ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HỒ TỐ UYÊN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT ÁCHI NHÁNH HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Đà Nẵng - Năm 2017
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HỒ TỐ UYÊN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT ÁCHI NHÁNH HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Hòa Nhân
Đà Nẵng - Năm 2017
1.2.2. Nội dung, tiêu chí, phương pháp phân tích hoạt động cho vay hộ
kinh doanh................................................................................................19
KẾT LUẬN CHƯƠNG I...............................................................................30
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH
TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á- CHI NHÁNH HỘI AN....................31
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á- CN HỘI AN...........31
2.1.1. Vài nét về Ngân hàng TMCP Việt Á- Chi nhánh Hội An..............31
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của VAB- Chi nhánh Hội An...31
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ cơ cấu tổ chức của VAB- CN Hội An.........32
2.1.4 Kết quả các hoạt động chủ yếu của VAB- CN Hội An giai đoạn
2014-2016................................................................................................33
2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH
DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á- CHI NHÁNH HỘI AN.........41
2.2.1. Phân tích bối cảnh môi trường bên ngoài và mục tiêu cho vay HKD
tại VAB- CN Hội An................................................................................41
2.2.2. Phân tích về công tác tổ chức thực hiện quy trình cho vay hộ kinh
doanh tại VAB-CN Hội An.......................................................................47
2.2.3. Phân tích các hoạt động chi nhánh đã thực hiện trong cho vay hộ
kinh doanh thời gian qua..........................................................................49
2.2.4. Phân tích kết quả hoạt động cho vay HKD tại VAB- CN Hội An..56
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI
NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á- CHI NHÁNH HỘI AN................................70
2.3.1. Những kết quả đạt được.................................................................70
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.................................72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2................................................................................74
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT
ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG
TMCP VIỆT Á- CHI NHÁNH HỘI AN......................................................75
DNCV
HKD
HĐKD
HĐTD
NHNN
NHTM
PGD
QHKH
SL
ST
TT
TL
TCTD
TSĐB
TMCP
VAB
VAMC
CHỮ KHÔNG VIẾT TẮT
Chi nhánh
Trung tâm thông tin tín dụng
Cho vay
Dư nợ cho vay
Hộ kinh doanh
Hoạt động kinh doanh
Hợp đồng tín dụng
Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng thương mại
Phòng giao dịch
Quan hệ khách hàng
Tình hình huy động vốn của VAB- CN Hội An
Tình hình cho vay của VAB- CN Hội An
Kết quả hoạt động kinh doanh của VAB- CN Hội An
Dư nợ cho vay HKD tại VAB- CN Hội An
Số lượng khách hàng HKD vay vốn
Dư nợ cho vay bình quân trên một HKD
Cơ cấu cho vay HKD theo thời hạn
Cơ cấu cho vay HKD theo ngành nghề kinh tế
Cơ cấu cho vay HKD theo hình thức bảo đảm tiền vay
34
36
39
56
57
59
60
61
63
2.10.
2.11.
2.12.
2.13.
Thị phần cho vay HKD tại tỉnh Quảng Nam
Tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro
Cơ cấu các nhóm nợ trong cho vay HKD
Thu nhập cho vay HKD
đồ thị
2.1.
Tên đồ thị
Dư nợ cho vay của VAB- CN Hội An
Trang
37
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau 20 năm kể từ khi chia tách khỏi tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng, đến nay
tỉnh Quảng Nam đã có những bước tiến phát triển vượt bậc từ một tỉnh thuần
nông sang công nghiệp hóa, hiện đại hóa với tốc độ tăng trưởng kinh tế
nhanh, trong đó công nghiệp và du lịch phát triển bứt phá. Các thành phần
kinh tế chủ chốt của tỉnh như kinh tế hộ đã góp phần khai thác các tiềm năng,
tận dụng các nguồn lực về vốn, lao động, tài nguyên… đưa vào sản xuất, làm
tăng sản phẩm cho xã hội và đảm bảo an sinh xã hội. Nhận thức được tầm
quan trọng của kinh tế hộ trong phát triển kinh tế địa phương nên định hướng
kinh doanh của VAB- CN Hội An là chú trọng kinh doanh bán lẻ, tập trung
vào các sản phẩm cho vay ở phân khúc khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh
nhằm tạo điều kiện cung ứng vốn cho hộ phát triển kinh tế. Trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam nói chung và thành phố Hội An nói riêng, số lượng hộ kinh
doanh chiếm khá đông nhưng khả năng tiếp cận vốn vay Ngân hàng còn hạn
chế. Do đó, VAB- CN Hội An tập trung khai thác cho vay hộ kinh doanh là
phù hợp với thực tế tiềm năng phát triển tại địa phương và đi đúng với định
hướng kinh doanh khách hàng mục tiêu hộ kinh doanh của toàn hệ thống
hàm các nội dung gì? Có thể đánh giá kết quả hoạt động cho vay HKD thông
qua các tiêu chí nào?
- Tình hình hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại VAB- CN Hội An trong
thời gian qua như thế nào? Có những kết quả, hạn chế gì trong cho vay HKD tại
VAB- CN Hội An?
- Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động cho vay HKD của VAB- CN
Hội An cũng như định hướng hoạt động cho vay HKD trong thời gian đến thì
cần đề xuất khuyến nghị nào đối với VAB- CN Hội An, VAB- Hội sở, NHNN
và Chính phủ để hoàn thiện hoạt động cho vay cá nhân hộ kinh doanh tại
VAB- CN Hội An?
3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về phân tích hoạt động
cho vay HKD của Ngân hàng thương mại và thực tiễn liên quan đến hoạt
động cho vay HKD tại VAB- CN Hội An.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Đề tài tập trung vào phân tích thực trạng hoạt động cho
vay đối với hộ kinh doanh tại VAB- CN Hội An.
+ Về không gian: Nghiên cứu trong địa bàn hoạt động của chi nhánh Hội
An, tỉnh Quảng Nam- Ngân hàng TMCP Việt Á.
+ Về thời gian: Phân tích hoạt động cho vay HKD tại VAB- CN Hội An
trên cơ sở dữ liệu từ năm 2014 đến năm 2016 và đề xuất các khuyến nghị cho
đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp bên trong của
đơn vị nghiên cứu thông qua các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai
đoạn 2014-2016; các báo cáo giao chỉ tiêu hoạt động kinh doanh từng năm…
từ quản trị vốn và tài chính”, Tạp chí tài chính, 2(631), Tr. 24-25-26.
Bài báo này đã phân tích thực trạng hộ kinh doanh ở nước ta; đề xuất một số
giải pháp từ góc nhìn quản trị vốn và tài chính góp phần nâng cao vai trò vị
thế của khu vực hộ kinh doanh cá thể trong nền kinh tế đất nước. Qua bài báo
này, tác giả tìm hiểu được đặc điểm HKD cũng như vai trò, thực trạng của
HKD ở nước ta.
- Các công trình nghiên cứu có liên quan trực tiếp đến Ngân hàng
Việt Á- Chi nhánh Hội An:
[1] Phan Thị Nhật Ánh (2015), Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh
nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á- Chi nhánh Hội An,
Luận văn thạc sỹ Tài chính Ngân hàng, Đại học Đà Nẵng.
5
[2] Võ Thị Thảo Vân (2015), Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính
doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á- Chi
nhánh Hội An, Luận văn thạc sỹ Tài chính Ngân hàng, Đại học Đà Nẵng.
Các luận văn này tập trung nghiên cứu về cho vay doanh nghiệp tại VAB- CN
Hội An. Tác giả tìm hiểu tham khảo các thông tin liên quan đến đơn vị nghiên
cứu. Hiện chưa có một công trình nghiên cứu nào đến vấn đề cho vay HKD tại
VAB- CN Hội An.
- Các luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Tài chính Ngân hàng được bảo
vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng có liên quan đến chủ đề
nghiên cứu trong 03 năm gần nhất (Từ tháng 04/2014- 04/2017)
Các chủ đề liên quan đến cho vay HKD bao gồm nhiều nội dung như
phân tích cho vay, hoàn thiện cho vay, mở rộng cho vay hay kiểm soát rủi ro
tín dụng trong cho vay HKD… Đề tài phân tích hoạt động cho vay HKD tuy
không phải là một đề tài mới mẻ nhưng có nhiều góc độ để nghiên cứu ứng
dụng thực tiễn tùy vào từng phạm vi và đối tượng nghiên cứu cụ thể. Tác giả
Quận Cẩm lệ, Luận văn thạc sỹ Tài chính Ngân hàng, Đại học Đà Nẵng
Trọng tâm chương 1 của luận văn, tác giả đã luận giải về nội dung hoàn
thiện hoạt động cho vay HKD, các nhân tố ảnh hưởng đến hoàn thiện hoạt
động cho vay HKD của NHTM. Luận văn dựa trên các tiêu chí đánh giá hoạt
động cho vay HKD đã đề xuất ở chương 1, căn cứ các dữ liệu thực tế tại chi
nhánh để phân tích thực trạng hoạt động cho vay HKD, những hạn chế và
nguyên nhân trong hoạt động cho vay HKD tại Agribank Cẩm Lệ ở chương 2
và nêu lên được những biện pháp khắc phục những hạn chế trên nhằm góp
phần hoàn thiện hoạt động cho vay HKD tại Agribank Cẩm Lệ ở chương 3.
Tuy nhiên, luận văn thiên về nghiên cứu các hoạt động triển khai cho vay
HKD và các tiêu chí phản ánh kết quả hoạt động cho vay HKD để làm cơ sở
đề xuất giải pháp hoàn thiện, chưa đề cập đến bối cảnh môi trường của cho
vay HKD.
7
[4] Nguyễn Thị Kim Ngân (2015), Hoàn thiện hoạt động cho vay hộ
kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Quế
Sơn.
Luận văn đã trình bày các vấn đề về tín dụng ngân hàng, làm rõ các lý
luận về hoạt động cho vay HKD của NHTM như khái niệm, vai trò, phân loại,
quy trình cho vay, các chỉ tiêu phản ánh hoạt động và các nhân tố ảnh hưởng
đến hoạt động cho vay HKD. Phân tích kết quả cho vay HKD theo thời hạn
cho vay, ngành nghề, phương thức cho vay và hình thức bảo đảm; rút ra một
số đánh giá chung về kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân hạn
chế về hoạt động cho vay HKD tại NHNo&PTNT Huyện Quế Sơn. Và đề
xuất giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay HKD tại
NHNo&PTNT Huyện Quế Sơn.
Tuy nhiên, tác giả của luận văn này chưa trình bày, phân tích, đánh giá
tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh
Krông Năng - Buôn Hồ.
[14] Nguyễn Kiều Trang (2015), Phân tích tình hình cho vay hộ kinh
doanh tại Ngân hàng HDBank- Chi nhánh Đăk lăk.
[15] Ngô Trung Hiếu (2015), Phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh
tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn- Chi nhánh Huyện
Krông Ana.
[16] Phan Thị Thanh Mai (2015), Phân tích tình hình cho vay hộ kinh
doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi
nhánh Eatoh, Buôn Hồ, Tỉnh Đăk Lăk.
[17] Nguyễn Anh Tuấn (2016), Hoàn thiện hoạt động cho vay hộ kinh
doanh tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện
Hòa Vang - Thành phố Đà Nẵng.
[18] Nguyễn Duy Ngọc (2016), Hoàn thiện hoạt động cho vay hộ kinh
doanh tại Ngân hàng TMCP Sacombank, Chi nhánh Đăk Lăk…
9
Các luận văn thạc sĩ này cơ bản đã nghiên cứu những vấn đề sau:
+ Cách trình bày cơ sở lý luận mỗi luận văn có thể khác nhau nhưng
nhìn chung các đề tài đều hệ thống hóa những lý luận cơ bản liên quan đến
HKD và hoạt động cho vay HKD tại các Ngân hàng thương mại.
+ Phân tích thực trạng cho vay HKD theo phạm vi nghiên cứu của từng
đề tài. Từ đó phân tích kết quả đạt được cũng như những mặt hạn chế, và nêu
ra những nguyên nhân của hạn chế trong hoạt động cho vay HKD.
+ Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay HKD.
Bên cạnh cơ sở lý luận chung, do mỗi ngân hàng có đặc điểm kinh doanh
riêng, bối cảnh hoạt động và đặc thù vùng miền khác nhau nên các đề tài đều
có hướng phân tích, nghiên cứu và thực tế ứng dụng đề xuất các giải pháp,
một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng
lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký
kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.”
Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người
bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có
thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành,
nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương. Hộ kinh doanh
có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp
theo quy định.
b. Đặc điểm hộ kinh doanh
- Hộ kinh doanh thường có quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ. Trình độ
quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh thấp, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm
tích lũy trong cuộc sống.
- Chủ hộ hoặc các thành viên trong hộ chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn
bộ tài sản của mình về các khoản nợ của hộ kinh doanh kể cả tài sản không
đưa vào hoạt động kinh doanh.
11
- Hộ kinh doanh hình thành một cách tự phát, tự chủ tìm kiếm tư liệu sản
xuất kinh doanh, nguồn vốn, lao động. Đây là thành phần kinh tế linh hoạt
trong việc chuyển đổi ngành nghề kinh doanh cho phù hợp với thay đổi của
thị trường.
c. Vai trò của hộ kinh doanh đối với nền kinh tế
- Hộ kinh doanh đóng vai trò trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển;
phát huy và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong xã hội làm tăng sản
phẩm xã hội, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
- Hộ kinh doanh hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau, đa dạng ngành
nghề. Mức độ phân tán của hộ kinh doanh rộng khắp với số lượng nhiều và
ngày càng tăng nên cho vay hộ kinh doanh sẽ có tiềm năng lớn.
- Khoản vay của hộ kinh doanh thường nhỏ. Song ưu điểm của nhóm khách
hàng này là có nhu cầu vốn thường xuyên và sử dụng nguồn vốn hiệu quả.
- Thông tin về hộ kinh doanh phục vụ cho công tác thẩm định khách
hàng ở ngân hàng còn hạn chế do hóa đơn, chứng từ sơ sài; trình độ sản xuất
kinh doanh, văn hóa, kỹ thuật công nghệ và ý thức tuân thủ pháp luật của hộ
kinh doanh còn thấp.
- Chi phí cho vay hộ kinh doanh cao và khó phát triển các dịch vụ đi kèm
vì nhu cầu vốn vay và mức tài trợ từ ngân hàng ít, chưa đủ bù đắp các khoản
chi phí phát sinh xuyên suốt từ khâu tiếp nhận hồ sơ đến khi thanh lý hợp
đồng. Hộ kinh doanh có thói quen dùng tiền mặt để thanh toán, ít sử dụng các
dịch vụ tiện tích đi kèm khác của ngân hàng.
b. Vai trò của cho vay hộ kinh doanh
- Đối với hộ kinh doanh: Đáp ứng nhu cầu vốn tạm thời thiếu hụt để hoạt
động sản xuất, kinh doanh diễn ra liên tục, ổn định. Giúp hộ kinh doanh tính
toán được cơ cấu vốn tối ưu, sử dụng nguồn vốn vay hiệu quả, tiếp cận và áp
dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh để từng bước điều
tiết hoạt động kinh doanh phù hợp với cơ chế thị trường. Nếu tiếp cận được
13
nguồn vốn vay ngân hàng, hộ kinh doanh không phải tìm đến tín dụng chợ đen
vì lãi suất cho vay từ ngân hàng thương mại luôn thấp và an toàn hơn so với chi
phí vay nặng lãi ngoài xã hội. Từ đó, hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi.
- Đối với Ngân hàng thương mại: Trong điều kiện hiện nay, khi sự cạnh
tranh giữa các ngân hàng ngày càng khốc liệt, hoạt động cho vay hộ kinh
doanh không những mang lại thu nhập cho ngân hàng mà còn giúp cơ cấu lại
- Cho vay bảo đảm bằng tài sản: là hình thức cho vay dựa trên cơ sở các
đảm bảo tiền vay như thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, đảm bảo bằng tài sản hình
thành từ vốn vay…
- Cho vay bảo đảm không bằng tài sản: là hình thức cho vay dựa trên uy tín,
năng lực và triển vọng tài chính của người đi vay hoặc của người bảo lãnh.
d. Căn cứ vào phương thức cho vay
- Cho vay từng lần: là phương thức cho vay mà ngân hàng căn cứ vào từng
nhu cầu, từng kế hoạch, phương án kinh doanh của khách hàng để cho vay.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: là phương thức cho vay mà Ngân hàng
và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một
khoản thời gian nhất định. Phương thức cho vay này thường áp dụng đối với
những khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên và được ngân hàng tín
nhiệm.
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay HKD của NHTM
Trong hoạt động cho vay của các NHTM nói chung và cho vay HKD nói
riêng, có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, trong đó có hai
nhóm nhân tố chủ yếu là nhân tố bên ngoài ngân hàng và nhân tố bên trong
ngân hàng.
a. Các nhân tố bên ngoài
- Môi trường kinh tế vĩ mô:
Bối cảnh vĩ mô của nền kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tín
dụng nói chung và hoạt động cho vay HKD của các NHTM nói riêng. Các yếu
15
tố kinh tế vĩ mô như tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tốc độ tăng trưởng GDP,
lạm phát, tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán, giá cả, biến động lãi suất... và các
chính sách của nhà nước, chính quyền địa phương như chính sách tiền tệ, chính
sách về cơ cấu kinh tế… có tác động mạnh mẽ đến hoạt động cho vay HKD.
theo đối tượng, mục đích vay vốn, ngành nghề kinh tế…
+ Khả năng đáp ứng điều kiện vay vốn của HKD: Khách hàng HKD có đủ
năng lực hành vi dân sự, sử dụng vốn vay đúng mục đích, có nguồn thu nhập
ổn định, có ý thức trả nợ tốt, thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của
NHTM thì ngân hàng tự tin cấp duyệt cho vay để phát triển cho vay HKD.
- Đối thủ cạnh tranh:
Sự xuất hiện các đối thủ cạnh tranh trên thị trường tài chính tiền tệ dẫn
đến thị phần cho vay HKD bị chia nhỏ và khiến cho ngân hàng cần phải tìm ra
chiến lược, các chính sách đặc trưng của ngân hàng nhằm giữ chân khách hàng
cũ và thu hút khách hàng mới. Cạnh tranh tạo nên những trở ngại trong việc gia
tăng quy mô, làm thu hẹp thị phần, gia tăng chi phí đồng thời giảm thu nhập do
phải thực hiện chính sách giá cạnh tranh... Điều này sẽ gây khó khăn cho ngân
hàng trong việc phát triển qui mô cho vay HKD. Tuy nhiên, mặt tích cực của
cạnh tranh là tạo nên động lực thúc đẩy đổi mới hoạt động cho vay HKD.
b. Các nhân tố bên trong
- Các nguồn lực của ngân hàng:
+ Năng lực tài chính: Yếu tố quan trọng nhất trong năng lực tài chính là
quy mô vốn điều lệ và khả năng huy động vốn của NHTM. Những ngân hàng
có khả năng huy động vốn tại chỗ sẽ có điều kiện để giảm chi phí cho vay. Từ
đó, ngân hàng chủ động nguồn vốn cho vay và duy trì hoạt động kinh doanh
xuyên suốt.
+ Mạng lưới hoạt động: Cơ sở vật chất được đầu tư nâng cấp, mạng lưới
giao dịch rộng khắp tạo sự thuận tiện phục vụ khách hàng tốt hơn, thu hút
khách hàng tiềm năng và nâng cao hình ảnh nhận diện thương hiệu.