B
TRƯỜ
NG ĐVÕ THANH SANG
CÁC NHÂN T
SOÁT THUẾ
THU NH
CHI CỤ
C THU
LU
TP. H
B
Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NG Đ
ẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM VÕ THANH SANGCÁC NHÂN T
Ố ẢNH HƯỞNG ĐẾ
N KI
THU NH
Ậ
P DOANH NGHI
C THU
Ế QUẬN 6,
TP. HCM
CÁN BỘ HƯỚ
NG D
TP. H
B
Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NG Đ
ẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM VÕ THANH SANGCÁC NHÂN T
Ố ẢNH HƯỞNG ĐẾ
N KI
THU NH
Ậ
P DOANH NGHI
C THU
Ế QUẬN 6,
TP. HCM
LU
ẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301
NG D
ẪN KHOA HỌC: TS. MAI Đ
Võ Thanh Sang
ii
LỜI CÁM ƠN
Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả Quý thầy cô đã giảng dạy
trong chương trình Cao học kế toán 13SKT11, những người đã truyền đạt cho tôi
những kiến thức hữu ích về kế toán làm cơ sở cho tôi thực hiện tốt luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Mai Đình Lâm đã tận tình hướng dẫn cho tôi
trong thời gian thực hiện luận văn, Thầy đã hướng dẫn, chỉ bảo đã cho tôi nhiều
kinh nghiệm trong thời gian thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các Cô, Chú, Anh, Chị đang công tác
tại Chi cục Thuế Quận 6, TP. HCM đã tận tình giúp đỡ trong việc tham gia trả lời
bảng khảo sát cũng như góp ý về những thiếu sót trong bảng khảo sát.
Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn tạo điều kiện tốt
nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiện luận văn.
Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ tuân thủ thuế của người nộp thuế chịu
tác động của 2 nhân tố chính là “Kiểm soát thuế“ và “Tin cậy“ trong đó “ Kiểm soát
thuế“ có tác động mạnh nhất. Những giải pháp đề ra nhằm ưu tiên cải thiện những
nhân tố này góp phần nâng cao mức độ tuân thủ thuế của người nộp thuế, qua đó
đưa ra các kiến nghị phù hợp. iv
ABSTRACT
Thesis "The factors affecting the control of corporate income tax at the County
Tax Office 6, Hô Chi Minh city" was conducted for the purpose of the survey
assessing the tax compliance of taxpayers, as well as testing the relationship
between the components of the level of tax compliance by taxpayers.
Research is done formally through quantitative research methods used data
sources collected from the survey by interviewing official tax officer conducting the
hypotheses set out in the model of research. The scale was evaluated through the
preliminary analysis of Cronbach's coefficient alpha reliability and factor analysis to
explore EFA. Theoretical model was tested through analysis method multiple linear
regression.
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Tính cấp thiết của đề tài 2
1.3. Các nghiên cứu trong nước và ngoài nước liên quan đến đề tài 4
1.3.1. Các nghiên cứu ngoài nước liên quan đến đề tài 4
1.3.2. Các nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài 5
1.4. Mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu 7
1.4.1. Mục tiêu nghiên cứu 7
1.4.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
1.4.3. Phương pháp nghiên cứu 8
1.5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 9
1.6. Kết cấu của luận văn 9
Chương 2: Cơ sở lý luận các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát thuế thu nhập
doanh nghiệp và mô hình nghiên cứu 11
2.1. Những vấn đề chung về thuế TNDN 11
2.1.1. Khái niệm 11
2.1.2. Vai trò của thuế TNDN 12
2.1.3. Nội dung thuế TNDN 13
2.1.3.1. Người nộp thuế TNDN 13
2.1.3.2. Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế, phải nộp thuế TNDN 14
vi
2.1.3.3. Căn cứ và phương pháp tính thuế TNDN 14
2.1.3.4. Thu nhập tính thuế 15
2.1.3.5. Thuế suất thuế TNDN 16
2.2. Kiểm soát thuế TNDN 17
2.2.1. Khái niệm, vai trò, đặc điểm 17
2.2.1.1. Khái niệm 17
2.2.1.2. Đặc điểm 18
2.2.1.3. Vai trò 18
2.2.2. Sự cần thiết kiểm soát thuế TNDN 19
4.2.1.1. Cơ cấu theo bộ phận công tác 58
4.2.1.2. Cơ cấu theo thâm niên công tác 59
4.2.2. Đánh giá các thang đo 60
4.2.2.1. Đánh giá mức độ tuân thủ thuế trung bình của người nộp thuế đối với
biến tin cậy 60
4.2.2.2. Đánh giá mức độ tuân thủ thuế trung bình của người nộp thuế đối với
biến chính sách thuế 62
4.2.2.3. Đánh giá mức độ tuân thủ thuế trung bình của người nộp thuế đối với
biến chấp hành pháp luật thuế 64
4.2.2.4. Đánh giá mức độ tuân thủ thuế trung bình của người nộp thuế đối với
biến kiểm soát thuế 68
4.2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ thuế của người nộp
thuế 70
4.2.3.1. Đánh giá các thang đo 70
4.2.3.2. Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 71
4.2.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA 71
4.2.3.4. Mô hình hồi quy 74
4.2.3.5. Ý nghĩa các hệ số hồi quy và giải thích phương trình 76
Chương 5: Các giải pháp và kiến nghị tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại
Chi cục Thuế Quận 6, TP. HCM 79
5.1. Đánh giá kết quả nghiên cứu 79
viii
5.2. Kết quả cụ thể 79
5.3. Một số kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao mức độ tuân thủ của người nộp
thuế 80
5.3.1. Giải pháp nâng cao kiểm soát thuế 80
5.3.1.1. Cơ sở giải pháp 80
5.3.1.2. Nội dung giải pháp 81
5.3.2. Giải pháp nâng cao tin cậy đối với hồ sơ khai thuế 83
NSNN: Ngân sách nhà nước
SXKD: Sản xuất kinh doanh
TNCN: Thu nhập cá nhân
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
TP. HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt x
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ
Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu đã thực hiện 30
Bảng 3.1: Tỷ trọng thuế TNDN trong tổng thu ngân sách (2010-2013) 47
Bảng 4.1: Mã hóa các biến quan sát trong các thang đo 54
Bảng 4.2: Cơ cấu theo bộ phận công tác và thời gian công tác 58
Bảng 4.3: Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo tin cậy 61
Bảng 4.4: Kết quả kiểm định mức độ tuân thủ thuế trung bình của người nộp thuế
đối với tin cậy 62
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo chính sách thuế 63
Bảng 4.6: Kết quả kiểm định mức độ tuân thủ thuế trung bình của người nộp thuế
xii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Phụ lục 1: Bảng câu hỏi khảo sát
Phụ lục 2: Kết quả phân tích cơ cấu bộ phận công tác và thời gian công tác
Phụ lục 3: Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
Phụ lục 4: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA
Phụ lục 5: Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội
Phụ lục 6: Các bảng biểu, sơ đồ, đồ thị, hình ảnh
1
CHƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Đặt vấn đề
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước: Một nền tài chính quốc gia
lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân. Tất cả các
Tuy nhiên, cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô của các hoạt động kinh tế
ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao sẽ tạo ra nguồn thu về
thuế TNDN ngày càng lớn cho NSNN.
Về cơ chế quản lý thuế nói chung và kiểm soát thuế TNDN nói riêng thì Luật
quản lý thuế có hiệu lực nhằm quản lý thuế theo chức năng, người nộp thuế thực hiện
theo cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khoản
kê khai của mình, vì thế dẫn đến tình trạng gian lận thuế, trốn thuế với nhiều hình thức
tinh vi, khó phát hiện nên thuế TNDN luôn là một trong những mục tiêu gian lận của
doanh nghiệp, mà trong đó, môi trường thể chế và kinh tế chưa hoàn chỉnh như ở Việt
Nam hiện nay, cùng với quy mô hoạt động của doanh nghiệp càng lớn thì rủi ro gian
lận về thuế sẽ càng lớn. Do đó, để hạn chế, giảm thiểu và ngăn chặn những rủi ro trong
gian lận vế thuế nói trên, đó chính là công tác quản lý thuế về cơ chế quản lý, công
nghệ quản lý, tổ chức bộ máy và trình độ cán bộ quản lý nhằm mục tiêu hiện đại hóa
công tác quản lý thuế để có thể theo kịp và đáp ứng sự phát triển nhanh chóng và hiện
đại hóa của doanh nghiệp, để có những biện pháp quản lý và kiểm soát nó một cách
hiệu quả và phù hợp nhất. Trong đó, kiểm soát thuế TNDN có tầm quan trọng hàng đầu
mà tác giả đã chọn đề tài này để nghiên cứu.
1.2. Tính cấp thiết của đề tài
Thuế thu nhập doanh nghiệp ra đời bắt nguồn từ yêu cầu thực hiện chức năng tái
phân phối thu nhập và nhu cầu tài chính của Nhà nước. Với tình hình kinh tế xã hội
3
những năm trở lại đây đối mặt với muôn vàn khó khăn, doanh nghiệp hoạt động kém
hiệu quả nên ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả thu ngân sách. Trong đó gian lận thuế,
trốn thuế là một trong những nguyên nhân chính là ảnh hưởng đến số thu NSNN hàng
năm của cơ quan thuế. Chúng ta cần phải có những biện pháp quản lý, kiểm soát rủi ro
trong gian lận thuế, trốn thuế một cách hiệu quả và phù hợp nhất trong điều kiện ngành
thuế chưa đầy đủ phương tiện để quản lý kịp thời, chặt chẽ việc tuân thủ pháp luật thuế
của đối tượng nộp thuế, vì vậy khiến cho hiệu quả kiểm soát thuế TNDN hàng năm của
cơ quan thuế đối với doanh nghiệp đều có mức đạt khá thấp so với kế hoạch, chưa có
quan thuế chỉ làm nhiệm vụ tư vấn bằng các hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ, theo dõi,
giám sát, kiểm tra sự tuân thủ pháp luật thuế và áp dụng các chế tài hành chính đối với
các trường hợp vi phạm pháp luật thuế. Tuy nhiên, có nhiều ý kiến cho rằng, áp dụng
cơ chế này có hiệu quả chưa cao bởi tính tự giác của người nộp thuế hiện còn quá thấp
và thất thoát là điều khó tránh khỏi. Chính vì vậy, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Các
nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Quận 6,
TP.HCM” để tìm ra các các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát thuế TNDN,
qua đó nhận định các hình thức, hành vi, nguyên nhân gian lận thuế, trốn thuế TNDN
làm luận văn bảo vệ học vị thạc sĩ kế toán của mình.
1.3. Các nghiên cứu trong nước và ngoài nước liên quan đến đề tài
1.3.1. Các nghiên cứu ngoài nước liên quan đến đề tài
Hiện tại đã có những nghiên cứu ngoài nước thực hiện nghiên cứu về các nhân tố
ảnh hưởng đến kiểm soát thuế nói chung và kiểm soát thuế TNDN nói riêng:
- Donald R. Cressey (1919-1987): Ông là nhà nghiên cứu về tội phạm tại trường
Đại học Indiana (Mỹ) vào những năm 40 của thế kỷ 20. Cressy đã chọn việc nghiên
cứu về vấn đề tham ô, biển thủ làm đề tài cho luận án tiến sĩ của mình. Cressey tập
trung phân tích gian lận dưới góc độ tham ô và biển thủ thông qua khảo sát khoảng 200
trường hợp tội phạm kinh tế nhằm tìm ra nguyên nhân dẫn đến các hành vi vi phạm
5
pháp luật trên. Ông đã đưa ra mô hình: Tam giác gian lận (Fraud Triangle) để trình bày
về các nhân tố dẫn đến các hành vi gian lận mà ngày nay đã trở thành một trong những
mô hình chính thống dùng trong nhiều nghề nghiệp khác nhau trong việc nghiên cứu
gian lận,. Tam giác gian lận của Cressey được dùng để lý giải rất nhiều vụ gian lận.
Tuy nhiên, do đây không phải là một tiên đề nên không thể khẳng định rằng mô hình
này đúng với mọi trường hợp. Tuy vậy, tam giác gian lận được áp dụng trong viêc
nghiên cứu, đánh giá rủi ro có gian lận phát sinh trong nhiều nghề nghiệp
- DW. Steve Albrecht (1980) trong tác phẩm: “Chôn vùi gian lận, viển cảnh của
kiểm toán nội bộ”. Phương pháp luận nghiên cứu của Albrecht là khảo sát thông tin
thông qua sử dụng bảng câu hỏi. Những người tham gia vào công trình nghiên cứu này
- Nguyễn Đăng Nguyên (2013) với nghiên cứu “Một số giải pháp hạn chế hành vi
gian lận thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp trên địa bàn quận 5, TP.
HCM”. Kết quả nghiên cứu cho thấy các hành vi gian lận thuế TNDN chủ yếu là cở sở
kinh doanh hạch toán không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán, kê
khai khống chi phí, không điều chỉnh giảm lỗ, bán hàng dưới giá vốn…
- ThS. Thái Ninh (2014) với nghiên cứu “Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả
thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Khánh Hòa”. Báo cáo công tác thanh tra - kiểm tra thuế
toàn ngành năm 2013 và nhiệm vụ giải pháp cho năm 2014 của Cục thuế tỉnh Khánh
Hòa. Nghiên cứu này đưa ra kết luận về việc chấp hành pháp luật thuế, kết hợp kiểm
tra các doanh nghiệp có dấu hiệu chuyển giá, có hoạt động giao dịch liên kết, các
doanh nghiệp lỗ; các sai phạm được phát hiện chủ yếu là: giảm giá trị hàng tồn kho
theo yêu cầu của thành viên góp vốn; tăng chi phí khấu hao TSCĐ; trích lập dự phòng
không đúng quy định; chi phí trích trước quá hạn chưa chi; hao hụt nguyên vật liệu,
thành phẩm không có lý do; hạch toán chênh lệch tỷ giá không đúng quy định; doanh
thu thấp nhưng chi phí phát sinh lớn
7
- “Báo cáo phân tích tình hình quản lý ngành ăn uống, trung tâm tiệc cưới, dịch
vụ giải trí năm 2013” số 68/CT-BC ngày 13 tháng 6 năm 2014 của Cục thuế TP. HCM.
Báo cáo này đưa ra nhận định về tỷ lệ điều tiết thuế TNDN so với doanh thu đối với
ngành ăn uống, trung tâm tiệc cưới, dịch vụ giải trí qua tình hình quản lý cơ sở kinh
doanh và tình hình quản lý thuế của 24 Chi cục Thuế quận huyện trong TP. HCM.
Như vậy đã có các nghiên cứu tiến hành nghiên cứu các vấn đề liên quan đến đề
tài. Tuy nhiên, vấn đề nghiên cứu” Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát thuế thu nhập
doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Quận 6, TP. HCM” hiện vẫn chưa có đề tài nào nghiên
cứu một cách thấu đáo.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm
soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế quận 6, TP. HCM nhằm xây dựng được một quy
trình đánh giá một cách khách quan và toàn diện về hoạt động chống gian lận, trốn thuế
+ Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu của đề tài được sử dụng số liệu thứ cấp
từ Chi cục Thuế Quận 6 thành phố Hồ Chí Minh, với thời gian từ năm 2009 đến năm
2013.
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng số liệu sơ cấp từ bảng câu hỏi khảo sát cán bộ, công
chức, viên chức ngành thuế trên địa bàn Quận 6, TPHCM, sau đó sử dụng phần mềm
SPSS để phân tích tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát thuế TNDN trên
địa bàn Quận 6, TPHCM.
1.4.3. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu sử dụng đồng thời phương pháp định tính và định lượng,
trong đó có sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích, đánh giá thông qua việc
nghiên cứu từ các biên bản kiểm tra thuế tại các doanh nghiệp của Chi cục Thuế Quận
6, TP. HCM, kết luận kiểm toán doanh nghiệp của Kiểm toán nhà nước và phương
pháp chọn mẫu điều tra bằng cách phỏng vấn cán bộ quản lý thuế, kiểm định thống kê,
9
kiểm tra đối chiếu và tổng hợp để tìm các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát
thuế TNDN tại Chi cục Thuế Quận 6, TP.HCM. Gồm 2 giai đoạn cụ thể sau:
+ Giai đoạn 1: Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phương pháp thảo
luận nhóm, nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát thuế TNDN tại Chi
cục Thuế quận 6, TP.HCM và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát.
+ Giai đoạn 2: Trên cơ sở thu thập dữ liệu được từ bảng câu hỏi, đề tài sử dụng
phương pháp định lượng nhằm đánh giá cụ thể về mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố
đến kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế quận 6, TP.HCM, công cụ được sử dụng là
phần mềm SPSS.
1.5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa thực tiễn trong công cuộc cải cách quản lý
hành chính thuế theo chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020, qua đó
xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, thống nhất, công bằng, hiệu quả, phù hợp
với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Giúp cho các thực thi trong quản lý thuế và các nhà làm chính sách trong việc
11
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM SOÁT THUẾ
TNDN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Những vấn đề chung về thuế TNDN
2.1.1. Khái niệm
Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12, Luật số 32/2013/QH13 (19/06/2013), Nghị
định số 218/2013/NĐ-CP (26/12/2013), Thông tư số 78/2014/TT-BTC (18/06/2014):
“Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của các tổ chức
hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế”
Theo chuẩn mực kế toán số 17 – Thuế TNDN (2005): “Thuế thu nhập doanh
nghiệp bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế thu nhập doanh
nghiệp, kể cả các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ tại nước ngoài mà Việt Nam chưa ký Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần.
Thuế TNDN bao gồm cả các loại thuế liên quan khác được khấu trừ tại nguồn đối với
các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam không có cơ sở thường trú tại
Việt Nam được thanh toán bởi công ty liên doanh, liên kết hay công ty con tính trên