Luận văn nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tiềm năng khởi sự kinh doanh của sinh viên đại học - Pdf 39

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận án “Nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến tiềm năng khởi sự của sinh viên đại học” là công
trình nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi. Ngoài những thông tin
thứ cấp có liên quan đến nghiên cứu đã được trích nguồn, toàn
bộ kết quả trình bày trong luận án được phân tích từ nguồn dữ
liệu điều tra do cá nhân tôi thực hiện. Tất cả các dữ liệu đều
trung thực và nội dung luận án chưa từng được công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Tác giả

Nguyễn Thu Thủy

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]

Luận Văn A-Z
0972.162.399


ii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................v
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ ........................ Error! Bookmark not defined.
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1


Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]

Luận Văn A-Z
0972.162.399


iii

3.4.2. Kiểm định mối tương quan giữa các biến ............................................................. 98
3.4.3. Kết quả kiểm định giả thuyết .............................................................................. 101
3.4.4. Kiểm tra các giả định cần thiết của hồi quy tuyến tính ....................................... 109

CHƯƠNG 4: BÌNH LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................112
4.1. Thảo luận kết quả...........................................................................................112
4.2. Một số hàm ý từ kết quả nghiên cứu ............................................................120
4.2.1. Đối với các trường đại học .................................................................................. 120
4.2.2. Đề xuất với cơ quan quản lý vĩ mô ..................................................................... 128

4.3. Đóng góp của luận án .....................................................................................131
4.4. Hạn chế của nghiên cứu và các định hướng nghiên cứu tiếp theo ..................134
KẾT LUẬN ............................................................................................................139
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ..141
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................142
PHỤ LỤC

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]


: Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of planned behavior)

SEE

: Lý thuyết sự kiện khởi sự (The entrepreneurial event)

SPSS

: Phần mềm Statistic Packages for Social Sciences

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]

Luận Văn A-Z
0972.162.399


v

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tóm tắt một số nghiên cứu trước có liên quan .........................................35
Bảng 2.1: Thông tin về đối tượng tham gia phỏng vấn ............................................56
Bảng 2.2: Thang đo cảm nhận về mong muốn KSKD..............................................60
Bảng 2.3: Thang đo cảm nhận về tự tin KSKD .............................................................61
Bảng 2.4. Thang đo ý kiến người xung quanh ..........................................................63
Bảng 2.5. Thang đo vị trí xã hội của chủ doanh nghiệp ...........................................63
Bảng 2.6: Thang đo kinh nghiệm kinh doanh thương mại .......................................64
Bảng 2.7: Thang đo kinh nghiệm lãnh đạo ...............................................................65
Bảng 2.8: Thang đo truyền cảm hứng KSKD trong nhà trường ...............................66
Bảng 2.9: Thang đo phương thức học qua thực tế ....................................................67

Hình 1.4: Lý thuyết hành vi có kế hoạch của Ajzen, 1991 ....................................... 27
Hình 1.5: Mô hình tiềm năng KSKD của Krueger và Brazeal (1994) ...................... 29
Hình 1.6: Lý thuyết về hành vi có kế hoạch của Shapero- Krueger ......................... 30
Hình 1.7: Mô hình nghiên cứu .................................................................................. 52
Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu của luận án ............................................................. 54
Hình 2.2: Thiết kế quy trình xây dựng phiếu điều tra ............................................... 58
Hình 3.1. Thống kê nghề nghiệp của bố trong mẫu điều tra ..................................... 82
Hình 3.2: Thống kê nghề nghiệp của mẹ trong mẫu điều tra .................................... 83
Hình 3.3: Mức độ tự tin KSKD của sinh viên trong mẫu điều tra ............................ 85
Hình 3.4 : Mong muốn KSKD của sinh viên trong mẫu điều tra ............................. 87
Hình 3.5: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh ................................................................ 96

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]

Luận Văn A-Z
0972.162.399


1

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Giới thiệu tóm tắt công trình nghiên cứu
Dựa trên cơ sở lý thuyết về dự định khởi sự kinh doanh, nghiên cứu này
kiểm định tác động của các yếu tố trải nghiệm cá nhân (trong đó có các trải nghiệm
trong quá trình học tập tại trường đại học) và một số yếu tố môi trường tới tiềm
năng khởi sự kinh doanh thể hiện bằng 2 chỉ báo cảm nhận về mong muốn khởi sự
kinh doanh và tự tin khởi sự kinh doanh của sinh viên đại học ở Việt Nam.
Sử dụng số liệu điều tra bằng bảng hỏi trên 693 sinh viên đại học ở 11 trường

2

nỗ lực để thúc đẩy việc khởi sự kinh doanhtrong giới trẻ, đặc biệt trong giới sinh
viên khuyến khích họ không đi làm thuê mà hãy tự tạo việc làm, gia tăng số lượng
doanh nghiệp cho phát triển kinh tế [45]. Lý do có sự quan tâm đặc biệt đến thúc
đẩy tinh thần doanh nhân trong giới sinh viên bởi vì các nhà nghiên cứu hy vọng
rằng những doanh nhân được đào tạo tốt sẽ tạo ra các doanh nghiệp tăng trưởng
nhanh và mạnh hơn doanh nghiệp của những người có trình độ thấp [37].
Ở Châu Âu và Mỹ, thúc đẩy tinh thần doanh nhân được coi là hạt nhân cho
tăng trưởng kinh tế. Các trường đại học ở Mỹ luôn tiên phong trong thúc đẩy đào
tạo khởi sự kinh doanhtrong nhà trường.Kết quả là các trường đại học ở Mỹ như Học
viện Công nghệ MIT hàng năm có khoảng 150 công ty mới được thành lập, hiện nay
MIT có tổng số 5000doanh nghiệp đã được thành lập tuyển dụng 1,1 triệu nhân viên và
có doanh thu trung bình năm lên tới 230 tỷ USD. Theo điều tra năm 2008 cho thấy
17,8% sinh viên MIT sau khi ra trường đã thành lập ít nhất 1 doanh nghiệp, trong đó
23% thành lập doanh nghiệp khi chưa đầy 30 tuổi. Trường Stanford hiện có 1200 công
ty do sinh viên trường sáng lập trong ngành công nghệ cao [85]. Các quốc gia trên thế
giới như Malaysia, Trung Quốc, Ấn Độ… đều có kế hoạch quốc gia và các hỗ trợ
chính sách thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp nhỏ [91].
Ở Việt Nam, vai trò của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng được xã hội
công nhận bằng việc đóng góp đáng kể vào nền kinh tế của đất nước, với GDP
chiếm khoảng 45% tổng GDP của cả nước, hàng năm thu hút hơn 90% lao động
mới vào làm việc [10]. Chính phủ Việt Nam cũng đã nhận thức được tầm quan
trọng của định hướng tinh thần doanh nhân cho sinh viên và giới trẻ Việt Nam nhân tố chính trong công cuộc xây dựng nền kinh tế Việt Nam năng động và bền
vững. Hàng loạt các chương trình hỗ trợ và khuyến khích người dân, thanh niên và
sinh viên khởi nghiệp đã được tổ chức như chương trình khởi nghiệp của VCCI
(qua 8 năm huy động được 15.000 thanh niên tham gia), Hội doanh nghiệp trẻ Việt
Nam, cuộc thi “Thắp sáng tài năng kinh doanh trẻ”, chương trình truyền hình làm
giàu không khó, Câu lạc bộ Khởi Nghiệp Trẻ hoạt động tại thành phố Hồ Chí Minh
cùng với sự ra mắt của Chương trình Đào tạo Khởi nghiệp VYE 2011 “Thắp Sáng”,

quá trình phát hiện khai thác cơ hội kinh doanh, (b) nghiên cứu về đặc điểm cá nhân
và nhóm, quá trình hình thành vốn tri thức và vốn con người cho khởi sự, (c) lĩnh
vực nghiên cứu về các phương thức khởi sự kinh doanhvà (d) lĩnh vực nghiên cứu
về các nhân tố văn hóa, thể chế và môi trường tạo thuận lợi và cản trở khởi sự kinh
doanh[66]. Trong số đó, một lĩnh vực được các học giả đặc biệt quan tâm là nghiên
cứu vềlý do,nhân tố tác động tới và dẫn đến việc một cá nhân tiến hành các hoạt
động để khởi sự kinh doanh và tạo lập một doanh nghiệp mới. Đây là lĩnh vực
nghiên cứu rất có ý nghĩa thực tiễn cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản
lý giáo dục khi mà nhu cầu tìm hiểu nguyên nhân, cơ chế dẫn tới việc khởi sự kinh
doanh để từ đó có các giải pháp chính sách tác động phù hợp để phát triển hệ thống
doanh nghiệp cho phát triển kinh tế là yêu cầu của nhiều quốc gia trên thế giới.
Trong nghiên cứu về tâm lý học hành vi, thì dự định là chỉ báo chính xác
nhất các hành vi có kế hoạch (planned behavior) đặc biệt khi những hành vi đó khó
quan sát, diễn ra trong khoảng thời gian không dự kiến trước. Nhiều nhà nghiên cứu
đã cho rằng khởi sự kinh doanh là một loại hànhvi có kế hoạch
([20][34][59]).Kruerger và Brazeal(1994)[58]trên cơ sở này cho rằng một cá nhân
trước khi đi tới hành vi khởi sự kinh doanh cần phải có tiềm năng khởi sự, tức là
phải có thái độ tích cực và sự tự tin về khả năng khởi sự kinh doanh của mình; tiềm
năng sẽ dẫn tới dự định và hành vi khởi sự kinh doanh tương lai. Sinh viên là những

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]

Luận Văn A-Z
0972.162.399


5

người đang ở thời kỳ quyết định lựa chọn định hướng nghề nghiệp tương lai, cho nên

Mail: [email protected]

Luận Văn A-Z
0972.162.399


6

các nước phương Đông.Do vậy nhân tố tác động thúc đẩy tiềm năng khởi sự kinh
doanh ở sinh viên Việt Nam có thể có điểm khác biệt so với các nước phát triển
khác.
Ở Việt Nam đã có một số nghiên cứu theo lý thuyết dự định khởi sự kinh
doanhnhưng mới chỉ nghiên cứu về tác động của tính cách cá nhân tới dự định khởi
sự kinh doanhhoặc nghiên cứu trên các đối tượng không phải sinh viên như phụ nữ,
thanh niên như các nghiên cứu của Nguyễn(2011)[14], Lý(2010)[9], Hoàng và Bùi
(2013)[1].Một số nghiên cứu về môi trường kinh doanh Việt Nam và tìm hiểu các
yếu tố cản trở với khởi sự kinh doanh như nghiên cứu của VCCI [18], Lê (2003),
(2007)[6][8].Gần đây nghiên cứu của Lê (2013) [6] về tinh thần doanh nhân của
sinh viên chương trình tiên tiến chất lượng cao của Đại học Kinh tế Quốc dân
nhưng không tiếp cận theo lý thuyết dự định. Hiện nay, chưa có nghiên cứu nào về
các tác động của các nhân tố tới tiềm năng khởi sự kinh doanh của sinh viên đại học
được thực hiện tại Việt Nam.
Để có được một lực lượng doanh nhân mới không phải thực hiện trong một
thời gian ngắn là có được, mà cần phải có khoảng thời gian đầu tư cho công việc
đó.Bên cạnh các những chính sách hỗ trợ tạo môi trường kinh doanh tốt để kích
thích thế hệ trẻ đưa ra những ý tưởng, sáng kiến của mình vào cuộc sống thìcác
trường đại học,cơ sở đào tạo có trách nhiệm lớn trong việc hình thành những doanh
nhân tài năng tương lai, có khả năng quản trị doanh nghiệp và cũng là nơi lý tưởng
để thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp ở cộng đồng sinh viên. Để có được cách thức hỗ
trợ phù hợp, tổ chức hoạt động đào tạo có hiệu quả thì đề tài nghiên cứu “Cácnhân

+ Về mặt nội dung:

Có nhiều quan niệm và cách tiếp cận khởi sự kinh doanh, trong nghiên cứu
này sử dụng quan niệm khởi sự kinh doanh theo nghĩa tinh thần doanh nhân, các cá
nhân chấp nhận rủi ro tận dụng cơ hội thị trường để tạo dựng một công việc kinh
doanh mới.
Luận án giới hạn nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tốmôi trường cảm
xúc kết hợp với các yếu tố thuộc trải nghiệm cá nhân tới tiềm năng khởi sự kinh
doanh. Sự kết hợp này đã được gợi ý qua các nghiên cứu của Obschonka và cộng sự
(2010) [76], Krueger (2009) [60] và chưa có nghiên cứu nào trước đây thực
hiện.Luận án không nghiên cứu các yếu tố khác như yếu tố môi trường kinh doanh
thực tế, văn hóa, thể chế, rào cản hỗ trợ của môi trường, điều kiện tài chính gia đình
hay tính cách cá nhân, đặc điểm nhân khẩu… để đảm báo thiết kế nghiên cứu thích
hợp nhằm thực hiện mục tiêukhám phá tác động của nhân tố môi trường xúc cảm và
kinh nghiệm cá nhân đặc biệt là các trải nghiệm có được trong thời gian học đại học
của sinh viên tới tiềm năng khởi sự kinh doanh của sinh viên.
+ Khách thể nghiên cứu: sinh viên đại học chính quy năm cuối vì sinh viên

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]

Luận Văn A-Z
0972.162.399


8

hệ chính quy năm cuốichưa tốt nghiệp là nhóm người đang trong giai đoạn lựa chọn
nghề nghiệp [91]. Luận án chỉ quan tâm tới sinh viên thuộc hai ngành học là ngành
kinh tế và quản trị kinh doanh và ngành kỹ thuật bởi vì theoHynes (1996) [51],sinh

Luận Văn A-Z
0972.162.399


9

bằng bảng hỏi chi tiết trên mẫu 693 sinh viên, thu thập thông tin cần thiết cho
nghiên cứu, các dữ liệu thu thập được dùng để đánh giá thang đo, kiểm định mô
hình và các giả thuyết nghiên cứu.
Tác giả xử lý số liệu qua sử dụng phần mềm SPSS 16 để đánh giá giá trị, độ
tin cậy của thang đo và sử dụng hồi quy đa biến tuyến tính để kiểm định mô hình
nghiên cứu và các giả thuyết.

4. Những đóng góp mới của đề tài
- Luận ánnghiên cứu tác động củatrải nghiệm cá nhân trong quá trình đào tạo
trong trường đại học và các trải nghiệm khác trong cuộc sống kết hợp với các yếu tố
môi trườngtới tiềm năng khởi sự kinh doanh của sinh viên đại học.Sự kết hợp các
nhân tố nêu trên chưa được nghiên cứu nào trước đây thực hiện.
- Luận án cung cấp bằng chứng khẳng định các trải nghiệm cá nhân trong đó
có các trải nghiệm được tiếp nhận trong quá trình học đại học có tác động tới tiềm
năng khởi sự kinh doanh của sinh viên trong bối cảnh các nhà nghiên cứu trên thế
giới đang có tranh cãi trái chiều về vai trò của đào tạo đại học với tiềm năng khởi sự
kinh doanh. Các hoạt động định hướng khởi sự kinh doanh trong và ngoài chương
trình đào tạo của nhà trường đại học như hoạt động truyền cảm hứng, học môn học
về khởi sự kinh doanh và tham gia ngoại khóa về kinh doanh đều tác động tích cực
tới hai khía cạnh của tiềm năng khởi sự kinh doanh là tự tin và mong muốn khởi sự
kinh doanh của sinh viên đại học ở Việt Nam.
- Luận án xác định thêm yếu tố tác động tới tiềm năng khởi sự kinh doanh
của sinh viên đại học trên 2 khía cạnh mong muốn khởi sự kinh doanh và tự tin khởi
sự kinh doanh của sinh viên là: “mức độ tham gia hoạt động ngoại khóa”trong đó

và giả thuyết nghiên cứu
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Bình luận, kiến nghị

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]

Luận Văn A-Z
0972.162.399


11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ TIỀM NĂNG
KHỞISỰKINH DOANH, MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về khởi sự kinh doanhvà tiềm năng khởi sự kinh
doanh

1.1.1.Khởi sự kinh doanh
1.1.1.1. Khái niệm
Khởi sự kinh doanh
Khởi sựtheo từ điển tiếng Việt là bắt đầu một cái gì mới. Khởi sự kinh
doanh(KSKD)theo nghĩa tiếng Việt là việc bắt đầu tạo lập một công việc kinh
doanh mới.Trong lĩnh vực nghiên cứu học thuật đó là một khái niệm đa chiều.Khởi
sự kinh doanhlà(a) việc mở một doanh nghiệp mới (có thể là “start a new
business”[58]; hay là “new venture creation” [66], “tinh thần doanh nhânentrepreneurship” [68]), (b) hay là tự làm chủ, tự kinh doanh (selfemployment[63]).Trên các góc độ nghiên cứu khác nhau, thì KSKD được gắn với
các thuật ngữ và lĩnh vực nghiên cứu rất khác nhau.KSKDđược gắn chủ yếu với 2
nghĩa và 2 hướng nghiên cứu chính sau:
-Các học giả trong lĩnh vực kinh tế lao động thì cho rằng khởi sự kinh doanh

Hiện nay các nhà nghiên cứu lý thuyết lẫn thực tiễn rất đa dạng trong khái niệm và
khuôn khổ nghiên cứu về tinh thần doanh nhân.Tinh thần doanh nhân với nghĩa
rộng hơn thường được các học giả nghiên cứu trong lĩnh vực quản trị kinh doanh và
quản trị chiến lược.
Giữa KSKDtheo nghĩa tự tạo việc làm và theo khái niệm tinh thần doanh
nhân có sự khác biệt đôi chút. Tự tạo việc làm nhấn mạnh tới khía cạnhtự làm chủ
chính mình, không đi làm thuê cho ai cả trong khi KSKDtheo nghĩa tinh thần doanh
nhân còn có thể bao gồm cả những người thành lập doanh nghiệp mới để tận dụng
cơ hội thị trường nhưng lại không trực tiếp quản trịdoanh nghiệp mà thuê người
khác nên vẫn có thể đi làm thuê cho doanh nghiệp khác[9].
KSKD trong nghiên cứu này sẽ được hiểu theo nghĩa hẹp của từtinh thần
doanh nhân.Theo đó,khởi sự kinh doanhlà việc một cá nhân (một mình hoặc cùng
người khác)tận dụng cơ hội thị trường tạo dựng một công việc kinh doanh mới.
Người khởi sự kinh doanh(Entrepreneur)
Trong từ điển Webster Dictionary, người KSKDđược định nghĩa là người tổ
chức hoặc quản trị các doanh nghiệp, đặc biệt các công việc kinh doanh có nhiều rủi
ro và sự không chắc chắn.Bird (1988) [34] định nghĩa người KSKD là người bắt
đầu (hoặc tạo dựng) một công việc kinh doanh mới. MacMillan và Katz (1992)[69]
cho rằng người KSKD là người kiếm tiền bằng cách bắt đầu hoặc quản trị công việc
kinh doanh có tính rủi ro. Người KSKDlà người tạo dựng doanh nghiệp mới và phát

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]

Luận Văn A-Z
0972.162.399


13


Mail: [email protected]

Luận Văn A-Z
0972.162.399


14

+ KSKDbằng cách thành lập doanh nghiệp độc lập: Doanh nghiệp mới được
tạo dựng bởi một hoặc nhiều cá nhân độc lập không bị kiểm soát hoặc tài trợ bởi các
doanh nghiệp đang hoạt động khác. Như vậy doanh nghiệp độc lập là sở hữu của cá
nhân các sáng lập viên và các nhà đầu tư.
+ KSKDtrong công ty (intrapreneurship):tạo dựng một doanh nghiệp mới từ
việc khai thác các cơ hội phát sinh từ công ty hiện đang hoạt động: có thể do ý
tưởng mới được hình thành hoặc do công ty hiện tại không khai thác hiệu quả một
nguồn lực nào đó. Hoạt động KSKDtrong công ty này lại được hỗ trợ và sở hữu
(một phần) bởi các công ty hiện đang hoạt động.
- Theo số người tham gia:
+ KSKD có thể bằng cách thành lập doanh nghiệp của một cá nhân
+ KSKDdo một nhóm người cùng tiến hành.
- Theo mục đích:
+ Khởi sự có thể vì mục tiêu lợi nhuận (KSKD)
+ Khởi sự không vì mục tiêu lợi nhuận (thành lập doanh nghiệp công ích,
doanh nghiệp xã hội).
Tổng kết lại, KSKD gắn liền với phát triển kinh tế và tạo của cải, giới thiệu
các sản phẩm chu trình giải pháp và dịch vụ mới cho người tiêu dùng và các nhà sản
xuất, là công việc có ý nghĩa cho những người thích quyền lực, thách thức và là cơ
hội để phát huy tính sáng tạo.Trong giới hạn của nghiên cứu này,KSKDlà quá
trình tạo ra một tổ chức kinh doanh mới độc lập, hoạt động vì lợi nhuận để tận
dụng cơ hội thị trường bởi vì loại hình KSKDnày phù hợp với bối cảnh nghiên cứu

nghiệp nhỏ mới thành lập không có được khả năng đó nên vai trò bị lu mờ [24].
Trong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu chứng minh rằng các doanh nghiệp
nhỏ đóng vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế và hoạt động KSKD mới
trong nền kinh tế tạo động lực cho phát triển kinh tế xã hội của nhiều nền kinh tế
trên thế giới [90]. KSKDđược coi như là biến thứ tư trong “lý thuyết mới về phát
triển” được gọi là biến “vốn khởi sự- entrepreneurship capital” bên cạnh 3 biến
truyền thống là vốn vật chất, nhân lực và tri thức.Vốn KSKDlà khả năng của một
nền kinh tế trong tạo ra các hoạt động KSKDbao gồm nhiều nhân tố từ luật pháp,
thể chế tới xã hội [24].Vốn KSKDgia tăng thúc đẩytăng trưởng kinh tế. Theo Carree
và Thurik (2003) [36],hoạt động KSKD trong nền kinh tế tạo động lực cho phát
triển kinh tế xã hội, những nơi có tỷ lệ thành lập doanh nghiệp cao thường có tốc độ
tăng trưởng kinh tế cao.KSKDgóp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững trên
3 phương diện: tăng cường đổi mới và chuyển giao tri thức, tăng cạnh tranh và tăng
cường mức độ đa dạng hóa trong ngành và trong doanh nghiệp.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]

Luận Văn A-Z
0972.162.399


16

Thứ nhất, KSKD thúc đẩy quá trình truyền bá, khai thác, phát triển các tri
thức mới đặc biệt ở loại hình KSKDtận dụng cơ hội.Nghiên cứu của Audretsch
(2004)[24]khẳng định rằng tri thức mới có mối quan hệ dương với phát triển kinh tế
vùng và tri thức mới có tác động gián tiếp tới phát triển kinh tế vùng thông qua các
hoạt động tạo lập doanh nghiệp mới. Thành lập doanh nghiệp mới là cơ sở cho gia
tăng việc khai thác, vận dụng các tri thức mới một cách hiệu quả hơn.Lý thuyết về


17

mới và có năng suất lao động cao hơn, mà việc gia nhập của các doanh nghiệp mới
là có tác động tới kết quả hoạt động của ngành nói chung. Tăng số lượng doanh
nghiệp mới thúc đẩy cạnh tranh trên thị trường và tính chất đào thải của cạnh tranh
sẽ làm gia tăng năng suất, hiệu quả của chính các doanh nghiệp trong nỗ lực cải
thiện vị thế thị trường; thúc đẩy đổi mới đặc biệt tạo ra những thị trường mới với đa
dạng hóa hàng hóa và dịch vụ.Theo Ghulam và Liñán (2011)[72],KSKDqua tạo ra
doanh nghiệp mới tạo ra cơ chế làm giảm tính không hiệu quả nền kinh tế.
Thứ tư, thành lập nhiều doanh nghiệp mới tạo ra nhiều việc làm.Các doanh
nghiệp vừa và nhỏ đã tạo ra hàng triệu việc làm trên thế giới [53]. Ở Việt Nam, vai
trò của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng được xã hội công nhận bằng việc
đóng góp đáng kể vào nền kinh tế của đất nước, với GDP chiếm khoảng 45% tổng
GDP của cả nước, hàng năm thu hút hơn 90% lao động mới vào làm việc [16].Đặc
biệt, ở các nước đang phát triển KSKD góp phần tăng trưởng kinh tế, chuyển đổi cơ
cấu kinh tế, giảm nghèo đói [32].Doanh nghiệp nhỏ là xương sống của khu vực kinh
tếtư nhân, tạo ra nhiều việc làm và đóng góp thuế cho chính phủ, cải thiện cơ sở hạ
tầng.Đó là lý do hiện nay chính phủ các nước đều chú trọng quan tâm tới đào tạo
định hướng tinh thần doanh nhân và tăng cường hỗ trợ hoạt động KSKDvà nghiên
cứu về KSKD có ý nghĩa lớn và là một hướng nghiên cứu được nhiều sự quan tâm
thời gian gần đây.

1.1.1.3. Sự khác biệt KSKDở nền kinh tế chuyển đổi và đang phát triển
với KSKDở các nước phát triển
KSKD ở các nước đang phát triển nói chung và ở các nước có nền kinh tế
chuyển đổi như Việt Nam nói riêng đều gặp các thách thức, cơ hội và bối cảnh riêng
biệt so với bối cảnh ở các nước đã phát triển.
Thứ nhất, ở các nước đang phát triển và chuyển đổi, các doanh nghiệp mới
thường đượchưởng lợi thế từ các quy định chính phủ hỗ trợ doanh nghiệp mới về

Thứ ba, trong nền kinh tế chuyển đổi và đang phát triển, môi trường vĩ mô
thường có nhiều cản trở cho hoạt động kinh doanh và KSKD. Các cản trở gồm có
sự thiếu phát triển của hệ thống tài chính cũng như luật pháp và điều hành chính
phủ;môi trường vĩ mô còn hay thay đổi như chính sách thuế, lạm phát cao, tỷ lệ thất
nghiệp cao, cạnh tranh không công bằng từ các doanh nghiệp lớn, nạn hàng giả,
hàng nhái của khu vực phi chính thức [45].Sự phát triển nhanh của các doanh
nghiệp tư nhân mới thành lập, cùng với sự tự do hóa kinh doanh dẫn tới sự thiếu các
dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp. Chính phủ các nước có nền kinh tế chuyển đổi cũng
thường can thiệp vào hoạt động kinh doanh, ưu ái hơn cho các doanh nghiệp có
phần vốn nhà nước, và phân bổ cho họ nhiều nguồn lực làm cản trở phát triển của
khu vực kinh tế tư nhân.Thái độ tiêu cực với kinhtế tư nhân còn tồn tại từ thời kinh

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]

Luận Văn A-Z
0972.162.399


19

tế kế hoạch hóa tập trung vẫn còn ảnh hưởng và các thể chế kinh tế thị trường mới
đang được hình thành.Tốc độ và quy mô lộ trình của cổ phần hóa các doanh nghiệp
nhà nước hay thay đổi, không rõ ràng cũng tác động tới môi trường thành lập mới
doanh nghiệp. Do vậy dù có nhiều cơ hội KSKD hơn và cạnh tranh cũng đơn giản
hơn nhưng hạn chế về nguồn vốn KSKD là nhân tố hạn chế hình thành doanh
nghiệp mới ở các nước đang chuyển đổi [43].
Thứ tư, mối quan hệ xã hội phi chính thức thường đóng vai trò quan trọng
trong môi trường kinh doanh thiếu ổn định và còn nhiều thiếu sót ở một nền kinh tế
chuyển đổi và đang phát triển để giúp chủ doanh nghiệp huy động, sử dụng các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status