các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động của các nước asean 6 giai đoạn 1999 2014 - Pdf 40

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH

BÙI HOÀNG NGỌC

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA CÁC NƯỚC ASEAN 6
GIAI ĐOẠN 1999-2014

Chuyên ngành

: Kinh tế học

Mã số chuyên ngành : 60 03 01 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ HỌC

Người hướng dẫn khoa học:
TS. TRẦN ANH TUẤN

Thành phố Hồ Chí Minh - 2016


LỜI CAM KẾT
Tôi cam kết rằng Luận văn Thạc sĩ kinh tế với đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng
đến năng suất lao động của các nước ASEAN 6 giai đoạn 1999-2014” là hoàn toàn
do tôi thực hiện, kết quả của đề tài chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình
nghiên cứu nào trước đây. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều
được dẫn nguồn và có độ chính xác cao.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 02 năm 2016
Tác giả


nghĩa thực tiễn to lớn, nó giúp loài người có ý thức hơn và sử dụng hiệu quả hơn các tài
nguyên thiên nhiên hiện có. Các quốc gia thành viên của ASEAN nói chung và
ASEAN 6 nói riêng hầu hết là những quốc gia đang phát triển, do vậy khát vọng to lớn
nhất là vươn lên trở thành quốc gia phát triển. Một trong những giải pháp quan trọng để
giải quyết được bài toán đó là nâng cao năng suất lao động.
Với nguồn dữ liệu chính thức từ Ngân hàng thế giới, Tổ chức Lao động thế giới,
Quỹ tiền tệ thế giới, dựa trên nền lý thuyết về năng suất lao động, cách tính sản lượng
quốc gia và tham khảo các kết luận từ những nghiên cứu trước, tác giả đã sử dụng
phương pháp hồi quy các nhân tố tác động cố định FEM (Fixed Effect Model) có trọng
số để xác định các nhân tố có ảnh hưởng đến năng suất lao động của các nước ASEAN
6 gồm Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thailand và Việt nam, tổng cộng
96 quan sát, trong thời gian 16 năm từ 1999-2014. Với mức độ giải thích là 93 %, kết
quả hồi quy và kiểm định mô hình đã :
-

Tìm được các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động của các nước
ASEAN 6 gồm : Chi phí nhân công, số giờ làm việc, tỉ lệ công nghiệp trong
GDP, tỉ lệ thuê bao internet/100 dân số, tỉ lệ lao động làm việc và số vốn đầu
tư mới.

-

Dựa trên kết quả nghiên cứu thu được, tác giả cũng gợi mở/hàm ý một số
hướng chính sách giúp cải thiện và duy trì tăng trưởng năng suất lao động
cho ASEAN 6 một cách bền vững.


MỤC LỤC
Lời cam kết…………………………………………………………………………… i
Lời cám ơn…………………………………………………………………………… ii

2.1.1. 

Các khái niệm được sử dụng trong nghiên cứu .................................... xvi 

2.2.  Vai trò của năng suất .................................................................................... xviii 
2.3.  Các phương pháp đo lường năng suất và năng suất lao động ........................ xix 
2.3.1. 

Phương pháp giá trị gia tăng ................................................................. xix 

2.3.2. 

Tổng đầu ra ........................................................................................... xix 

2.4.  Các định hướng nâng cao năng suất và năng suất lao động .............................xx 


2.4.1. 

Đầu ra tăng lên trong khi đầu vào không đổi .........................................xx 

2.4.2. 

Đầu ra không đổi trong khi đầu vào giảm xuống ...................................xx 

2.4.3. 

Đầu vào tăng lên, đầu ra tăng lên một lượng lớn hơn ............................xx 

2.4.4. 

3.4.  Mô hình nghiên cứu .................................................................................... xxxvi 
3.4.1. 

Mô hình nghiên cứu cổ điển về năng suất lao động ........................ xxxvii 

3.4.2. 

Mô hình nghiên cứu tổng quát do tác giả đề xuất .......................... xxxviii 

3.4.3. 

Mô hình nghiên cứu chi tiết .............................................................. xxxix 

3.4.4. 

Giả thiết nghiên cứu.............................................................................. xlii 

Chương

4:

Kết

quả

nghiên

cứu……………………………………………………...xliv 
4.1.  Khái quát về các quốc gia ASEAN 6............................................................. xliv 
4.2.  Phân tích thống kê mô tả................................................................................ xlvi 


5.2.2. 

Triển vọng tăng trưởng năm 2015 ...................................................... lxxv 

5.2.3. 

Một số khuyến nghị giúp cải tiến năng suất lao động ....................... lxxvi 

5.3.  Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ....................................................... lxxx 


BẢNG DANH MỤC VIẾT TẮT

-

NS : Năng suất (Productivity)

-

NSLĐ : Năng suất lao động (Labor Productivity)

-

CFNC : Chi phí nhân công (Labor Cost)

-

TFP : Năng suất các yếu tố tổng hợp (Total Factor Productivity)


-

WB : Ngân hàng thế giới (World Bank)

-

APO : Tổ chức năng suất lao động Châu Á (Asia Productivity Organization)

-

ADB : Ngân hàng phát triển Châu Á (Asia Development Bank)


DANH MỤC BẢNG BIỂU
1. Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 1: Năng suất lao động bình quân của các nước ASEAN 6 ………………. 34
Biểu đồ 2: Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân của các nước ASEAN 6….. 35
Biểu đồ 3: Chi phí nhân công bình quân của các nước ASEAN 6………………... 36
Biểu đồ 4: Tốc độ tăng chi phí nhân công bình quân của các nước ASEAN 6…… 36
Biểu đồ 5: Số giờ làm việc của các nước ASEAN 6………………..…………….. 37
Biểu đồ 6: Tỷ lệ công nghiệp trong GDP của các nước ASEAN 6…….…………. 38
Biểu đồ 7: Tỉ lệ thuê bao internet/100 dân số của các nước ASEAN 6..………….. 38
Biểu đồ 8: Tốc độ tăng tỉ lệ thuê bao internet của các nước ASEAN 6…………... 39
Biểu đồ 9: Tỉ lệ lực lượng lao động làm việc của các nước ASEAN 6………........ 39
Biểu đồ 10: Số vốn đầu tư mới của các nước ASEAN 6……..…………………… 40
Biểu đồ 11: Tốc độ tăng số vốn đầu tư mới của các nước ASEAN 6..………....... 40
Biểu đồ 12: Mối liên hệ giữa năng suất lao động với chi phí nhân công ……...... 41
Biểu đồ 13: Mối liên hệ giữa năng suất lao động với số giờ làm việc……………. 42
Biểu đồ 14: Mối liên hệ giữa năng suất lao động và tỉ lệ công nghiệp ………...... 42
Biểu đồ 15: Mối liên hệ giữa năng suất lao động và tỉ lệ thuê bao internet……… 43

Phụ lục 7 : Kiểm định lựa chọn mô hình REM và FEM
Phụ lục 8 : Ma trận hệ số tương quan
Phụ lục 9 : Nhân tố phóng đại phương sai (VIF)
Phụ lục 10 : Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư
Phụ lục 11 : Kiểm định phương sai sai số thay đổi
Phụ lục 12 : Kiểm định tương quan chuỗi (Kiểm định Wooldridge)
Phụ lục 13 : Kiểm định tương quan chuỗi (Kiểm định Wald)
Phụ lục 14 : Mô hình hồi quy FEM hiệu chỉnh
Phụ lục 15 : Dữ liệu dùng cho nghiên cứu


CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
1.1.

Vấn đề nghiên cứu
Theo Báo cáo kinh tế xã hội Việt Nam năm 2014 của Tổng cục Thống kê thì

năng suất lao động (NSLĐ) xã hội năm 2014 theo giá hiện hành của toàn nền kinh tế
ước tính đạt 74,3 triệu đồng/lao động (Tương đương khoảng 3.515 USD/lao động),
trong đó năng suất lao động khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt 28,9 triệu
đồng/lao động, bằng 38,9% mức năng suất lao động chung của toàn nền kinh tế; khu
vực công nghiệp và xây dựng đạt 133,4 triệu đồng/lao động, gấp 1,8 lần; khu vực dịch
vụ đạt 100,7 triệu đồng/lao động, gấp 1,36 lần. Tính theo giá so sánh năm 2010, năng
suất lao động toàn nền kinh tế năm 2014 ước tính tăng 4,3% so với năm 2013, trong đó
năng suất lao động khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,4%; khu vực công
nghiệp và xây dựng tăng 4,3%; khu vực dịch vụ tăng 4,4%.
Năng suất lao động của Việt Nam liên tục tăng trong thời gian qua, bình quân
đạt 3,7%/năm trong giai đoạn 2005 - 2014, góp phần thu hẹp dần khoảng cách so với
năng suất lao động của các nước trong khu vực. Tuy nhiên, hiện nay năng suất lao
động Việt Nam chỉ bằng 1/18 năng suất lao động của Singapore; bằng 1/6 của

1.2.

Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sẽ trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
(i)

Những yếu tố nào tác động đến năng suất lao động của các nước ASEAN

6 giai đoạn 1999-2014 ?
(ii)

Những nhân tố đó tác động đến năng suất lao động của các nước ASEAN

6 theo hướng tích cực hay tiêu cực ?
1.3.

Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:
(i)

Xác định được các yếu tố tác động đến năng suất lao động của nước

ASEAN 6, trong đó tập trung phân tích chủ yếu đến sự tác động của chi phí nhân công.
(ii)

Dựa trên kết quả nghiên cứu đề xuất những khuyến nghị để tăng năng

suất lao động cho các nước ASEAN 6.
1.4.


nguyên nhân ảnh hưởng đến năng suất lao động, từ đó chọn ra mô hình phù hợp, chọn
yếu tố phù hợp để phân tích tác động của chúng đến năng suất lao động. Sau đó, thu
thập dữ liệu từ các nguồn tin cậy như WB, ILO, IMF tác giả tiến hành chạy hồi quy và
cuối cùng là kiểm chứng tính hợp lý của mô hình.
Với tập dữ liệu thu về, sau khi hoàn tất việc gạn lọc, kiểm tra, tổng hợp, mã hóa
và làm sạch, sẽ tiến hành xử lý và phân tích số liệu bằng phần mềm Eviews 9, Stata 13.
Bài luận văn này tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
+ Phương pháp nghiên cứu định tính: Để tổng kết lý thuyết nền về năng suất lao
động và các nghiên cứu trước, khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động
trong các nghiên cứu trước đây để đưa ra mô hình nghiên cứu tổng quát.
+ Phương pháp nghiên cứu định lượng: Để ước lượng kết quả hồi quy và kiểm
chứng mô hình mà tác giả đã đề xuất, dựa trên những số liệu được các tổ chức có uy tín
công bố.
+ Phương pháp duy vật biện chứng: Tác giả xem xét sự biến động của năng suất
lao động trong mối quan hệ vận động liên tục, đi lên và trong sự tương tác với các yếu
tố ảnh hưởng.
1.7.

Kết cấu của Luận văn
Cấu trúc luận văn gồm 5 chương, không tính phụ lục và tài liệu tham khảo
Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu


Chương 1 trình bày tổng quan chung về nội dung, mục đích của nghiên cứu, bao
gồm: đặt vấn đề nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi đối
tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của nghiên cứu và kết cấu của
nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến các khái niệm về năng suất và
năng suất lao động, cách đo lường năng suất lao động, lý thuyết nền về năng suất lao

Khái niệm năng suất
Có nhiều định nghĩa về năng suất trên các góc độ và quan điểm khác nhau. Khái

niệm năng suất thay đổi, mở rộng theo thời gian, theo sự phát triển của lực lượng sản
xuất và theo trình độ quản lý sản xuất. Năng suất là một thuật ngữ có nghĩa rộng, ý
nghĩa của nó có thể thay đổi tùy thuộc vào phạm vi sử dụng.
+ Đứng trên góc độ kỹ thuật : Năng suất = Đầu ra / Đầu vào
Quan điểm này được nhà kinh tế học Adam Smith (1723-1790) đưa ra đầu tiên
trong một bài báo bàn về vấn đề hiệu quả sản xuất phụ thuộc vào lao động. Hiểu một
cách đơn giản, năng suất là thước đo khối lượng đầu ra được tạo ra dựa trên các yếu tố
đầu vào. Quan hệ giữa đầu ra và đầu vào chính là năng suất và được biểu thị bằng công
thức :
Năng suất = Đầu ra / Đầu vào
Trong đó : Đầu ra được hiểu là tập hợp các kết quả như khối lượng, số lượng
hàng hoá, tổng giá trị sản xuất kinh doanh… Đầu vào bao gồm các yếu tố tham gia để
tạo ra đầu ra như lao động, vốn tài chính, nhà xưởng, đối tượng và công cụ lao động…
+ Đứng trên góc độ khách hàng : Theo quan điểm của Tangen (Tangen, 2005)
năng suất liên quan đến việc tạo ra nhiều giá trị hơn cho khách hàng. Đối với nhiều
doanh nghiệp, mục đích kinh tế và cơ sở cho sự tồn tại là việc tạo ra giá trị. Tăng
trưởng năng suất được đo lường bằng khái niệm giá trị gia tăng.
+ Đứng trên góc độ quản lý : Theo quan điểm của Khan (Khan, 2003) năng suất
bao gồm cả tính hiệu suất và hiệu quả. Tức là đảm bảo hàng hóa/dịch vụ được sản xuất
với chí phí thấp nhất có thể được và cung cấp cho khách hàng đúng lúc, giá cả cạnh
tranh với chất lượng mà họ mong muốn.


Theo Từ điển Oxford “Năng suất là tính hiệu quả của hoạt động sản xuất được
đo bằng việc so sánh giữa khối lượng sản xuất trong những thời gian hoặc nguồn lực
được sử dụng để tạo ra nó”.
Theo từ điển kinh tế học hiện đại của MIT(Mỹ) “Năng suất là đầu ra trên một



Tăng năng suất lao động là “Sự tăng lên của sức sản xuất hay năng suất lao
động, nói chung chúng ta hiểu là sự thay đổi làm rút ngắn thời gian lao động xã hội
cần thiết để sản xuất ra nhiều giá trị sử dụng hơn”.
Theo Karl Marx “Năng suất lao động tăng lên biểu hiện ở chỗ phần lao động
sống giảm bớt; phần lao động quá khứ tăng lên, nhưng tăng như thế nào đó để tổng
hao phí lao động chứa đựng trong hàng hoá giảm ấy giảm đi; nói cách khác lao động
sống giảm nhiều hơn lao động quá khứ tăng lên”
c.

Chi phí nhân công (Labor Cost)
Để sản xuất hay kinh doanh thì bên cạnh nguyên vật liệu, máy móc thiết bị còn

cần người lao động. Do vậy sức lao động hiện nay cũng được coi là hàng hoá và có thể
mua bán được. Cùng với sự phát triển của các hoạt động quản trị, con người ngày càng
được coi là trung tâm của mọi sự phát triển, nhưng cũng là đối tượng khó quản trị nhất.
Khi người lao động, bán sức lao động cho người sử dụng sức lao động, thì họ phải
được nhận một khoản tiền đủ để bù đắp các hao phí cơ bắp, sức khoẻ, tinh thần, tích
luỹ .. để có thể tiếp tục lao động.
Chi phí nhân công là những chi phí bằng tiền mà người sử dụng lao động phải
trả cho người lao động để họ thực hiện một hoạt động sản xuất, kinh doanh nào đó.
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng khái niệm chi phí nhân công của Tổ chức
Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD,2014), theo đó “Chi phí nhân công là tất các các
khoản chi bằng tiền mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động trong quá
trình sản xuất kinh doanh”.
Chi phí nhân công được chia thành 2 loại chính :
+ Chi phí trực tiếp: Tiền lương, tiền làm thêm giờ, tiền thưởng ..
+ Chi phí gián tiếp: Bảo hiểm lao động, phúc lợi khác (ốm đau, thai sản, nghỉ
mát, trợ cấp nhà ở, trợ cấp giáo dục, y tế..)

+ Phương pháp trừ lùi (cách tiếp cận tạo ra của cải):
Giá trị gia tăng = Tổng đầu ra - Nguyên vật liệu và dịch vụ mua vào
Cách tính này cho thấy rõ hiệu quả của quốc gia/doanh nghiệp nhờ giá trị gia
tăng tạo ra như thế nào thông qua việc sản xuất đầu ra nhiều hơn bằng sử dụng có hiệu
quả hơn nguyên vật liệu và dịch vụ mua vào.
+ Phương pháp cộng dồn (cách tiếp cận phân phối của cải)
Giá trị gia tăng = (Lợi nhuận + Lãi suất + Thuế gián thu + Chi phí lao động +
Khấu hao)
Cách tính này cho thấy mối quan hệ phối hợp thống nhất trong thu nhập của
người lao động, tỷ lệ thu hồi vốn của người đầu tư trong đóng góp để thu được kết quả
của doanh nghiệp. Điều này khuyến khích sự tham gia của tất cả các bên có liên quan
trong việc hoàn thiện hoạt động của doanh nghiệp.
2.3.2. Tổng đầu ra
TO = Tổng giá trị HHDV cuối cùng + (Tổng giá trị HHDV dở dang cuối kỳ - Tổng
giá trị HHDV dở dang đầu kỳ)


2.4.

Các định hướng nâng cao năng suất và năng suất lao động
Theo Trịnh Minh Tâm và cộng sự (Trịnh Minh Tâm, 2008) về xây dựng và áp

dụng phương pháp đo lường năng suất tại một số doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ trên
địa bàn TP HCM, thì các định hướng nâng cao năng suất lao động có thể áp dụng là:
2.4.1. Đầu ra tăng lên trong khi đầu vào không đổi
Công thức : NSLĐ ↑ = Đầu ra ↑ / Đầu vào không đổi
Điều này đạt được khi quốc gia/doanh nghiệp có những biện pháp sử dụng tối ưu
các nguồn lực sẵn có. Ví dụ như nâng cao trình độ tổ chức, quản lý để từ đó có thể khai
thác được một cách hiệu quả các nguồn đầu vào. Nguồn nhân lực có trình độ cao hơn,
có tính sáng tạo và tạo ra được nhiều giá trị gia tăng hơn cho quốc gia/doanh nghiệp.

xuất, chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng công nghệ và tinh thần lao động của nhân
lực luôn được xem trọng.
2.5.

Tóm lược một số nghiên cứu trước về các yếu tố tác động đến năng suất lao
động

2.5.1. Khái quát về các lý thuyết tăng trưởng
a.

Lý thuyết của trường phái kinh tế cổ điển
Trường phái cổ điển có các đại diện tiêu biểu là Adam Smith, David Ricardo,

Malthus .. Quan điểm chính của trường phái này về phát triển kinh tế là:
Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng nhất. Các yếu tố cơ bản của tăng
trưởng kinh tế là: Đất đai, lao động và vốn. trong ba yếu tố đó thì đất đai là yếu tố quan
trọng nhất. Đất đai chính là giới hạn của tăng trưởng. Bởi họ lập luận rằng tăng trưởng
là kết quả của tích lũy, tích lũy là hàm của lợi nhuận, lợi nhuận phụ thuộc vào chi phí
sản xuất lương thực, chi phí lương thực lại phụ thuộc vào đất đai. Do đó đất đai là giới
hạn của sự tăng trưởng.
b.

Mô hình tăng trưởng của Harrod-Domar
Mô hình này do 2 nhà kinh tế Roy Harrod và Evsey Domar đưa ra để lý giải mối

quan hệ giữa tăng trưởng và thất nghiệp trong xã hội tư bản. Harrod-Domar đưa ra
công thức đơn giản trong lý thuyết tăng trưởng kinh tế như sau:

Y
Y

Từ đó ông đưa ra kết luận
Đối với các nước phát triển, việc mở rộng đầu tư (gia tăng số tư bản) để có thêm
sản lượng là kém hiệu quả, và lúc này vai trò của yếu tố công nghệ là cực kỳ quan
trọng.
Đối với các nước đang phát triển thì tư bản (K) có vai trò to lớn trong tăng
trưởng, nó bao hàm cả sự đổi mới về công nghệ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế v.v…vì
vậy cần huy động nhiều nguồn vốn và tăng nhanh đầu tư.
d.

Lý thuyết về “vòng luẩn quẩn” và cú huých từ bên ngoài.
Lý thuyết được Paul.A.Samuelson và cộng sự đưa ra, họ cho rằng ở những nước

đang phát triển do tích lũy tư bản thiếu nghiêm trọng và sử dụng kém hiệu quả, dẫn đến
lạc hậu trong công nghệ sản xuất. Lạc hậu trong công nghệ sản xuất dẫn đến năng suất
lao động thấp, kéo theo thu nhập bình quân đầu người thấp, dẫn đến tiết kiệm và đầu tư
thấp, dẫn đến tốc độ tích lũy tư bản thấp … Chu trình cứ thế lặp lại gọi là “cái vòng
luẩn quẩn”, muốn phá vỡ nó thì cần có cú huých từ bên ngoài. Minh họa bằng sơ đồ
sau:
Tiết kiệm & tích lũy thấp

Thu nhập bình quân thấp

Tốc độ tích lũy vốn thấp


Năng suất & tăng trưởng thấp
e.

Lý thuyết phát triển cân đối liên ngành
Lý thuyết này được R.Nurkse và O.Rosenstein ủng hộ, họ cho rằng để nhanh

a.

Nghiên cứu của Trần thị Kim Loan & Bùi Nguyên Hùng (2009)


Nghiên cứu được tiến hành dựa trên khảo sát 286 doanh nghiệp sản xuất tại
Thành phố Hồ chí Minh nhằm phân tích tác động của quản lý đến năng suất lao động
của doanh nghiệp, tác giả sử dụng phương pháp phân tích SEM (Structural Equation
Model) để phân tích kết quả hồi quy với 6 giả thiết:
H1: Có mối quan hệ (+) giữa cam kết của quản lý cấp cao với đào tạo nhân lực
H2: Có mối quan hệ (+) giữa cam kết của quản lý cấp cao với tổ chức sản xuất
H3: Có mối quan hệ (+) giữa tổ chức sản xuất với năng suất lao động
H4: Có mối quan hệ (+) giữa đào tạo nguồn nhân lực với năng suất lao động
H5: Có mối quan hệ (+) giữa hướng đến khách hàng với năng suất lao động
H6: Cố mối quan hệ (+) giữa mối quan hệ bên trong doanh nghiệp với năng suất
lao động.
Kết luận của nghiên cứu: Kết quả ước lượng (chuẩn hóa) của nghiên cứu được
tổng kết ở bảng sau:

Kết quả nghiên cứu: Có sự tác động dương của tổ chức sản xuất, đào tạo nguồn
nhân lực, hướng đến khách hàng và mối quan hệ bên trong doanh nghiệp có ảnh hưởng
đến năng suất lao động. Tất cả các biến đều có ý nghĩa thống kê, mức độ phù hợp của
mô hình R2 = 55%.
2.5.3. Nghiên cứu nước ngoài
a. Nghiên cứu của OECD (2014)
Ngày 17/04/2014 OECD đã đưa ra bộ chỉ số mới để đánh giá về mối quan hệ
giữa chi phí nhân công và năng suất lao động. Theo đó, năng suất lao động của một
quốc gia sẽ được đánh giá dựa vào các tiêu chí sau :



LA là sự ảnh hưởng của yếu tố lao động tổng hợp
K là sự ảnh hưởng của yếu tố vốn tổng hợp

Để làm rõ hơn LA tác giả chia số người lao động theo các nhóm tuổi: Từ 18-29
tuổi (nhóm trẻ), từ 30-49 tuổi (nhóm trung bình) và từ 50-65 tuổi (nhóm già). Gọi Likt
là số lượng người lao động chia theo 3 nhóm tuổi trẻ, trung bình và già của doanh
nghiệp i tại thời điểm t. Và μ là năng suất tương ứng của từng nhóm lao động đó.


Với số quan sát là 9000 doanh nghiệp của Bỉ trong giai đoạn từ 1986 đến 2006

cho kết quả:
Kết quả nghiên cứu:
+ Cơ cấu tuổi của lực lượng lao động sẽ có ảnh hưởng đáng kể đến năng suất lao
động của doanh nghiệp. Cụ thể là trong nghiên cứu này, nếu tỷ lệ lực lượng lao động
già (từ 50 đến 65 tuổi) tăng thêm 10% thì năng suất lao động trung bình sẽ giảm từ 24%.
+ Việc gia tăng chi phí nhân công (tiền lương) cho nhóm trẻ từ 18-29 tuổi cho
tác động tích cực đến năng suất lao động, tuy nhiên ở nhóm trung bình từ 30-49 tuổi và
nhóm già từ 50-65 tuổi là không có tác dụng.
+ Số người làm việc trong doanh nghiệp có quan hệ ngược chiều với năng suất
lao động.
c. Nghiên cứu của Niringiye Aggrey (2010)
Mô hình nghiên cứu : Y i  A . K
Trong đó:


i

. L i


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status