu tính năng suất lao ñộng
Có rất nhiều chỉ tiêu ñể tính năng suất lao ñộng, nhưng nhìn chung Năng suất
lao ñộng ñược tính thông qua các chỉ tiêu cơ bản dưới ñây.
2.1.4.1. Năng suất lao ñộng tính bằng hiện vật
NSLð tính bằng hiện vật là chỉ tiêu dùng sản lượng hiện vật của từng loại sản
phẩm ñể biểu hiện mức năng suất lao ñộng của một công nhân lao ñộng
Công thức tính : W = Q/T
Trong ñó:
W: Năng suất lao ñộng trong một thời gian nhất ñịnh
Q: Tổng sản lượng tính bằng hiện vật ( tính bằng ñơn vị hiện vật hay là hiện vật
kép: m, m
2
, tấn, cái, chiếc, tấn – km, tấn/giờ, kw/h…)
T: Tổng lao ñộng hao phí tính bằng thời gian hao phí (giờ, ngày…) hoặc số
người cần thiết ñể sản xuất ra khối lượng sản phẩm trên
- Chỉ số năng suất lao ñộng hiện vật giản ñơn:
Dùng ñể nghiên cứu sư biến ñộng năng suất lao ñộng của một loại sản phẩm.
+ Năng suất lao ñộng thuận: iw =
0
1
W
W
=
∑
∑
QT
Với t là lượng lao ñộng hao phí ñể sản xuất ra một ñơn vị sản phẩm (hay giá trị sản phẩm)
Ta thấy năng suất lao ñộng tăng lên nếu W
1
> W
0
hoặc t
0
> t
1
- Chỉ số NSLð hiện vật bình quân:
Dùng ñể nghiên cứu sự biến ñộng năng suất lao ñộng của một loại sản phẩm do
nhiều ñơn vị trong doanh nghiệp cùng sản xuất
+ Năng suất lao ñộng thuận: Iw =
0
1
W
W
=
∑
∑
∑
∑
001
111
/
/
TTW
TTW
Qt
Qt
=
∑
∑
1
1
T
T
xi
t
- Chỉ số hoàn thành ñịnh mức lao ñộng:
I
htdm
=
∑
∑
11
1
Qt
Qt
d
Trong ñó: t
d
là lượng lao ñộng ñịnh mức cho từng sản phẩm,
từng công việc.
* Ưu ñiểm của chỉ tiêu:
- ðánh giá trực tiếp ñược hiệu quả lao ñộng
- Biểu hiện NSLð một cách cụ thể, chính xác, không bị ảnh hưởng bởi nhân tố
PW
PW
=
∑
∑
∑
∑
00
11
/
/
TPQ
TPQ
Trong ñó: P là giá cố ñịnh của từng loại sản phẩm.
* Ưu ñiểm của chỉ tiêu:
- Phản ánh tổng hợp hiệu quả của lao ñộng, cho phép tính cho các loại sản phẩm
khác nhau, khắc phục ñược nhược ñiểm của chỉ tiêu tính bằng hiện vật.
- Tổng hợp chung ñược các kết quả mà doanh nghiệp ñã tạo ra trong kỳ ( thành
phẩm, bán thành phẩm, các công việc và dịch vụ…)
* Nhược ñiểm của chỉ tiêu:
- Bị ảnh hưởng bởi yếu tố giá cả
- Khuyến khích dùng các nguyên, nhiên vật liệu ñắt tiền.
2.1.4.3. Năng suất lao ñộng tính bằng thời gian lao ñộng
NSLð hiểu theo cách khác là thời gian hao phí ñể tạo ra một ñơn vị sản phẩm
Công thức tính: t= T/Q( xem lại công thức)
Trong ñó:
L: lượng lao ñộng hao phí cho một sản phẩm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11
0
01
W
W
- Các lượng tăng (giảm) tuyệt ñối:
1
W
-
0
W
=(
1
W
– W
01
)+( W
01
–
0
W
)
* ðối với năng suất lao ñộng nghịch:
- Hệ thống chỉ số
Chỉ số NSLð bình quân = Chỉ số năng suất lao ñộng x Chỉ số ảnh hưởng kết
cấu sản lượng sản phẩm
t
I
= I
)+(t
o1 -
0
t
)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
2.1.5.2. Hệ thống chỉ số phân tích biến ñộng mức năng suất lao ñộng giá trị theo giá
hiện hành
= x x
Chỉ số biến ñộng NSLD bình quân = Chỉ số biến ñộng giá x Chỉ số biến ñộng
bản thân NSLD x Chỉ số biến ñộng lao ñộng hao phí
2.1.5.3. Mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tính năng suất lao ñộng
Vì Q có thể tính bằng hiện vật hay giá trị. Còn tổng lao ñộng hao phí (T) có thể
tính bằng số người, số ngày - người, số giờ - người, số tháng - người làm việc thực tế
ñể tạo ra Q, cho nên cứ ứng với mỗi biếu hiện cụ thể của Q, T sẽ có ñược một chỉ tiêu
năng suất lao ñộng. Chỉ tiêu NSLð ñược biểu hiện thành nhiều chỉ tiêu qua ñơn vị
thước ño thời gian là: năng suất lao ñộng giờ, năng suất lao ñộng ngày, năng suất lao
ñộng tháng, năng suất lao ñộng năm (kỳ).
- Công thức tính:
W
giờ
= Q/ Tổng số giờ - người làm việc
W
ngày
= Q/ Tổng số ngày - người làm việc
W
tháng
ngày
x số ngày làm việc bình quân trong năm
I
N
= I
wn
x I
TN
Từ các chỉ tiêu trên ta có
*W
tháng
= W
giờ
x số giờ làm việc bình quân trong ngày x số ngày làm việc bình
quân trong tháng
I
wt
= I
wg
x I
Tn
x I
Tt
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13
- Lượng tăng giảm tuyệt ñối:
W
t1
x số giờ làm việc bình quân trong ngày x số ngày làm việc
bình quân trong năm
I
N
= I
wg
x I
Tn
x I
TN
- Lượng tăng giảm tuyệt ñối:
W
N1
–W
N0 =
(W
g1
–W
go
). T
n1
.T
N1
+ (T
n1
-T
no
).W
g0
.T
Ngành dệt may ñã trở thành ngành quan trọng, tạo ñược nhiều việc làm cho
người lao ñộng, mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho quốc gia trong tiến trình hội nhập và
phát triển.
Cũng như các ngành khác, dệt may Việt Nam ñược hưởng nhiều từ nội trường
chính trị ổn ñịnh và chính sách mở cửa nền kinh tế. Các nhà ñầu tư yên tâm ñầu tư.
ðối với ngành may nói riêng, Chính phủ ñã có những ñịnh hướng phát triển quan
trọng và chính sách hỗ trợ, tạo ñiều kiện thuận lợi giúp các doanh nghiệp ñưa hàng về
nông thôn, vùng sâu vùng xa, phát ñộng cuộc vận ñộng “Người Việt Nam ưu tiên dùng
hàng Việt Nam”., ưu ñãi về thuế suất, thuế xuất khẩu bằng “0”, ưu ñãi ñối với doanh
nghiệp sử dụng nhiều lao ñộng nữ.
Bên cạnh ñó, hội nhập kinh tế quốc tế có thể làm xuất hiện thêm nhiều ñối thủ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
cạnh tranh trên thị trường, ñặc biệt là các hãng thời trang lớn trên thế giới, do ñó các
doanh nghiệp trong nước cần chú ý xây dựng chiến lược cho mình ñể ñối phó với tình
hình này.
Hệ thống pháp luật chưa thực sự phát triển ñể theo kịp với sự phát triển và hội
nhập của nền kinh tế do ñó hàng nhập khẩu theo ñường tiểu ngạch, trốn thuế của
Trung Quốc có mặt khắp mọi nơi.
Chi phí nền kinh tế còn ở mức cao so với các nước trong khu vực như chi phí
thủ tục hải quan – xuất nhập khẩu, chi phí vận tải, chi phí các thủ tục hành chính Bên
cạnh ñó chi phí tiền lương, mức ñóng bảo hiểm xã hội, BHYT, BHTN ngày càng tăng
cao ñây là một áp lực cực kỳ lớn ñối với các doanh nghiệp dệt may vì ñơn vị sử dụng
nhiều lao ñộng.
- Kinh tế ñất nước
Nhu cầu ăn, mặc, ở là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi người.
Kinh tế ngày càng phát triển, xã hội ổn ñịnh làm cho ñời sống dân cư ngày càng ñược
nâng cao. ðiều kiện sống tăng lên, nhu cầu làm ñẹp của dân cũng tăng lên nên nhu cầu
phương ñể giảm chi phí ñi lại, ăn ở
- Văn hoá xã hội
Xã hội càng phát triển thì nhu cầu mua sắm càng tăng mạnh. Bởi nhu cầu mua
sắm làm ñẹp của con người là vô hạn, ñặc biệt là phụ nữ. Vì ñặc thù là sản phẩm mang
tính thời trang nên yêu cầu về kiểu dáng mẫu mã là vô cùng quan trọng. Người tiêu
dùng cũng sẵn sàng chi trả một khoản tiền lớn ñể có ñược một bộ trang phục ưng ý khi
bộ trang phục ñó làm họ hài lòng.
Tuy nhiên, tâm lý tiêu dùng của ñại bộ phận người Việt Nam là thích hàng
ngoại. Thêm vào ñó, một thời gian dài các doanh nghiệp trong nước bỏ ngỏ thị trường
nội ñịa khiến cho người tiêu dùng không tin tưởng hàng Việt Nam. Giờ ñây, một số
doanh nghiệp dệt may ñã chú trọng ñến phát triển thị trường nội ñịa và lấy lại ñược
lòng tin của người tiêu dùng. Một số sản phẩm như áo Jacket của may xuất khẩu Thái
Hưng, sơ mi nam cao cấp của các công ty May 10, may Việt Tiến ñược thị trường ưa
chuộng. Minh chứng là áo Jacket dự trữ của công ty trong thời gian vừa qua ñã bán
hết, không còn hàng ñể bán. ðây là một ñiều kiện thuận lợi ñể các doanh nghiệp tiếp
tục phát triển thị trường nội ñịa.
- Sự tiến bộ của công nghệ
Ngành may mặc là một ngành ñặc biệt bởi sản phẩm của ngành ñáp ứng nhu
cầu làm ñẹp của con người. ðể có thể ñáp ứng yêu cầu khắt khe của khách hàng,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 16
ngành phải có sự ñầu tư ñáng kể ñể duy trì và phát triển công nghệ. Mặc dù yêu cầu
công nghệ của ngành không cao song các doanh nghiệp cũng phải thường xuyên ñổi
mới trang thiết bị, máy móc ñể tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, mẫu mã ñẹp
ñáng ứng nhu cầu thị trường.
Chu kỳ công nghệ không phải là ngắn, song do ñặc thù của ngành thời trang
phục vụ nhu cầu làm ñẹp nên các doanh nghiệp phải thường xuyên ñổi mới thiết bị,
công nghệ mới ñể ñáp ứng yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm. Vì vậy, có thể coi công