Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tiềm năng khởi sự kinh doanh của sinh viên đại học Nguyễn Thu Thủy. - Pdf 24


1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
- Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn: Khởi sự kinh doanh qua
việc tạo lập các doanh nghiệp mới là động lực cho tăng trưởng kinh
tế và tạo việc làm cho xã hội. Chính vì vậy tìm hiểu nhân tố ảnh
hưởng tới tiềm năng khởi sự kinh doanh trong giới trẻ, đặc biệt trong
giới sinh viên để tiến tới có các biện pháp thúc đẩy tinh thần doanh
nhân và lập nghiệp của sinh viên là nhu cầu đang được đặt ra. Lý do
cần có sự quan tâm đặc biệt đến thúc đẩy khởi sự kinh doanh ở sinh
viên đại học là bởi vì thực tế cho thấy những doanh nhân có trình độ cao
sẽ tạo ra các doanh nghiệp tăng trưởng nhanh và mạnh cho nền kinh tế.
- Xuất phát từ khoảng trống lý thuyết: Lĩnh vực nghiên cứu
về tiềm năng khởi sự kinh doanh hiện nay còn một số khoảng trống
nghiên cứu: (a) chủ yếu tập trung tại các quốc gia có nền kinh tế thị
trường phát triển; (b) tác động của hoạt động đào tạo trong trường
đại học tới tiềm năng KSKD của sinh viên còn có nhiều tranh cãi; (c)
thiếu nghiên cứu kết hợp tác động của các yếu tố môi trường với trải
nghiệm cá nhân và trải nghiêm qua hoạt động học tập tại các trường
đại học tác động tới tiềm năng khởi sự kinh doanh của sinh viên; và
(d) chưa có nghiên cứu định lượng nào kiểm định tác động của các
hoạt động ngoại khóa kinh doanh tới tiềm năng KSKD của sinh viên
đại học.
Do vậy luận án “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới tiềm
năng khởi sự kinh doanh của sinh viên đại học” là có ý nghĩa cả về
lý luận lẫn thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Luận giải về cơ sở lý luận của khởi sự kinh doanh và tiềm
năng khởi sự kinh doanh.


Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Bình luận, kiến nghị

3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ TIỀM NĂNG
KHỞI SỰ KINH DOANH, MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT
NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về khởi sự kinh doanh và tiềm năng khởi sự
kinh doanh
Khởi sự kinh doanh (KSKD): là việc một cá nhân (một
mình hoặc cùng người khác) tạo dựng một công việc kinh doanh
mới.
Tiềm năng khởi sự kinh doanh
Có nhiều trường phái nghiên cứu khác nhau về KSKD nhưng
luận án kế thừa cách thức tiếp cận theo lý thuyết về hành vi hợp lý và
các mô hình dự định. Theo đó, KSKD là một quá trình, một cá nhân
trước khi có hành vi KSKD cần phải có tiềm năng khởi sự kinh
doanh, tiềm năng KSKD sẽ dẫn tới dự định KSKD và tiếp đó một
người có dự định KSKD sẽ tiến hành xúc tiến các hoạt động KSKD.
Muốn thúc đẩy KSKD cần có tác động từ giai đoạn tiềm năng.
Các cá nhân có tiềm năng khởi sự kinh doanh là những
người sẽ chấp nhận rủi ro và tiến hành các hành động cần thiết khi họ
nhận thấy tín hiệu của một cơ hội kinh doanh (Krueger và Brazeal,
1994).
Tiềm năng KSKD được thể hiện bằng 2 chỉ báo (a) cảm
nhận về mong muốn KSKD của một cá nhân, (b) cảm nhận về tính
khả thi (hay sự tự tin) của cá nhân đó về hoạt động KSKD:
(a) Cảm nhận về mong muốn KSKD (perceived
entrepreneurhip desirability): thể hiện suy nghĩ của một cá nhân về
tính hấp dẫn của việc KSKD, thể hiện mơ ước, mục đích cá nhân và là

5
Hình mẫu chủ doanh nghiệp: trong các nghiên cứu lĩnh vực
KSKD là những chủ doanh nghiệp được các cá nhân biết tới và hành
vi của họ được những người khác bắt chước.
Kinh nghiệm thương mại: là những trải nghiệm của một cá
nhân về hoạt động thương mại trong quá khứ.
Kinh nghiệm lãnh đạo: là sự từng trải nghiệm của cá nhân
trong vai trò lãnh đạo.
Truyền cảm hứng KSKD: sự thay đổi cảm xúc và suy nghĩ
của cá nhân do bị tác động bởi sự kiện hoặc nhân tố nào đó của
chương trình học KSKD hướng tới cân nhắc về việc có KSKD hay
không
Phương thức học qua thực tế: phương pháp học mà kiến
thức sinh viên được tiếp nhận qua các hoạt động làm việc thực tế.
Các hoạt động ngoại khóa định hướng KSKD: bao gồm các
hoạt động ngoài chương trình đào tạo chính thức của trường đại học
có liên quan tới kinh doanh hoặc KSKD.
Học môn KSKD: Sinh viên được học môn học KSKD trong
chương trình đào tạo đại học (đối với sinh viên kỹ thuật chỉ cần được
học các môn học về kinh doanh)
Ngành học: luận án so sánh sinh viên hai nhóm ngành kinh
tế -quản trị kinh doanh và nhóm ngành kỹ thuật
Các biến kiểm soát gồm giới tính (nam hay nữ), nghề nghiệp
bố mẹ( bố mẹ có tự kinh doanh hay làm nghề khác) và hoạt động
KSKD (đã từng KSKD hay góp vốn mở công ty chưa)
Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu trước đây, tác giả đưa
ra 16 giả thuyết chia thành 2 nhóm thể hiện tác động thuận chiều của
các biến trong mô hình tới 2 khía cạnh của tiềm năng KSKD là cảm
nhận về mong muốn KSKD và cảm nhận về tự tin KSKD.


tính, nghề bố mẹ, hoạt
động KSKD
Tiềm năng khởi sự
Cảm nhận về
mong muốn
KSKD
Cảm nhận tự tin
KSKD
Hình mẫu chủ danh nghiệp

Kinh nghiệm lãnh đạo
Ý kiến người xung quanh
Vị trí xã hội chủ doanh
nghi

p

Kinh nghiệm kinh doanh
thương mại

Học môn KSKD
Phương thức học qua thực tế

Hoạt động truyền cảm hứng
Tham gia hoạt động ngoại
khóa
Ngành học 7

2. Nghiên cứu sơ bộ khám phá
Hiệu chỉnh thang đo
Ki

m tra mô hìn
h

3. Nghiên cứu định lượng
chính thức
Đánh giá thang đo
Kiểm định giả thuyết
4. Kết quả và giải pháp

8
các trường đại học trên địa bàn Hà Nội thời gian thực hiện từ tháng
8/2012 đến 3/2013.
+ Nghiên cứu sơ bộ định lượng: thực hiện bằng bảng hỏi chi
tiết với một mẫu nghiên cứu nhỏ thuận tiện (154 sinh viên). Dữ liệu
này nhằm đánh giá sơ bộ về độ tin cậy và tính hiệu lực của thang đo,
cũng như chuẩn hóa thuật ngữ và bổ sung thang đo cho phù hợp bối
cảnh và điều kiện Việt Nam để kiểm tra lại một lần trước khi sử dụng
thang đo và bảng hỏi cho điều tra chính thức.
Bước 2: Nghiên cứu chính thức: nghiên cứu định lượng để
kiểm định mô hình và giả thuyết mô tả kỹ hơn ở phần 2.2.
2.2. Nghiên cứu định lượng
Sau khi có kết quả nghiên cứu định tính cho thấy các giả
thuyết trong mô hình nghiên cứu đều được ủng hộ, các thang đo
được kiểm tra lại một lần bằng nghiên cứu định lượng sơ bộ, nghiên
cứu định lượng chính thức được thực hiện bằng phiếu điều tra với
bảng hỏi chi tiết thực hiện từ tháng 6 tới tháng 8 năm 2013 và tháng

tin để đảm bảo đúng đối tượng điều tra theo thiết kế. Kết quả có 74
bảng hỏi bị loại do không đúng đối tượng điều tra. Cuối cùng 487
bảng câu hỏi được hoàn tất được sử dụng, sau này tác giả tiếp tục
loại tiếp 23 bảng hỏi do các bảng hỏi này bị điền thiếu các thông tin
quan trọng, hoặc các bảng hỏi mà đối tượng trả lời không suy nghĩ
hoặc trả lời cố tình không hợp tác.
Tác giả xử lý số liệu qua sử dụng phần mềm SPSS phiên bản
16 để phân tích đánh giá giá trị, độ tin cậy của thang đo, kiểm định
mô hình nghiên cứu và các giả thuyết.

10
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Thống kê mô tả mẫu
Kết quả thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi đã có 716 phiếu trả
lời hợp lệ, trong đó có 487 phiếu trả lời bằng bản cứng và 229 phiếu
trả lời trực tuyến. Sau khi sơ loại, có 693 phiếu được sử dụng để đưa
vào phân tích dữ liệu.
Về giới tính của người trả lời 63,9% phiếu là có đối tượng
trả lời là nam giới, 36,1% phiếu là nữ giới.
Về ngành học 55,8% đối tượng điều tra là sinh viên ngành
kinh tế và quản trị kinh doanh, 44,2% là sinh viên thuộc khối ngành
kỹ thuật.
Về kinh nghiệm tự kinh doanh, 16,6% số sinh viên được hỏi
đã từng tự kinh doanh hoặc góp vốn để khởi sự kinh doanh, 83,4%
còn lại chưa bao giờ tham gia các hoạt động khởi sự kinh doanh.
3.2. Kết quả kiểm định giả thuyết
3.2.1. Kết quả kiểm định thang đo
Kết quả Cronbach’s Alpha cho các biến độc lập và phụ thuộc
cho thấy Cronbach’s Alpha cho các thang đo (trừ thang đo TTE) đều
lớn hơn 0,7 (thấp nhất 0,700; cao nhất là 0,86), các thang đo đều có

đạo
4 biến
quan sát
Obschonka và
cộng sự (2010)
Tham gia các hoạt
động ngoại khóa
6 biến
quan sát
Tự phát triển
cho nghiên cứu 0,815
Học qua thực tế
3 biến
quan sát
Balan và
Metcalfe
(2012) 0,789
Truyền cảm hứng
4 biến
quan sát
Souitaris và
cộng sự (2007) 0,704
Hình mẫu doanh
nhân (biến dummy)
1 biến
quan sát
Krueger và
cộng sự (2000)
Ý kiến người xung
quanh


12
Bảng 3.6: Ma trận nhân tố xoay cho tất cả các biến
Thành phần
1 2 3 4 5 6 7 8
TUT1 .647TUT2 .580TUT3 .737TUT4 .656TUT5 .731TUT6 .742TUT7 .688MMK1 .707MMK2 .755
TCH4 .692NGK1 .651NGK2 .726NGK3 .703NGK4 .720NGK5 .623NGK6 .668KNL1 .766KNL2 .781KNL3 .691

Phương pháp trích: Principal Component Analysis.
Phương pháp quay: Varimax with Kaiser Normalization. 13
Do vậy, tác giả điều chỉnh mô hình và giả thuyết nghiên cứu
như sau:

Hình 3.5: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh
(Nguồn: Tác giả)
Nhóm giả thuyết về các nhân tố tác động tới cảm nhận về
mong muốn KSKD

chiều tới cảm nhận về mong muốn KSKD
H6a: Được học môn học KSKD tác động thuận chiều tới
cảm nhận về mong muốn KSKD
H8a: Mức độ tham gia hoạt động ngoại khóa tác động thuận
chiều tới cảm nhận về mong muốn KSKD
H9a: Sinh viên ngành kinh tế và quản trị kinh doanh có cảm
nhận về mong muốn KSKD ở cao hơn sinh viên ngành kỹ thuật
Nhóm giả thuyết về các nhân tố tác động tới cảm nhận về
tự tin KSKD
H1b: Ý kiến người xung quanh tác động thuận chiều tới cảm
nhận về tự tin KSKD
H3b: Hình mẫu chủ doanh nghiệp tác động thuận chiều tới
cảm nhận về tự tin KSKD
H4b: Năng lực KSKD tác động thuận chiều tới cảm nhận về
tự tin KSKD
H5b: Hoạt động truyền cảm hứng tác động thuận chiều tới
cảm nhận về tự tin KSKD
H6b: Học KSKD tác động thuận chiều tới cảm nhận về tự tin
KSKD
H7: Phương thức học qua thực tế ở đào tạo đại học tác động
thuận chiều tới cảm nhận về tự tin KSKD

15
H8b: Mức độ tham gia hoạt động ngoại khóa tác động thuận
chiều tới cảm nhận về tự tin KSKD
H9b: Sinh viên kinh tế và quản trị kinh doanh có cảm nhận
về tự tin KSKD cao hơn sinh viên ngành kỹ thuật.
3.2.2. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu
Trước khi chạy hồi quy để kiểm định các giả thuyết trong
mô hình nghiên cứu tác giả lập bảng tương quan để kiểm tra mối

Bảng 3.10: Kết quả hồi quy nhân tố ảnh hưởng tới mong
muốn KSKD

Biến độc lập
Mô hình 1
kiểm soát
Mô hình 2
đầy đủ
Giới tính .044 020
Nghề bố mẹ .012 026
Kinh nghiệm tự doanh .095* 036
1 Ngành 016
2 Hình mẫu doanh nhân .096**
3 Ý kiến người xung quanh .346***
4 Vị trí xã hội của chủ doanh
nghiệp

.111**
5 Năng lực KSKD .085*
6 Truyền cảm hứng .111**
7 Được học môn học về KSKD .113**
8 Tham gia các hoạt động ngoại
khóa

.187***
R
2
điều chỉnh .007 .341
F của mô hình 2.715* 33.223***
F đối với thay đổi R

.098**
7 Học qua thực tế .088**
8 Tham gia các hoạt động
ngoại khóa

.184***
R
2
điều chỉnh .070 .398
F của mô hình 18.222*** 42.300***
F đối với thay đổi R
2
47.600**
(a p<.1, * p<.05, **p<.01, ***p<.001; beta chuẩn hóa)
(Nguồn: Điều tra tác giả)
Trong mô hình 3, mô hình kiểm soát, mô hình có ý nghĩa (R
2

điều chỉnh 0.070, F = 18.222, p < .001). Hai biến kiểm soát kinh
nghiệm đã từng mở công ty hoặc góp vốn mở công ty (β = .107, p <
.01) và bố mẹ làm nghề tự kinh doanh (β = .253, p < .001) có mối
quan hệ thuận chiều có ý nghĩa thống kê với cảm nhận về tự tin

18
KSKD. Giới tính không khẳng định có mối quan hệ có ý nghĩa thống
kê với cảm nhận về tự tin KSKD.
Khi tác giả đưa 8 biến độc lập vào mô hình 4 - mô hình đầy
đủ để xem xét mối quan hệ giữa 8 biến này với biến phụ thuộc cảm
nhận về tự tin KSKD, mô hình hồi quy đa biến có ý nghĩa thống kê,
sự thay đổi cũng có ý nghĩa thống kê và các biến đã giải thích được

quan trọng của mình trong việc tạo dựng tiềm năng KSKD cho sinh
viên.
Thứ hai, tổ chức các hoạt động ngoại khóa định hướng kinh
doanh ngoài chương trình đào tạọ chính thức và khuyến khích sinh
viên tham gia các hoạt động ngoại khóa liên quan tới KSKD và kinh
doanh.
Thứ ba, tăng cường hoạt động truyền cảm hứng KSKD cho
sinh viên trong nhà trường.
Thứ tư, đưa môn học KSKD vào dạy trong các trường đại
học, cả khối kinh tế quản trị kinh doanh lẫn khối kỹ thuật.
Thứ năm, tăng cường tính ứng dụng, thực tiễn trong giảng dạy.
Thứ sáu, cần xây dựng các trung tâm ươm tạo doanh nghiệp
trong các trường đại học.
Thứ bảy, cần tăng cường giới thiệu phổ biến hình mẫu chủ
doanh nghiệp thành đạt trong các hoạt động đào tạo KSKD.
4.1.2. Đề xuất với cơ quan quản lý vĩ mô
Thúc đẩy tiềm năng KSKD ở sinh viên đại học là công việc của
toàn xã hội khi nhận thức và hành động của sinh viên bị tác động ảnh
hưởng lớn bởi các yếu tố môi trường. Từ kết quả nghiên cứu, có thể
thấy các cơ quan quản lý vĩ mô cần làm những công việc sau:
Thứ nhất, tăng cường tuyên truyền trong xã hội về các tấm
gương doanh nhân tiêu biểu, thành đạt để sinh viên có khao khát làm
giàu, có động lực để bắt chước các doanh nhân trẻ thành công.

20
Thứ hai, các cơ quan quản lý vĩ mô cũng cần tổ chức các
hoạt động thúc đẩy tinh thần lập nghiệp trên phạm vi quốc gia và hỗ
trợ cho các trường đại học trong các hoạt động gia tăng tiềm năng
KSKD của sinh viên.
4.2 Đóng góp về mặt lý thuyết

- Trái với các nghiên cứu trước đây, ngành học ở bối cảnh
sinh viên Việt Nam không có tác động tới mong muốn KSKD.
4.3. Đóng góp về mặt thực tiễn
- Kết quả của luận án chỉ rõ mức độ và tỷ lệ tác động cụ thể
của từng yếu tố ảnh hưởng đến tiềm năng khởi sự kinh doanh sinh
viên đại học qua hai khía cạnh của tiềm năng khởi sự: mong muốn và
tự tin KSKD. Kết quả nghiên cứu giúp các nhà hoạch định chính
sách, các cơ sở giáo dục và các chương trình định hướng nghề nghiệp
cho sinh viên biết được các yếu tố có tác động tới tiềm năng KSKD và
mức độ tác động của các yếu tố này tới từng khía cạnh của tiềm năng
KSKD, từ đó tập trung cải thiện các yếu tố này nhằm gia tăng tiềm
năng KSKD của sinh viên đại học ở Việt Nam.
- Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp gia
tăng tiềm năng KSKD của sinh viên đại học ở Việt Nam trên 2 góc
độ: với cơ sở đào tạo đại học và với các cơ quan quản lý vĩ mô.
4.4. Hạn chế của nghiên cứu và các định hướng nghiên cứu tiếp theo
4.4.1. Hạn chế
- Nghiên cứu này chỉ nghiên cứu về tiềm năng KSKD của
sinh viên chứ không phải hành động KSKD thực tế. Vì là nghiên cứu
1 thời điểm (cross- sectional) nên không so sánh được sự thay đổi
của tiềm năng KSKD theo thời gian và sự biến đổi của nó khi dẫn tới
hành vi KSKD thực tế.

22
- Trên thực tế có nhiều nhân tố khác có thể tác động tới
mong muốn và tự tin KSKD nhưng chưa được xem xét trong nghiên
cứu này.
- Nghiên cứu này sử dụng thước đo hình mẫu chủ doanh
nghiệp là thước đo một chỉ báo.
- Hạn chế về phương pháp thu thập dữ liệu khi đồng thời sử

tăng trưởng nhanh và mạnh hơn doanh nghiệp của những người có
trình độ thấp. Để khuyến khích sinh viên sau khi ra trường sẽ
KSKD, các nhà nghiên cứu tin rằng cần phải có các tác động ngay
từ khi còn ngồi ghế nhà trường.
Tiếp nối các nghiên cứu theo lý thuyết hành vi hợp lý và dự
định khởi sự, luận án đặt ra mục tiêu nghiên cứu là xây dựng và kiểm
định mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng (bao gồm các yếu tố
môi trường và các yếu tố trải nghiệm cá nhân) tới tiềm năng KSKD
của 2 nhóm sinh viên học ngành kinh tế- quản trị kinh doanh và
nhóm sinh viên học ngành kỹ thuật ở bối cảnh Việt Nam.
Trong luận án, tác giả đã làm rõ các khái niệm KSKD, các
loại hình KSKD, tiềm năng KSKD và các mô hình lý thuyết về chỉ
báo của tiềm năng KSKD; xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết
và các giả thuyết về mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường và trải
nghiệm cá nhân (bao gồm kinh nghiệm cá nhân và kinh nghiệm qua
quá trình đào tạo đại học) với tiềm năng KSKD của sinh viên đại học
trong bối cảnh Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng để
kiểm định mô hình gồm 2 bước chính: nghiên cứu sơ bộ (gồm

24
nghiên cứu định tính và định lượng sơ bộ) và nghiên cứu định lượng
chính thức trên mẫu điều tra 693 sinh viên thuộc 2 ngành học kỹ
thuật và kinh tế - quản trị kinh doanh.
Kết quả luận án xác định được các yếu tố tác động tới tiềm
năng KSKD của sinh viên. Cụ thể, luận án cho thấy các yếu tố tác
động thuận chiều tới mong muốn KSKD (khía cạnh thứ nhất của
tiềm năng khởi sự) là ý kiến người xung quanh, vị trí xã hội của
doanh nhân, hình mẫu chủ doanh nghiệp, năng lực KSKD, truyền
cảm hứng của nhà trường, học môn KSKD, ngành học và tham gia
hoạt động ngoại khóa KSKD. Các yếu tố tác động thuận chiều tới tự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status