Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động trong nông nghiệp tại xã an thạnh, huyện mỏ cày, tỉnh bến tre - Pdf 22

-9

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG
SUẤT LAO ĐỘNG TRONG NÔNG NGHIỆP :
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI XÃ AN THẠNH, HUYỆN
MỎ CÀY, TỈNH BẾN TRE
LUẬN VĂN THẠC SĨ

Nha Trang – 2009
-8

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG
SUẤT LAO ĐỘNG TRONG NÔNG NGHIỆP :
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI XÃ AN THẠNH, HUYỆN
MỎ CÀY, TỈNH BẾN TRE
Chuyên ngành: Kinh tế
Mã số: 60.31.13
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS.NGUYỄN TRỌNG HOÀI

Nha Trang – 2009

-6

MỤC LỤC Trang
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng

1.3.4.Mô hình Todaro (1990) 17
1.3.5.Mô hình Park S.S (1992) 18
1.3.6.Randy Barker (2002) 19
1.4. Lý thuyết về thay đổi công nghệ trong nông nghiệp 19
1.4.1.Khái niệm 19
1.4.2.Lý thuyết về công nghệ 20
1.5.Xu hướng chung chuyển dịch năng suất lao động nông nghiệp của
thế giới 21
1.6. Tóm tắt 22
1.7. Các nghiên cứu về năng suất lao động nông nghiệp đã thực hiện ở
Việt Nam 23
1.8.Mô hình nghiên cứu đề nghị 26
CHƯƠNG II : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1.Phương pháp thu thập số liệu 29
2.2.Phương pháp phân tích số liệu 29
2.3.Mô hình nghiên cứu 30
2.4.Mô tả địa bàn nghiên cứu .32
2.4.1.Hiện trạng chung về nông nghiệp của Tỉnh Bến Tre 32
2.4.1.1. Trồng trọt 32
2.4.1.2. Chăn nuôi 33
2.4.1.3. Tóm lại 34
2.4.2.Hiện trạng năng suất lao động nông nghiệp ở địa bàn
nghiên cứu 34
2.4.2.1. Hiện trạng năng suất lao động nông nghiệp huyện Mỏ cày 34
2.4.2.2.Giới thiệu tổng quan về xã An Thạnh, Huyện Mỏ Cày 34
a.Vị trí địa lý kinh tế 34
b. Một số đặc điểm kinh tế - xã hội 35 -4

-3
3.6.2. Một số nhân tố khác ảnh hưởng đến năng suất lao động nông
nghiệp tại Xã An Thạnh 53
CHƯƠNG IV : GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO
ĐỘNG NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ AN THẠNH 54
4.1. Phương hướng nâng cao năng suất lao động nông nghiệp của Xã An
Thạnh 55
4.2.Một số giải pháp chủ yếu để nâng cao năng suất lao động nông nghiệp
Xã An Thạnh 56
4.2.1. Giải pháp về vốn 56
4.2.2. Giải pháp về chuyển giao kỹ thuật – công nghệ 57
4.2.3. Giải pháp về phát triển các ngành sản xuất phi nông nghiệp 60
4.2.4.Giải pháp phát triển các hình thức kinh tế hợp tác, trang trại 62
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ - HẠN CHẾ NGHIÊN CỨU 63
Tài liệu tham khảo 67
Phụ lục 69
NN : Nông nghiệp
NSLĐNN : Năng suất lao động nông nghiệp
-1


0
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ , ĐỒ THỊ Hình 1.1 Đường tổng sản phẩm nông nghiệp
Hình 1.2. Quá trình dịch chuyển lao động giữa nông nghiệp và công nghiệp
Hình 1.3. Con đường tăng năng suất lao động nông nghiệp của các nước
trên thế giới
Hình 1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động nông nghiệp
Đồ thị 3.1.Xu hướng chuyển dịch năng suất lao động nông nghiệp Huyện
Mỏ Cày
Hình 3.2: Xu hướng tăng năng suất đất của Huyện Mỏ Cày
Sơ đồ 4.1: Sự phối hợp giữa trung tâm khuyến nông – tổ chức tín dụng –
nông dân

thành các vùng sản xuất chuyên canh và các trang trại có quy mô lớn.Tuy nhiên
sản xuất hàng hóa nông sản của Việt Nam còn rất yếu kém, thiếu kinh nghiệm
mà hiện nay Việt Nam phải cạnh tranh với các quốc gia khác có nền nông
nghiệp phát triển trong khu vực cũng như toàn cầu.
Do đó để đứng vững và từng bước phát triển,cạnh tranh được với các
nước trong khu vực như Thái-lan, In-đô-nê-xi-a, Trung Quốc, Phi-li-pin, Ma-lai-
xi-a… Nông dân Việt Nam phải sản xuất nông sản với chi phí thấp hơn các
nước khác nghĩa là chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm phải thấp. Để hạ
thấp chi phí sản xuất điếu tất yếu là phải gia tăng sản lượng trên một đơn vị thời
gian lao động tức tăng năng suất lao động. Nâng cao năng suất lao động là yếu tố
quyết định tốc độ phát triển kinh tế đến việc tạo ra giá trị thặng dư, tạo điều kiện
tích luỹ tái đầu tư và nâng cao thu nhập, sức mua có khả năng thanh toán và cải
thiện đời sống. Hơn nữa năng suất lao động cao là yếu tố quyết định đến hiệu
quả và sức cạnh tranh của sản phẩm, doanh nghiệp và quốc gia, hạn chế thách
thức nền kinh tế nước ta với các nuớc trên thế giới.
Lê nin đã nói “Xét đến cùng, thì năng xuất lao động là cái quan trọng
nhất,chủ yếu nhất cho thắng lợi của chế độ xã hội mới”
1.
Cho nên, để nền nông
nghiệp phát triển tốt và cạnh tranh được với các nước khác thì điều tiên quyết là
phải nâng cao năng suất lao động. Năng suất lao động trong nông nghiệp là một
thách thức lớn của nước ta hiện nay.
2
Năng suất lao động trong nông nghiệp của nước ta hiện nay còn rất thấp
so với các nước trên thế giới. Năm 2005, năng suất lao động nông Việt Nam chỉ
bằng 75% Thái- lan, 86% In-đô-nê-xi-a, và 16% Ma-lai-xi-a ( TCTK,2007;
IMF, 2006)
Bến Tre là một tỉnh thuần nông, diện tích đất nông nghiệp 181.551 ha
( CTK Bến Tre, 2007 ),lao động trong nông nghiệp 432.210 người, năng
suất lao động trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh chỉ đạt 8,38 triệu đồng / lao

Giá so sánh năm 1994
3
Giá so sánh năm 1994

3

Xã An Thạnh là một Xã có năng suất lao động nông nghiệp đạt 5,79 triệu
đồng/ lao động, rất thấp so với năng suất lao động nông nghiệp trung bình của
Huyện là 7,99 triệu đồng / lao động
Từ những phân tích trên nên tác giả chọn đề tài “ Phân tích các nhân tố
ảnh hưởng đến Năng Suất Lao Động trong nông nghiệp tại Xã An Thạnh,
Huyện Mỏ Cày, Tỉnh Bến Tre” nhằm tìm ra các gợi ý chính sách cần thiết tác
động nâng cao năng suất lao động trong nông nghiệp tại Xã.

2/Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
2.1.Mục tiêu
- Đánh giá hiện trạng và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến năng
suất lao động trong nông nhiệp của Xã An Thạnh
-Trên cơ sở nghiên cứu điều kiện thực tế của Xã mà đề xuất một số
gợi ý chính sách và giải pháp nâng cao năng suất lao động trong sản xuất nông
nghiệp của địa phương.
2.2. Câu hỏi nghiên cứu
Đề giải quyết được những mục tiêu nội dung của luận văn nầy cần tập
trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu như sau:
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến năng suất lao động trong nông
nghiệp tại địa bàn nghiên cứu?
- Phân tích hiện trạng năng suất lao động và xu hướng dịch chuyển
năng suất lao động nông nghiệp tại địa bàn nghiên cứu.
- Các chính sách và giải pháp có ý nghĩa nào có thể được áp dụng để
nâng cao năng suất lao động trong nông nghiệp tại địa bàn nghiên cứu ?

- Qua điều tra sẽ giúp cho Xã An Thạnh, Huyện Mỏ Cày, hiểu được thực
trạng mà đưa ra những chính sách phù hợp để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp của
Xã phát triển tốt hơn.
5.Bố cục luận văn
Luân văn ngoài phân mở đầu được trình bày tiếp theo bốn
chương.Chương I trình bày về tổng quan lý thuyết về năng suất lao động
trong nông nghiệp. Chương nầy trình bày những lý thuyết có liên quan đến sản
5
xuất nông nghiệp như : Đặc điểm, vai trò của sản xuất nông nghiệp; các khái
niệm về năng suất lao động; các mô hình lý thuyết có liên quan đến sự phát triển
nông nghiệp; lược khảo một số kết quả nghiên cứu trước đây có nói về năng suất
lao động trong nông nghiệp đã thực hiện ở Việt Nam. Chương II trình bày
phương pháp nghiên cứu bao gồm : Phương pháp thu thập số liệu, phương
pháp phân tích số liệu và mô hình nghiên cứu; mô tả về địa bàn nghiên cứu.
Chương III Trình bày phân tích kết quả nghiên cứu qua phân tích số liệu
điều tra bằng thống kê mô tả phân tích tình hình sản xuất nông nghiệp của Xã
An Thạnh, Huyện Mỏ Cày và dựa vào kết quả nghiên cứu thực nghiệm bằng
hàm hồi quy đa biến đề tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động
trong nông nghiệp tại Xã An Thạnh, Huyện Mỏ Cày. Chương IV trình bày một
số giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao nông nghiệp tại Xã An Thạnh,
Huyện Mỏ Cày. Và sau cùng là các kết luận và kiến nghị nhằm chỉ ra những
kết quả đạt được của đề tài nghiên cứu và mặt hạn chế mà đề tài chưa giải quyết
được.


triển của một nước; đồng thời, trình độ cũng như kỹ năng của lao động nông
nghiệp là thấp tương đối so với những ngành khác. Sản xuất nông nghiệp phải
gắn liền với nguồn lực đất đai và chịu ảnh hưởng của thời tiết. Công nghệ sử
dụng trong sản xuất nông nghiệp thường là những kiểu công nghệ truyền thống,
đã tồn tại hàng trăm hay hàng nghìn năm trước và rất khó thay đổi cho dù khoa
học kỹ thuật đã thay đổi rất nhiều trong khoảng thời gian đó và sự khác biệt về
chất lượng đất đai và thời tiết đã khiến cho kỹ thuật canh tác nông nghiệp không
thể áp dụng ở nhiều nơi theo một cách giống nhau được , cho dù là cùng một
quốc gia . Hay cùng một địa phương. ( Nguyễn Trọng Hoài , 2007 )
7
1.1.3.Những đóng góp của nông nghiệp đối với tăng trưởng và phát
triển kinh tế
Theo Nguyễn Trọng Hoài (2007) là nguồn cung cấp lương thực, nông
dân ở các nước đang phát triển phải sản xuất đủ luơng thực để không những
nuôi sống bản thân mà còn nuôi sống dân thành thị. Nếu sản lượng lương thực
không tăng lên( mà không có sự nhập khẩu lương thực ) thì khả năng quan hệ
thương mại sẽ thay đổi theo hướng có hại cho khu vực công nghiệp, do đó ảnh
hưởng xấu đến lợi nhuận và có thể làm trì trệ tăng trưởng. Nông nghiệp trong
quá trình phát triển cũng thường xuyên cung cấp lao động cho khu vực sản
xuất khác như công nghiệp và dịch vụ. Nông nghiệp còn là nguồn cung cấp
nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến, một ngành có vị trí chủ đạo
trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá ở nhiều nước đang phát
triển. Nông nghiệp là nơi cung cấp các sản phẩm xuất khẩu quan trọng ở các
nước đang phát triển, là nơi cung cấp vốn cho phát triển kinh tế của một quốc
gia .Nông thôn là nơi tiêu thụ các loại hàng hoá công nghiệp sản xuất trong
nước. Đồng thời sự phát triển của nông nghiệp tất nhiên là có ảnh hưởng quan
trọng đến thu nhập và mức sống của người nông dân, do đó là động lực chính
để giảm nghèo ở các nước đang phát triển nơi mà đa phần người nghèo sinh
sống ở nông thôn. Khi đó, chiến lược giảm nghèo đơn giản nhất là tìm cách
nâng cao thu nhập của người dân nông thôn. Và điều nầy chỉ có thể là hiện

Đất đai là nguồn tài nguyên nhưng có giới hạn, do đó cần có sự quản lý
chặt chẽ và sử dụng các phương pháp để nâng cao năng suất trên một đơn vị diện
tích. Đất có ảnh hưởng quan trọng đến năng suất và chất lượng sản phẩm
(Đinh Phi Hổ, 2003 ).
1.1.4.2. Lao động trong nông nghiệp
Hoạt động nông nghiệp khá đa dạng : chuẩn bị đất và giống, gieo trồng,
làm cỏ, phun thuốc trừ sâu, ngăn ngừa sự phá hoại của chim hoặc thú, chăm sóc
thú kéo, thu hoạch, bảo quản nông sản, thậm chí là khâu chế biến, tiếp thị và tiêu
thụ nông sản khi nông nghiệp đã phát triển ở trình độ nhất định.Việc lập kế
hoạch sử dụng lao động nông nghiệp cần phải tính đến nhu cầu lao động đa dạng
9
theo mùa và khả năng phân chia lao động trong gia đình. ( Nguyễn Trọng Hoài,
2007 )
1.1.4.3. Nhu cầu huy động vốn trong nông nghiệp
Nông nghiệp rất cần vốn để đầu tư phát triển nâng cao năng suất. Việc
thiếu vắng hoặc không đầy đủ các hình thức tín dụng không thế chấp với chi phí
thấp đã khiến người nông dân khó ứng dụng các kỹ thuật sản xuất mới do sợ rủi
ro. (Nguyễn Trọng Hoài, 2007)
1.1.4.4. Công tác khuyến nông
Theo Nguyễn Trọng Hoài ( 2007 ), nếu chúng ta đồng ý rằng sự phát
triển của nông nghiệp – nông thôn phụ thuộc vào việc áp dụng các yếu tố đầu
vào mới ( như các loại cây trồng , phân bón mới …) hay các trang thiết bị mới
thì chúng ta cũng phải thấy rằng việc chuyển giao các kỹ thuật mới tới nguời
nông dân cũng rất quan trọng.Việc làm nầy nối kết những thành công trong
phòng thí nghiệm với thực tế sản xuất ở nông thôn mà nếu thành công sẽ cải
thiện đời sống nông dân nhanh hơn, và từ đó có khả năng tác động đến tăng
trưởng.
1.1.4.5. Phát triển thị trường cho sản phẩm nông nghiệp
Việc cải thiện hệ thống giao thông từ nông thôn ra thành thị có thể mở
rộng mạng lưới thị trường và từ đó nâng cao năng suất nông nghiệp .( Nguyễn

chất và tâm lý trong độ tuổi lao động(từ 15-60 đối với Nam và 15-55 đối với
Nữ) và một bộ phận dân cư ngoài tuổi lao động có khã năng tham gia sản xuất
nông nghiệp.
+ Về chất lượng lao động : Thể hiện khả năng hoàn thành công việc
với kết quả đạt được trong một thời gian lao động nhất định, đó cũng chính là
năng suất lao động. Chất lượng lao động tuỳ thuộc vào tình hình sức khỏe,trình
độ thành thạo của lao động, mức độ và tính chất trang bị cho lao động và tri thức
của người lao động.
Đối với nhiều nước đang phát triển, kể cả Việt Nam, lao động nông
nghiệp chiếm tỉ trọng cao trong tổng lao động của nền kinh tế. Sự khác biệt về
trình độ phát triển kinh tế giữa các nhóm nước có thu nhập cao và thu nhập thấp
cũng là khác biệt tỉ trọng lao động nông nghiệp. Mối quan hệ giữa thay đổi số
11
lượng lao động và chất lượng (năng suất lao động ) theo xu hướng nghịch chiều
và năng suất lao động là yếu tố quyết định làm thay đổi số lượng lao động.
Số lượng nguồn lao động biến động theo xu hướng có tính quy luật giảm
dần, mức độ biến động nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào mức tăng trưởng của các
nghành kinh tế khác.Về chất lượng nguồn lao động biến động theo xu hướng có
tính quy luật tăng dần tương ứng với số lượng lao động giảm dần (CHIN
PISOTH, 2005). Bởi vì khi các ngành kinh tế phi nông nghiệp phát triển như :
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ sẽ thu hút lực lượng lao động dư thừa
trong khu vực nông nghiệp chuyển sang. Đồng thời theo xu hướng phát triển thì
trình độ thành thạo của lao động, mức độ và tính chất trang bị cho lao động và tri
thức của người lao động ngày càng nâng cao và mức nâng cao nầy tạo ra năng
suất lao động trong nông nghiệp đủ khả năng bù được số lao động chuyển sang
khu vực khác
1.2.2. Năng Suất Lao Động (NSLĐ):
Theo Đinh Phi Hổ (2008) cho rằng năng suất lao động là hiệu quả hoạt
động có ích của lao động cụ thể của con người trong quá trình sản xuất, được
biểu hiện bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hay

thừa lao động trong nông nghiệp xuất hiện. Dư thừa lao động cũng đồng nghĩa
với thất nghiệp hoặc thất nghiệp trá hình trong nông thôn. Do đó hiệu suất sử
dụng lao động thấp và ảnh hưởng đến năng suất lao động. Vì vậy mà ảnh hưởng
đến tăng trưởng kinh tế.
Mô hình David Ricardo chỉ rằng diện tích đất nông nghiệp có mối quan hệ
mật thiết đến việc nâng cao năng suất lao động trong nông nghiệp. Do đất nông
nghiệp có giới hạn trong khi dân số tăng nhanh,tình trạng dư thừa lao động nông
nghiệp xuất hiện, từ đó làm cho hiệu suất sử dụng lao động thấp và ảnh hưởng
đến năng suất lao động.
1.3.2.Luận điểm của Lewis
Theo Đinh Phi Hổ (2008), có trình bày luận điểm của Lewis khi thảo luận
về nền kinh tế phát triển có hai khu vực :
- Khu vực thứ nhất là nông thôn truyền thống. Nền kinh tế khu vực nầy
mang tính chất tự cung tự cấp. Dân số các nước đang phát triển phần lớn tập
13
trung vào khu vực nầy. Năng suất lao động cận biên khu vực nầy bằng không
cho nên lao động đó là “thặng dư” có nghĩa là số lao động đó có chuyển đi
ngành nghề khác thì sản lượng nông nghiệp vẫn không giảm.
- Khu vực thứ hai là khu vực công nghiệp, khu vực nầy có năng suất lao
động cao hơn so với khu vực nông nghiệp truyền thống. Mức tiền lương khu vực
nầy giả định không đổi và được xác định bằng mức tiền lương trung bình cố
định của khu vực nông thôn truyền thống cộng thêm một khoản phụ trội. Mức
phụ trội giả định tối thiểu là 30%. Do tiền công khu vực công nghiệp cao hơn
nên lao động ở khu vực nông thôn truyền thống mới chuyển sang khu vực công
nghiệp. Quá trình chuyển lao động sang khu vực công nghiệp tiếp tục cho đến
khi thu hút hết lao động dư thừa trong khu vực nông thôn

+ Mô hình tăng trưởng của Lewis thể hiện như sau :
- Khu vực nông thôn truyền thống :


L
1
L
2
L
3
L
4

Lao ñoäng

14
Hàm sản xuất nông nghiệp truyền thống sản lượng nông nghiệp TP
A
được
xác định phụ thuộc vào sự biến đổi của lao động với khối lượng vốn K được giả
thuyết là cố định và công nghệ T được giả thuyết là không đổi. Hình 1.1 cho
thấy trong nền sản xuất tự cung tự cấp khu vực nông nghiệp truyền thống ,sản
lượng nông nghiệp TP
A
tăng lên khi số lượng lao động tăng lên. Sự tăng lên của
lực lượng lao động từ L
1
đến L
2
dẫn đến sự tăng lên của sản lượng (đầu ra )Từ
Y
1
đến Y
2

Hình 1.2. Quá trình dịch chuyển lao động

N
G
c
G

*

G
n
C

Z

Y

X

trưởng sản lượng và lao động được sử dụng trong khu vực.
- Quá trình dịch chuyển lao động gắn liền với qua trình nâng cao năng suất
lao động trong nông nghiệp.
Qua luận điểm Lewis tác giả nhận thấy rằng một trong các nhân tố làm tăng
năng suất lao động trong nông nghiệp là cần phải thực hiện đang dạng hoá trong
sản xuất nông nghiệp bằng nhiều hình thức như : Đa canh, xen canh trên một
đơn vị diện tích và phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp, để khắc phục tính

Trích đoạn Trồng trọt
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status