ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN XUÂN NGUYỆT
TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI
CHI CỤC THUẾ QUẬN HẢI CHÂU,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Đà Nẵng – Năm 2017
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN XUÂN NGUYỆT
TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI
CHI CỤC THUẾ QUẬN HẢI CHÂU,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. HOÀNG TÙNG
Đà Nẵng - Năm 2017
KÊT LUẬN CHƯƠNG 1..............................................................................28
CHƯƠNG 2....................................................................................................29
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG.............................................................................................................29
2.1.ĐẶC ĐIỂM CÁC DOANH NGHIỆP ĐÓNG TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN HẢI CHÂU............................................................................ 29
2.2.1.Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế............................................................30
2.2.2.Đội ngũ cán bộ, công chức......................................................................32
2.2.3.Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Đội thuế thuộc Chi cục Thuế.33
2.3.KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI
CỤC THUẾ QUẬN HẢI CHÂU........................................................35
2.3.1.Thực trạng kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận
Hải Châu..........................................................................................................35
2.3.2.Khảo sát thực trạng công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại
Chi cục Thuế quận Hải Châu...........................................................................55
2.3.3.Đánh giá tổng hợp thực trạng công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh
nghiệp tại Chi cục Thuế quận Hải Châu..........................................................62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..............................................................................68
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM
SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ
QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG..........................................69
3.1CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT
THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HẢI CHÂU.................69
1.1.TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP............8
1.2.KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP..................16
1.2.1.Lý luận về kiểm soát thuế.......................................................................16
1.2.2.Khái niệm, mục tiêu của kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp............16
1.2.3.Quy trình, nội dung kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp....................18
KÊT LUẬN CHƯƠNG 1..............................................................................28
CHƯƠNG 2....................................................................................................29
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG.............................................................................................................29
2.1.ĐẶC ĐIỂM CÁC DOANH NGHIỆP ĐÓNG TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN HẢI CHÂU............................................................................ 29
2.2.1.Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế............................................................30
2.2.2.Đội ngũ cán bộ, công chức......................................................................32
2.2.3.Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Đội thuế thuộc Chi cục Thuế.33
2.3.KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI
CỤC THUẾ QUẬN HẢI CHÂU........................................................35
2.3.1.Thực trạng kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận
Hải Châu..........................................................................................................35
2.3.2.Khảo sát thực trạng công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại
Chi cục Thuế quận Hải Châu...........................................................................55
2.3.3.Đánh giá tổng hợp thực trạng công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh
nghiệp tại Chi cục Thuế quận Hải Châu..........................................................62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..............................................................................68
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM
CBCC
: CÁN BỘ CÔNG CHỨC
CCT
: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CQT
: CƠ QUAN THUẾ
DN
: DOANH NGHIỆP
ĐTNT
: ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ
GTGT
: GIÁ TRỊ GIA TĂNG
HC-NS-TV-AC: HÀNH CHÍNH-NHÂN SỰ-TÀI VỤ-ẤN CHỈ
HSKT
: HỒ SƠ KHAI THUẾ
KK-KTT&TH : KÊ KHAI - KẾ TOÁN THUẾ & TIN HỌC
: TỔNG HỢP - NGHIỆP VỤ - DỰ TOÁN
TNDN
: THU NHẬP DOANH NGHIỆP
TT-HTNNT
: TUYÊN TRUYỀN-HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
bảng
Trang
Thống kê các loại hình DN đang hoạt động đến ngày Error:
31/12/2016
Refere
nce
2.1.
source
not
source
not
2.5.
Bảng tổng hợp công tác quản lý kê khai thuế tại chi cục
found
Error:
Refere
nce
source
not
Bảng số liệu kết quả kiểm tra tại trụ sở Cơ quan Thuế
found
Error:
Refere
nce
2.6.
source
not
Bảng số liệu kết quả kiểm tra tại trụ sở NNT
found
found
Kết quả công tác kiểm tra nội bộ từ năm 2012 đến năm Error:
2016
Refere
nce
2.10.
source
not
found
Bảng tổng hợp số phiếu phỏng vấn thu được từ CBCC Error:
thuế
Refere
nce
2.11.
source
not
found
Tổng hợp hành vi vi phạm từ 60 biên bản thanh tra, kiểm Error:
tra của Cơ quan thuế
Refere
nce
Mô hình quản lý thuế theo chức năng
Trang
Error:
Refer
ence
2.1.
source
not
Quy trình kiểm soát khâu đăng ký, kê khai, xử lý thuế
found
Error:
Refer
ence
2.2.
source
not
Quy trình kiểm tra thuế TNDN
found
Error:
Refer
ence
2.3.
Error:
Refer
ence
3.1.
source
not
Nghiệp vụ được đáp ứng trên TPR
found
Error:
Refer
3.2.
ence
source
not
found
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là công cụ chủ yếu để huy động nguồn thu cho ngân sách quốc gia
và đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước nhằm thực hiện các mục tiêu kinh
tế - xã hội và chi tiêu cho bộ máy nhà nước. Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, chính sách thuế luôn có sự thay đổi nhằm khuyến khích các thành
cưỡng chế nợ còn lúng túng, việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ vẫn chưa
được hiệu quả. Kỹ năng phân tích rủi ro trên cơ sở hệ thống dữ liệu tập hợp từ
việc phân tích Báo cáo tài chính để phục vụ cho công tác kiểm tra vẫn chưa được
chú trọng. Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở DN và tại CQT vẫn còn nhiều
vướng mắc. Hệ thống quản lý thuế tập trung mới được triển khai nên vẫn chưa
được cán bộ thuế khai thác hoàn toàn các chức năng để hỗ trợ cho công tác kiểm
tra thuế. Sự thiếu hụt nhân sự tại CQT cũng ảnh hưởng không nhỏ đến công tác
kiểm soát thuế.
Xuất phát từ thực tế trên, Tác giả chọn đề tài: “Tăng cường kiểm soát
thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Hải Châu, Thành phố
Đà Nẵng” với mong muốn góp phần thực hiện tốt công tác thuế tại địa bàn
quận Hải Châu nói riêng và thành phố Đà Nẵng nói chung.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng công tác
kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Hải Châu; chỉ ra
những hạn chế còn tồn tại của hoạt động kiểm soát thuế TNDN; từ đó đề xuất
một số kiến nghị và giải pháp có thể thực hiện được nhằm nâng cao hiệu quả
công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Hải
Châu, Thành phố Đà Nẵng.
3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác
kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp do Chi cục Thuế quận Hải Châu, Thành
phố Đà Nẵng thực hiện.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu công tác kiểm soát thuế thu nhập
doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Hải Châu từ năm 2012 đến năm 2016.
Khoảng thời gian này được chọn là do thuộc giai đoạn triển khai Chiến lược
cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020 theo Quyết định số 732/QĐ-TTg
diện những bất cập về công tác kiểm soát thuế và đề xuất các giải pháp để
công tác kiểm soát thuế hữu hiệu hơn, tránh thất thu cho ngân sách.
Tác giả Trần Văn Ninh (2012), Luận văn thạc sỹ “Tăng cường kiểm soát
thuế TNDN tại Chi cục Thuế quận Cẩm Lệ - Thành phố Đà Nẵng” [14]. Luận
văn đã trình bày thực trạng công tác kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế
quận Cẩm Lệ; nhận diện được những hạn chế từ tổ chức bộ máy kiểm soát và
công tác kiểm soát thuế từ đó đưa ra các giải pháp tăng cường kiểm soát thuế
ở cơ quan thuế. Tuy nhiên, tác giả chưa đề cập đến nội dung kiểm soát xử lý
vi phạm về thuế TNDN trong quy trình nội dung kiểm soát thuế TNDN và
thực trạng kiểm soát nội bộ tại Chi cục Thuế quận Cẩm Lệ.
Tác giả Trần Tiến Lập (2013), “Tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại
Cục thuế tỉnh Quảng Nam” [12]. Bên cạnh việc hệ thống hóa những nghiên
cứu về kiểm soát thuế TNDN, tác giả đã trình bày thực trạng công tác kiểm
soát thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Quảng Nam, nhận diện được những bất cập
về công tác kiểm soát thuế. Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp nâng cao chất
lượng quản lý và kiểm soát thuế. Tuy nhiên luận văn chỉ đề cập những nguyên
tắc chung gắn với đặc điểm tổ chức tại Cục thuế tỉnh Quảng Nam.
5
Nguyễn Thị Thu Lương (2014), Luận văn thạc sỹ “Kiểm soát thuế
TNDN đối với các DN kinh doanh khách sạn do Chi cục Thuế quận Sơn Trà
thực hiện” [13]. Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát thuế
TNDN, đánh giá thực trạng và nêu lên những hạn chế trong công tác kiểm
soát thuế TNDN đối với các DN kinh doanh khách sạn. Vận dụng tại Chi cục
Thuế quận Sơn Trà, từ đó đề xuất các giải pháp kiểm soát thuế TNDN. Tuy
nhiên, các giải pháp được đưa ra chưa cụ thể đối với doanh nghiệp kinh doanh
khách sạn.
Tác giả Lê Trung Dũng (2015), Luận văn thạc sỹ “Tăng cường kiểm soát
thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi” [11] đã góp phần làm rõ cơ sở lý
lận thuế, tránh thuế của các đối tượng nộp thuế tại Pháp. Cùng với những gian
lận thuế thường gặp, nghiên cứu đã đưa ra các biện pháp để ngăn chặn và
chống lại các hành vi gian lận thuế trong đó tập trung chủ yếu vào công tác
thanh tra thuế tại Pháp. Từ đó, tác giả rút ra những kinh nghiệm tham khảo
cho công tác thanh tra thuế tại Việt Nam: Cơ quan thanh tra thuế phải xây
dựng được hệ thống thông tin đầy đủ về đối tượng nộp thuế (ĐTNT); Nâng
cao trình độ của cán bộ thanh tra thuế; Nâng cao tính chuyên môn hóa của
thanh tra thuế, thực hiện quản lý thuế theo rủi ro; Hoàn thiện luật pháp và có
các chế tài nghiêm khắc áp dụng đối với các hành vi gian lận thuế.
Tác giả Bùi Thái Quang (2013), “Phương pháp quản lý rủi ro, đảm bảo
nguồn thu ngân sách bền vững”, Tạp chí tài chính, số 11, Trang 49 [16]. Tác
giả đã sưu tầm được kinh nghiệm phong phú của các cơ quan quản lý thuế
trên thế giới (Hoa Kỳ, Châu Âu) về áp dụng quản lý rủi ro trong lĩnh vực thuế
nhằm nâng cao quản lý tuân thủ để giảm thiểu những trường hợp vi phạm về
thuế. Tác giả cũng chỉ ra một số bất cập trong công tác phối hợp giữa Tổng
cục Thuế và Tổng cục Hải quan thời gian qua chưa chặt chẽ là một trong
7
những nguyên nhân làm giảm hiệu quả quản lý rủi ro đối tượng nộp thuế. Do
là một bài báo khoa học, bị giới hạn về hàm lượng nghiên cứu nên tác giả mới
chỉ cho người đọc biết những nét sơ lược về tầm quan trọng của quản lý rủi ro
trong chống thất thu NSNN. Bài viết chưa có được các biện pháp làm thế nào
để quản lý tốt rủi ro trong thanh tra thuế nhằm tăng thu ngân sách bền vững.
Mặt khác, các kinh nghiệm chia sẻ từ các nước lại chưa nhiều nên chưa có
những trải nghiệm, phân tích những ưu điểm từ việc vận dụng kinh nghiệm
quản lý rủi ro tiên tiến trên thế giới để áp dụng vào Việt Nam.
Bộ Tài Chính (2014), “Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kiểm tra viên
thuế”, Nhà xuất bản Tài chính [2]. Nội dung sách nghiên cứu, hệ thống hóa
những kiến thức cơ bản về quản lý hành chính nhà nước, về chính sách thuế
1953 đến trước ngày 1/1/1990. Giai đoạn từ 1/1/1990 đến trước ngày
1/1/1999 thuế lợi tức được áp dụng thống nhất cho mọi thành phần kinh tế.
Năm 1997 Luật thuế TNDN đầu tiên được ban hành (ngày 10/5/1997) và có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/1999. Kể từ khi ban hành đến nay, Luật thuế
TNDN đã được sửa đổi, bổ sung nhiều lần nhằm tháo gỡ kịp thời các vướng
mắc phát sinh phù hợp với thực tiễn nước ta và thông lệ quốc tế. Thuế TNDN
được điều chỉnh trong Luật thuế TNDN mới nhất số 71/2014/QH13 ngày 26
tháng 11 năm 2014 của Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 8 [17].
Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ
sở sản xuất kinh doanh trong kỳ. Tính chất trực thu của loại thuế này được
biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế.
Thuế TNDN chỉ đánh vào phần thu nhập chịu thuế của DN, bởi vậy mức
động viên vào NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả
kinh doanh của DN. Việc đánh thuế vào loại thu nhập nào, đánh nặng hay
đánh nhẹ vào từng loại thu nhập là tuỳ thuộc vào quan điểm của mỗi Nhà
9
nước về điều tiết thu nhập qua thuế thu nhập, phụ thuộc vào khả năng quản lý
thuế, chi phí quản lý thuế cũng như mục tiêu của thuế thu nhập phải đạt được
để góp phần thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi quốc
gia trong từng thời kỳ nhất định.
1.1.2. Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN là một khoản thu quan trọng của NSNN: Ở Việt Nam, tỷ
trọng thuế TNDN trong tổng số thu NSNN hàng năm (trừ dầu thô) chiếm
khoảng 20%. Tuy nhiên, cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô của
các hoạt động kinh tế ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày
càng cao sẽ tạo ra nguồn thu về thuế TNDN ngày càng lớn cho NSNN.
Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ
mô nền kinh tế: Hệ thống pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng
tính thuế
x
Thuế suất
thuế TNDN
Trong đó:
Thu
nhập
tính thuế
Thu
nhập
=
Thu nhập
chịu thuế
-
= Doanh thu -
Thu nhập được
miễn thuế
Các khoản lỗ được
+ kết chuyển theo quy
Chi phí được trừ