Bộ giáo dục và đào tạo
CễNG TRèNH C HON THNH TI:
Trường đại học kinh tế quốc dân
TRNG I HC KINH T QUC DN
Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS. NGUYễN NGọC HUYềN
Nguyễn thu thủy
Phn bin 1: PGS. TS. Tụ Trung Thnh
NGHIÊN CứU CáC NHÂN Tố ảNH HƯởNG ĐếN TIềM NĂNG
Phn bin 2: TS. Hong Kim Huyn
KHởI Sự KINH DOANH CủA SINH VIÊN ĐạI HọC
Phn bin 3: PGS.TS. H S Hựng
Chuyên ngành: QUảN TRị KINH DOANH
Mã số: 62 34 01 02
Lun ỏn s c bo v trc Hi ng chm lun ỏn cp nh nc
ti Trng i hc Kinh t quc dõn H Ni
Vo hi 16h30 ngy 12 thỏng 2 nm 2015
Cú th tỡm hiu lun ỏn ti:
1. Th vin quc gia
2. Th vin trng i hc kinh t quc dõn
cần có sự quan tâm đặc biệt đến thúc đẩy khởi sự kinh doanh ở sinh
viên đại học là bởi vì thực tế cho thấy những doanh nhân có trình độ cao
sẽ tạo ra các doanh nghiệp tăng trưởng nhanh và mạnh cho nền kinh tế.
- Đối tượng nghiên cứu của luận án: các nhân tố tác động tới
tiềm năng khởi sự kinh doanh của sinh viên đại học.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Xuất phát từ khoảng trống lý thuyết: Lĩnh vực nghiên cứu
+ Về mặt nội dung: chỉ nghiên cứu ảnh hưởng của một số
về tiềm năng khởi sự kinh doanh hiện nay còn một số khoảng trống
yếu tố môi trường và các yếu tố thuộc trải nghiệm cá nhân (trong đó
nghiên cứu: (a) chủ yếu tập trung tại các quốc gia có nền kinh tế thị
có các trải nghiệm có được trong thời gian học đại học của sinh viên)
trường phát triển; (b) tác động của hoạt động đào tạo trong trường
tới tiềm năng khởi sự kinh doanh.
đại học tới tiềm năng KSKD của sinh viên còn có nhiều tranh cãi; (c)
+ Khách thể nghiên cứu: sinh viên đại học chính quy năm
thiếu nghiên cứu kết hợp tác động của các yếu tố môi trường với trải
các nội dung chủ yếu của luận án được trình bày ở 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về tiềm năng khởi sự kinh
doanh, mô hình và giả thuyết nghiên cứu
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Bình luận và kiến nghị
3
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ TIỀM NĂNG
doanh nghiệp và “đẩy” cá nhân đó ra xa các sự lựa chọn nghề nghiệp
KHỞI SỰ KINH DOANH, MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT
khác.
(b) Cảm nhận về tự tin KSKD (perceived entrepreneurhip
NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về khởi sự kinh doanh và tiềm năng khởi sự
feasibility): phản ánh niềm tin của cá nhân về khả năng thực hiện các
kinh doanh
hành vi KSKD cụ thể hoặc niềm tin về khả năng đạt tới mục tiêu đã
Muốn thúc đẩy KSKD cần có tác động từ giai đoạn tiềm năng.
1.2. Tổng quan nghiên cứu, mô hình và giả thuyết nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu cùng với các giả thuyết được xây dựng
dựa trên cơ sở phân tích tổng quan các nghiên cứu về các nhân tố ảnh
Các cá nhân có tiềm năng khởi sự kinh doanh là những
hưởng tới tiềm năng KSKD. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào khám phá
người sẽ chấp nhận rủi ro và tiến hành các hành động cần thiết khi họ
mối quan hệ giữa các trải nghiệm cá nhân kết hợp yếu tố môi trường
nhận thấy tín hiệu của một cơ hội kinh doanh (Krueger và Brazeal,
cảm xúc với tiềm năng KSKD của sinh viên đại học chính quy.
1994).
Định nghĩa các biến trong mô hình:
Tiềm năng KSKD được thể hiện bằng 2 chỉ báo (a) cảm
Ý kiến người xung quanh: thể hiện sự phản đối/ ủng hộ của
nhận về mong muốn KSKD của một cá nhân, (b) cảm nhận về tính
những người quan trọng nhất đối với một cá nhân (người thân, bạn
khả thi (hay sự tự tin) của cá nhân đó về hoạt động KSKD:
5
Hình mẫu chủ doanh nghiệp: trong các nghiên cứu lĩnh vực
6
Ý kiến người xung quanh
KSKD là những chủ doanh nghiệp được các cá nhân biết tới và hành
vi của họ được những người khác bắt chước.
Kinh nghiệm kinh doanh thương mại: là những trải nghiệm của
một cá nhân về hoạt động thương mại trong quá khứ.
Vị trí xã hội chủ doanh
nghiệp
Hình mẫu chủ doanh nghiệp
Kinh nghiệm lãnh đạo: là sự từng trải nghiệm của cá nhân
trong vai trò lãnh đạo.
Truyền cảm hứng KSKD: sự thay đổi cảm xúc và suy nghĩ
của cá nhân do bị tác động bởi sự kiện hoặc nhân tố nào đó của
Cảm nhận về
mong
muốn
KSKD
Kinh nghiệm kinh doanh
thương mại
Cảm nhận tự tin
Ngành học: luận án so sánh sinh viên hai nhóm ngành kinh
tế -quản trị kinh doanh và nhóm ngành kỹ thuật.
Tham gia hoạt động ngoại
khóa
Các biến kiểm soát gồm giới tính (nam hay nữ), nghề nghiệp
bố mẹ (bố mẹ có tự kinh doanh hay làm nghề khác) và hoạt động
Ngành học
KSKD (đã từng KSKD hay góp vốn mở công ty chưa)
Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu trước đây, tác giả đưa
ra 16 giả thuyết chia thành 2 nhóm thể hiện tác động thuận chiều của
Hình 1.7: Mô hình nghiên cứu
các biến trong mô hình tới 2 khía cạnh của tiềm năng KSKD là cảm
(Nguồn: tác giả tổng hợp và đề xuất)
nhận về mong muốn KSKD và cảm nhận về tự tin KSKD.
7
8
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Kết quả
Bước 2: Nghiên cứu chính thức: nghiên cứu định lượng để
kiểm định mô hình và giả thuyết mô tả kỹ hơn ở phần 2.2.
1. Nghiên cứu tổng quan
Khuôn khổ khái niệm
2.2. Nghiên cứu định lượng
Sau khi có kết quả nghiên cứu định tính cho thấy các giả
thuyết trong mô hình nghiên cứu đều được ủng hộ, các thang đo
2. Nghiên cứu sơ bộ khám phá
Hiệu chỉnh thang đo
được kiểm tra lại một lần bằng nghiên cứu định lượng sơ bộ, nghiên
Kiểm tra mô hình
cứu định lượng chính thức được thực hiện bằng phiếu điều tra với
bảng hỏi chi tiết thực hiện từ tháng 6 tới tháng 8 năm 2013 và tháng
3. Nghiên cứu định lượng
chính thức
Đánh giá thang đo
Kiểm định giả thuyết
nhóm với các sinh viên đang chuẩn bị kết thúc năm học cuối cùng ở
trường thuộc khối kỹ thuật, 1 trường có cả 2 ngành học.
9
10
Việc thu thập dữ liệu được thực hiện thông qua 2 cách.
Cách 1: gửi bảng hỏi trực tuyến trên google docs qua khoảng
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Thống kê mô tả mẫu
800 địa chỉ email (các địa chỉ này được lấy từ giáo viên giảng dạy
Kết quả thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi đã có 716 phiếu trả
của lớp, giáo viên chủ nhiệm quản lý lớp) có đề nghị/ nhắc nhở sinh
lời hợp lệ, trong đó có 487 phiếu trả lời bằng bản cứng và 229 phiếu
viên trả lời bảng hỏi trước và sau khi gửi; đặt câu hỏi lên facebook
trả lời trực tuyến. Sau khi sơ loại, có 693 phiếu được sử dụng để đưa
của một số nhóm, hội và trường đại học. Cuối cùng có tất cả 229 sinh
74,8%). Các bảng câu hỏi thu thập về đầu tiên được kiểm tra thông
3.2.1. Kết quả kiểm định thang đo
tin để đảm bảo đúng đối tượng điều tra theo thiết kế. Kết quả có 74
Kết quả Cronbach’s Alpha cho các biến độc lập và phụ thuộc
bảng hỏi bị loại do không đúng đối tượng điều tra. Cuối cùng 487
cho thấy Cronbach’s Alpha cho các thang đo (trừ thang đo TTE) đều
bảng câu hỏi được hoàn tất được sử dụng, sau này tác giả tiếp tục
lớn hơn 0,7 (thấp nhất 0,700; cao nhất là 0,86); các thang đo đều có
loại tiếp 23 bảng hỏi do các bảng hỏi này bị điền thiếu các thông tin
các giá trị “Cronbach’s Alpha nếu bỏ biến” thấp hơn giá trị
quan trọng, hoặc các bảng hỏi mà đối tượng trả lời không suy nghĩ
Cronbach’s Alpha; và giá trị “Hệ số tương quan biến tổng” lớn hơn
hoặc trả lời cố tình không hợp tác.
0.3. Như vậy đạt giá trị yêu cầu của thang đo có chất lượng.
Tác giả xử lý số liệu qua sử dụng phần mềm SPSS phiên bản
quan sát
alpha
Kinh nghiệm kinh 3
biến Obschonka và
doanh thương mại
quan sát
cộng sự (2010)
Kinh nghiệm lãnh 4
biến Obschonka và 0,804 (Năng
đạo
quan sát
cộng sự (2010) lực khởi sự)
Tham gia các hoạt 6
biến Tự phát triển
động ngoại khóa
quan sát
cho nghiên cứu 0,815
Balan
và
3
biến Metcalfe
Học qua thực tế
quan sát
(2012)
0,789
4
biến Souitaris
và
Truyền cảm hứng
quan sát
1
2
TUT1
.647
TUT2
.580
TUT3
.737
TUT4
.656
TUT5
.731
TUT6
.742
TUT7
.741
ESI2
.880
ESI3
.869
TCH1
.706
TCH2
.710
TCH3
.686
TCH4
.692
NGK1
.651
Phân tích EFA cho thấy 3 biến quan sát của thang đo ‘kinh
KNB1
.504
KNB2
.381
KNB3
.479
khởi sự của cá nhân’ có 7 biến quan sát.
8
.749
.766
lý thuyết, tác giả gộp 2 biến này thành biến mới đặt tên là ‘Năng lực
7
SON2
KNL2
14
Do vậy, tác giả điều chỉnh mô hình và giả thuyết nghiên cứu
như sau:
H2 Vị trí xã hội của chủ doanh nghiệp tác động thuận chiều
tới cảm nhận về mong muốn KSKD
H3a: Hình mẫu chủ doanh nghiệp tác động thuận chiều tới
Ý kiến người xung quanh
cảm nhận về mong muốn KSKD
Tiềm năng KSKD
Vị trí xã hội của chủ doanh nghiệp
Cảm nhận về
mong muốn
KSKD
Hình mẫu chủ doanh nghiệp
H4a: Năng lực KSKD tác động thuận chiều tới cảm nhận về
mong muốn KSKD
H5a: Hoạt động truyền cảm hứng KSKD tác động thuận
chiều tới cảm nhận về mong muốn KSKD
H6a: Được học môn học KSKD tác động thuận chiều tới
Năng lực khởi sự
Ngành
cảm nhận về tự tin KSKD
H4b: Năng lực KSKD tác động thuận chiều tới cảm nhận về
Hình 3.5: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh
tự tin KSKD
(Nguồn: Tác giả)
Nhóm giả thuyết về các nhân tố tác động tới cảm nhận về
H5b: Hoạt động truyền cảm hứng tác động thuận chiều tới
cảm nhận về tự tin KSKD
H6b: Học KSKD tác động thuận chiều tới cảm nhận về tự tin
mong muốn KSKD
H1a: Ý kiến người xung quanh tác động thuận chiều tới cảm
nhận về mong muốn KSKD
KSKD
H7: Phương thức học qua thực tế ở đào tạo đại học tác động
thuận chiều tới cảm nhận về tự tin KSKD
15
H8b: Mức độ tham gia hoạt động ngoại khóa tác động thuận
chiều tới cảm nhận về tự tin KSKD
H9b: Sinh viên kinh tế và quản trị kinh doanh có cảm nhận
16
kinh doanh không có mối quan hệ có ý nghĩa thống kê tới cảm nhận
về mong muốn KSKD.
Ở mô hình 2, khi các biến độc lập được đưa vào, mô hình
đầy đủ có ý nghĩa thống kê (R2 điều chỉnh 0.341, F của mô hình
33.223, p < .001). Ba biến kiểm soát trong mô hình đầy đủ đều trở
nên không có mối quan hệ có ý nghĩa thống kê với cảm nhận về
5
6
7
8
Mô hình 1
kiểm soát
.044
.012
.095*
Giới tính
Nghề bố mẹ
Kinh nghiệm tự doanh
Ngành
Hình mẫu doanh nhân
Ý kiến người xung quanh
Vị trí xã hội của chủ doanh
nghiệp
Năng lực KSKD
Truyền cảm hứng
Được học môn học về KSKD
Tham gia các hoạt động ngoại
(Nguồn: Điều tra tác giả)
Ngành học không có mối quan hệ có ý nghĩa thống kê với mong
Như vậy các giả thuyết H1a, H2, H3a, H4a, H5a H6a, H8a
muốn KSKD (P > .1). Mức độ tác động của 7 yếu tố được xếp theo
được ủng hộ, giả thuyết H9a không được ủng hộ bởi bộ dữ liệu
thứ tự giảm dần lần lượt là (1) ý kiến người xung quanh (2) tham gia
nghiên cứu.
hoạt động ngoại khóa, (3) được học KSKD hoặc được học môn quản
17
18
Hàm hồi quy thứ hai các nhân tố ảnh hưởng tới tiềm năng
KSKD trên khía cạnh sự tự tin khởi sự (bảng 3.12).
KSKD. Giới tính không khẳng định có mối quan hệ có ý nghĩa thống
kê với cảm nhận về tự tin KSKD.
Bảng 3.12: Kết quả hồi quy nhân tố ảnh hưởng tới tự tin
Khi tác giả đưa 8 biến độc lập vào mô hình 4 - mô hình đầy
F của mô hình
F đối với thay đổi R2
Mô hình 3kiểm soát
.016
.107**
.253***
Mô hình 4đầy đủ
.002
.068*
.070*
.073*
.069*
.181***
.282***
.126***
sự thay đổi cũng có ý nghĩa thống kê và các biến đã giải thích được
.098**
.126, p < .001) (5) được học môn học KSKD (β chuẩn hóa = .098, p
.088**
39.8% sự thay đổi của biến phụ thuộc tự tin KSKD (R2 = .398, p
20
Thứ hai, các cơ quan quản lý vĩ mô cũng cần tổ chức các
4.1. Gợi ý giải pháp
hoạt động thúc đẩy tinh thần lập nghiệp trên phạm vi quốc gia và hỗ
4.1.1. Đối với các trường đại học
trợ cho các trường đại học trong các hoạt động gia tăng tiềm năng
Thứ nhất, các trường đại học phải nhận thức được vai trò
quan trọng của mình trong việc tạo dựng tiềm năng KSKD cho sinh
viên.
KSKD của sinh viên.
4.2. Đóng góp về mặt lý thuyết
- Luận án đã khẳng định các trải nghiệm cá nhân trong đó có
Thứ hai, tổ chức các hoạt động ngoại khóa định hướng kinh
các trải nghiệm được tiếp nhận trong quá trình học đại học có tác
doanh ngoài chương trình đào tạọ chính thức và khuyến khích sinh
động tới tiềm năng khởi sự kinh doanh của sinh viên trong bối cảnh
viên tham gia các hoạt động ngoại khóa liên quan tới KSKD và kinh
bối cảnh nền giáo dục Việt Nam dựa trên tổng quan tài liệu và kết
Thúc đẩy tiềm năng KSKD ở sinh viên đại học là công việc của
quả nghiên cứu định tính.
toàn xã hội khi nhận thức và hành động của sinh viên bị tác động ảnh
- Nghiên cứu trước đây về tác động của hoạt động truyền
hưởng lớn bởi các yếu tố môi trường. Từ kết quả nghiên cứu, có thể
cảm hứng KSKD được thực hiện trên trong bối cảnh nghiên cứu tác
thấy các cơ quan quản lý vĩ mô cần làm những công việc sau:
động của chương trình giáo dục KSKD tới sinh viên, đối tượng
Thứ nhất, tăng cường tuyên truyền trong xã hội về các tấm
nghiên cứu là các sinh viên đang học chương trình đào tạo khởi sự.
gương doanh nhân tiêu biểu, thành đạt để sinh viên có khao khát làm
Nghiên cứu này có đối tượng là các sinh viên thuộc 2 chuyên ngành
giàu, có động lực để bắt chước các doanh nhân trẻ thành công.
kỹ thuật và ngành kinh tế và quản trị kinh doanh. Kết quả khẳng định
viên đại học qua hai khía cạnh của tiềm năng khởi sự: mong muốn và
sau khi đó.
tự tin KSKD. Kết quả nghiên cứu giúp các nhà hoạch định chính
Thứ hai, kết hợp các cách tiếp cận khác nhau trong một mô hình.
sách, các cơ sở giáo dục và các chương trình định hướng nghề nghiệp
Thứ ba, cũng có thể nghiên cứu sự khác biệt giữa các nhóm
cho sinh viên biết được các yếu tố có tác động tới tiềm năng KSKD và
người có động cơ, mục đích khởi sự khác nhau.
mức độ tác động của các yếu tố này tới từng khía cạnh của tiềm năng
Thứ tư, có thể mở rộng các nghiên cứu về tiềm năng KSKD
KSKD, từ đó tập trung cải thiện các yếu tố này nhằm gia tăng tiềm
của sinh viên và tác động của đào tạo đại học tới tiềm năng, dự định
năng KSKD của sinh viên đại học ở Việt Nam.
KSKD của sinh viên như nghiên cứu về tiềm năng KSKD theo các
- Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp gia
KẾT LUẬN
Ở nhiều quốc gia trên thế giới, thúc đẩy tinh thần doanh
chính thức trên mẫu điều tra 693 sinh viên thuộc 2 ngành học kỹ
thuật và kinh tế - quản trị kinh doanh.
nhân được coi là hạt nhân cho tăng trưởng kinh tế. Các quốc gia
Kết quả luận án xác định được các yếu tố tác động tới tiềm
trên thế giới (như Malaysia, Trung Quốc, Ấn Độ…) đều có kế
năng KSKD của sinh viên. Cụ thể, luận án cho thấy các yếu tố tác
hoạch quốc gia và các hỗ trợ chính sách thúc đẩy hình thành các
động thuận chiều tới mong muốn KSKD (khía cạnh thứ nhất của
doanh nghiệp nhỏ đặc biệt đều có chính sách khuyến khích sinh
tiềm năng khởi sự) là ý kiến người xung quanh, vị trí xã hội của
viên KSKD. Lý do có sự quan tâm đặc biệt đến thúc đẩy tinh thần
doanh nhân, hình mẫu chủ doanh nghiệp, năng lực KSKD, truyền
doanh nhân trong giới sinh viên bởi vì các nhà nghiên cứu hy vọng
cảm hứng của nhà trường, học môn KSKD, ngành học và tham gia
động mạnh nhất tới cảm nhận về tự tin KSKD.
môi trường và các yếu tố trải nghiệm cá nhân) tới tiềm năng KSKD
Với các phát hiện trong nghiên cứu này, luận án có các giá
của 2 nhóm sinh viên học ngành kinh tế- quản trị kinh doanh và
trị cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn. Về mặt lý luận luận án đã khẳng
nhóm sinh viên học ngành kỹ thuật ở bối cảnh Việt Nam.
định tác động của các hoạt động tích lũy kinh nghiệm cá nhân trong
Trong luận án, tác giả đã làm rõ các khái niệm KSKD, các
quá trình đào tạo đại học tới tiềm năng KSKD của sinh viên bên cạnh
loại hình KSKD, tiềm năng KSKD và các mô hình lý thuyết về chỉ
các yếu tố môi trường và kinh nghiệm cá nhân đã được khẳng định ở
báo của tiềm năng KSKD; xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết
các nghiên cứu trước đó. Về mặt thực tiễn, luận án giúp các nhà
và các giả thuyết về mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường và trải
hoạch định chính sách có thêm hiểu biết để đưa ra các biện pháp phù
năng khởi sự kinh doanh của sinh viên qua đào tạo ở bậc đại học”, Tạp
chí Kinh tế và Phát triển, số 193 tháng 7/ 2013, trang 108- 114.
5. Nguyễn Thu Thủy, “Khởi nghiệp ở sinh viên đại học: Kinh
nghiệm quốc tế và gợi ý cho Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế và dự báo, số 24
tháng 12/2013, trang 97-100.
6. Nguyễn Thu Thủy và Nguyễn Ngọc Huyền, “Tiềm năng khởi
sự kinh doanh của sinh viên các trường khối kỹ thuật ở Việt Nam”, Tạp
chí Kinh tế và Phát triển, số tháng 3/ 2014, trang 141-149.
7. Nguyễn Thu Thủy và Nguyễn Ngọc Huyền, “Các nhân tố tác
động tới tiềm năng khởi sự kinh doanh của sinh viên đại học”, Tạp chí
Kinh tế và Phát triển, số tháng 7/ 2014, trang 75-83.