PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến tín NHIỆM của KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN dầu KHÍ TOÀN cầu - Pdf 25

BỘ TÀI CHÍNH BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

VÕ QUANG HẢI
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số :
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS ĐÀO DUY HUÂN
TP.HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013
1
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TÍN NHIỆM CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN DẦU KHÍ TOÀN
CẦU
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
…ĐANG NHẦM LẨ ĐỐI TƯỢNG NC : TÍN NHIỆM CỦA KHÁCH HÀNG
TÍN NHIỆM DN
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………

thương mại Việt Nam hiện nay.
Trong hệ thống NHTM Việt Nam thì Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Dầu
khí Toàn Cầu (GP.Bank) nằm trong nhóm những ngân hàng nhỏ cả về vốn chủ sở hữu
lẫn số lượng chi nhánh. Hệ thống XHTD nội bộ tại GP.Bank đã
được
xây dựng và triển
khai ứng dụng từ năm 2007, tuy nhiên qua kiểm chứng thực tế tình trạng nợ xấu phải
trích dự phòng rủi ro của Ngân hàng trong những năm gần đây vẫn gia tăng và gây
nhiều thiệt hại đáng kể cho ngân hàng. Ngoài những nguyên nhân khách quan và những
khó khăn chung của ngành ngân hàng, tình trạng nợ xấu của GP.Bank còn có nguyên
nhân chủ yếu nằm ở hệ thống quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng mà hệ thống
XHTD nội bộ của GP.Bank chưa hoàn thiện, đặc biệt ở công tác XHTD nội bộ đối
với doanh nghiệp vay vốn. Theo khảo sát của tác giả nợ xấu từ phía khách hàng doanh
nghiệp của ngân hàng chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng số nợ xấu. Điều này cho thấy hệ
thống XHTD nội bộ đối với doanh nghiệp vay vốn của Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn
Cầu còn nhiều hạn chế dẫn đến việc sàng lọc khách hàng
chưa
đạt được hiệu quả mong
muốn.
Xuất phát từ thực trạng đó, tác giả đã mạnh dạn lựa chọn đề tài “Phân tích đánh
3
giá các yếu tố ảnh hưởng đến tín nhiệm của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Dầu Khí Toàn Cầu” làm luận văn cao học của mình. Đề tài
nghiên cứu của tác giả nhằm đóng góp một số ý kiến vào mục đích nâng cao hiệu quả
công tác XHTD nội bộ đối với doanh nghiệp vay vốn tại GP.Bank.
1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan:
Trong quá trình nghiên cứu để thực hiện đề tài, tác giả nhận thấy rằng đề tài nghiên
cứu về xếp hạn tín nhiệm nói chung và đánh giá các hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tại
các NHTM nói riêng không phải là một đề tài mới đối với hệ thống tài chính ngân hàng
nói chung và một luận văn thạc sỹ nói riêng. Điển hình, dẫn chứng một số nghiên cứu về

cũng như các đề tài nghiên cứu về hệ thống XHTD nội bộ của các NHTM nói riêng, chưa
có đề tài nào nghiên cứu, đánh giá các yếu tố tác động đến tín nhiệm của khách hàng
doanh nghiệp vay vốn tại GP.Bank. Đề tài của tác giả tập trung vào đối tượng chính là hệ
thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng mà chủ thể
được nghiên cứu cụ thể trong luận văn là Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu. Do đó,
tác giả tin rằng đóng góp của đề tài là giúp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của hệ thống
XHTD nội bộ cho doanh nghiệp vay vốn tại ngân hàng Ngân TMCP Dầu Khí Toàn Cầu
nói riêng và cho hệ thống XHTD nội bộ của các NHTM tại Việt Nam nói chung.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Về lý luận : Phân tích và hệ thống cơ sở lý luận về xếp hạng tín dụng, các mô hình
xếp hạng tín dụng đang được sử dụng rộng rãi hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam. Qua
đó nêu bật sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp
trong quản lý rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Về thực tiễn : Làm rõ những ưu điểm và hạn chế của hệ thống xếp hạng tín dụng đối
với khách hàng doanh nghiệp tại GP.Bank, đưa ra những đánh giá cụ thể về các yếu tố
chính tác động đến tín nhiệm của khách hàng doanh nghiệp đang vay vốn tại GP.Bank,
qua đó đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hệ thống xếp hạng tín dụng
đối với khách hàng doanh nghiệp tại GP.Bank.
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu này phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng
đến tín nhiệm của khách hàng vay vốn dựa trên các chỉ tiêu xếp hạng của hệ thống xếp
hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp của GP.Bank, thông qua nghiên
5
cứu quy trình xếp hạng tín dụng nội bộ và kết quả xếp hạng của 110 khách hàng doanh
nghiệp tại GP.Bank.
Phạm vi nghiên cứu:
o Về thời gian: Phân tích, đánh giá quy trình xếp hạng tín dụng nội bộ ban hàng
năm 2007 và kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh
nghiệp trong năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013.
o Về không gian: Đề tài chỉ chủ yếu tập trung phân tích các kết quả xếp hạng tín

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN
CHỦ ĐỀ LÀ TÍN NHIỆM CỦA KHÁCH HÀNG ĐẾN DN
CHỨ KHÔNG PHẢI TÍN NHIỆM DN
2.1. Tổng quan về xếp hạng tín dụng
2.1.1. Khái niệm xếp hạng tín dụng
2.1.2. Vai trò của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
2.1.2.1. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước
7
2.1.2.2. Đối với các nhà phát hành
2.1.2.3. Đối với các nhà đầu tư nước ngoài
2.1.2.4. Đối với các trung gian tài chính
2.1.2.5. Đối với Ngân hàng thương mại
2.1.2.6. Đối với các nhà đầu tư và thị trường chứng khoán
2.1.2.7. Đối với doanh nghiệp được xếp hạng
2.1.3. Các nguyên tắc và các yếu tố của một mô hình xếp hạng tín nhiệm
2.1.4. Một số phương pháp xếp hạng tín dụng hiện nay
2.1.4.1. Phương pháp chuyên gia
2.1.4.1.1. Phương pháp phân loại tín dụng doanh nghiệp của S&P
2.1.4.1.2. Phương pháp phân loại tín dụng doanh nghiệp của Fitch
2.1.4.1.3. Phương pháp phân loại tín dụng doanh nghiệp của Moddy’s
2.1.4.2. Mô hình toán học xếp hạng tín dụng
2.1.4.2.1. Mô hình chi số Z của Altman
2.1.4.2.2. Mô hình rủi ro tín dụng Zeta
2.1.4.2.3. Mô hình cấu trúc tổng hợp của Merton
2.1.4.2.4. Ứng dụng mô hình Logit trong phân loại doanh nghiệp
2.2. Các nghiên cứu trước đây
2.2.1. Một số nghiên cứu trên Thế giới
Có rất nhiều nghiên cứu trên thế giới về xếp hạng tín nhiệm, từ các nghiên cứu về
xếp hạng tín nhiệm của 1 quốc gia như: “Yếu tố quyết định và tác động của đánh giá tín
nhiệm quốc gia của Richard Cantor và Frank Packer, 2007”, đến các nghiên cứu về các

11 Công nghệ 2.77
12 Chuyên môn 2.9
13 Nhu cầu về các sản phẩm 2.9
14 Sức mạnh của mạng lưới phân phối 4.07
Rủi ro tài chính 290
15 Thanh khoản 5.51
16 Đòn bẩy 5.31
17 Tăng trưởng doanh thu 4.35
18 Lợi nhuận 4.54
19 Phạm vi quan tâm 4.75
20 Tỷ lệ hoạt độn 4.54
Quản lý rủi ro 170
21 Minh Bạch 1.77
22 Yếu tố gia đình 2.11
23 Tình trạng tài chính 1.55
24 Chất lượng nhân viên 2
25 Hồ sơ thanh toán 2.29
26 Hồ sơ tuân thủ 1.62
27 Cơ cấu tổ chức 1.93
9
(Nguồn: Design and development of credit rating model for public sector banks in India:
Special reference to small and medium enterprises; Srinvas Gumparthi, Swetha Khatri1
and V. Manickavasagam)
Bài nghiên cứu sử dụng mẫu được thu thập từ 15 ngân hàng và số lượng chuyên gia
đã được khảo sát là 30. Bài nghiên cứu chọn mẫu 31 công ty vừa và nhỏ, với các dữ liệu
thứ cấp (các chỉ số tài chính từ các BCTC và các kết quả xếp hạng của các ngân hàng).
Mô hình nghiên cứu:
Y = a + k
1
X

) như sau:
Trong đó:
X
1
= Chu kỳ kinh doanh, X
2
= Khoảng cách cung-cầu trong trong ngành, X
3
=
Chính sách của chính phủ đối với ngành, X
4
= Rào cản trong ngành, X
5
= Triển vọng tăng
trưởng của ngành, X
6
= Năng lực công nghệ , X
7
= Lịch sử , X
8
= Mối quan hệ với nhà
cung cấp, X
9
= Mối quan hệ với khách hàng, X
10
= Cạnh tranh , X
11
= Công nghệ , X
12
=

X
26
= Hồ sơ tuân thủ và X
27
= Cơ cấu tổ chức.
Kết quả hồi quy:
Y = 0.841X
1
+ 0.369X
2
+ 0,548X
3
- 0.205X
4
- 0,002 X
5
- 0,055 X
6
- 0,069 X
7
+ 0.845X
8
-
0,087 X
9
- 0.021 X
10
+ 0.616 X
11
- 1,068 X

- 0,015 X
27
.
10
Kết quả sử dụng mô hình mới xây dựng cho thấy: Các mô hình mới đã có thể phân
loại 27 hồ sơ một cách chính xác trong số 31 hồ sơ chọn mấu. Vì vậy, tỷ lệ phân loại
chính xác là 87,1%. Trong khi các mô hình hiện tại đang được sử dụng trong các ngân
hàng khu vực công ở Ấn Độ chỉ có thể phân loại 25 hồ sơ một cách chính xác trong số
31. Vì vậy, tỷ lệ phân loại chính xác là 80,6%.
“Xây dựng và phát triển mô hình đánh giá rủi ro tín dụng với các Khách hàng
doanh nghiệp lớn - Một phân tích so sánh.” Của Srinivas Gumparthi, năm 2012.
Mô hình được xây dựng bằng cách sử dụng một phương pháp hai bước. Đầu
tiên rủi ro được đánh giá bằng cách nhận diện toàn bộ các nguy cơ. Sau đó các rủi ro
được phân tích và chia ra thành 2 loại có liên quan và không liên quan đến tín nhiệm
của các khách hàng. Để nghiên cứu mô hình, một mẫu bao gồm 70 khách hàng các
ngân hàng được sử dụng. Mô hình hiện tại đang được sử dụng có thể giải thích khoảng
79,16% số lượng khách hàng. Tuy nhiên, mô hình được bài nghiên cứu xây dựng và đề
xuất có thể giải thích 91,67% số lượng khách hàng.
Mô hình được được sử dụng:
Y = a + k
1
x
1
+k
2
x
2
+……. +k
n
x

12
Chất lượng nhân viên
X
3
Mối quan hệ với nhà cung cấp
X
13
Kiểm soát nội bộ
X
4
Mối quan hệ với khách hàng
X
14
Lịch sử trả nợ
X
5
Cạnh tranh
X
15
Lịch sử tuân thủ
X
6
Tính thanh khoản
X
16
Tính toàn vẹn
X
7
Đòn bẩy
X

+ 0.795X
4
+ 0.322X
5
- 1.572X
6
+ 0.956X
7
- 0.156X
8
+
0.623X
9
-0.567 X
10
+ 0.194 X
11
- 0.224 X
12
- 0.249 X
13
– 1.403 X
14
+ 0.715X
15
+ 1.299X
16

+ 0.896 X1
7

chính với tổng tài sản lớn hơn sẽ tương ứng với xếp hạng trái phiếu cao hơn.
- Hoạt động tài chính công ty như được đánh giá bởi lợi nhuận của nó được đo
bằng ROA.
- Một biến chỉ số (INDUSTRY) được sử dụng để kiểm soát rủi ro, nó được mặc
định thấp hơn cho các công ty hoạt động trong ngành quy định. INDUSTRY
được thiết lập bằng một nếu một công ty là một tổ chức tài chính hoặc công ty
tiện ích và bằng không cho các công ty không trong hai ngành này).
- Mức độ đòn bẩy (LEVER) đại diện cho một yếu tố nguy cơ quan trọng đối với
sở hữu trái phiếu với nợ dài hạn cao hơn sẽ được đánh giá với xếp hạng trái
phiếu thấp hơn. ROA thấp hơn và giá trị LEVER cao hơn phản ánh rủi ro mặc
định lớn hơn.
- Nghiên cứu sử dụng biến LOSS, một bộ biến phân loại bằng một nếu báo cáo
của công ty lỗ trong năm tài chính hiện tại và các năm trước và ngược lại.
- Một biện pháp đánh giá dòng tiền là sử dụng biên (OPCASH), dùng để đánh giá
năng lực tạo ra dòng tiền của công ty. Với dòng tiền cao hơn sẽ tương ứng với
xếp hạng trái phiếu cao hơn.
- Cuối cùng, mức độ thay đổi của dòng thu nhập của công ty (CVNI) cung cấp
một biện pháp đánh giá về thu nhập ổn định với biến đổi lớn hơn có khả năng
dẫn đến một kết quả là xếp hạng trái phiếu thấp hơn.
Bài nghiên cứu sử dụng mẫu với 171 công ty nhiêm yết tại Mỹ. Với dữ liệu được lấy
từ 3 nguồn: http://www.complianceweek.com, www.compustat.com và cơ sở dữ liệu
G_SCORE Gompers '(2003). Kết quả nghiên cứu:
Bảng 2.3: Kết quả nghiên cứu
Biến
Chiều ảnh hưởng
KQ hồi quy
Lý thuyết KQ nghiên cứu
SIZE + + 1.444***
ROA + + 3.770***
INDUSTRY + + 0.780***

thiện phương pháp xếp hạng tín nhiệm khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng Đầu tư và
14
phát triển Việt Nam” của Thủy Ngọc Thu, năm 2007; “Nghiên cứu về hệ thống xếp hạng
tín dụng nội bộ của ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội” của Trần Thị Thúy Hà, năm 2012……
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
3.1. Giới thiệu mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp
tại GP.Bank:
3.1.1. Quy trình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại GP.Bank:
Để tiến hành xếp hạng tín dụng một doanh nghiệp, nhân viên tiến hàng xếp hạng
phải thu thấp đầy đủ thông tin về doanh nghiệp được xếp hạng chi tiết như sau:
 Thông tin chung (được dùng để đánh giá rủi ro quản lý).
 Thông tin pháp lý (được dùng để đánh giá rủi ro quản lý).
 Bản sao các giấy phép hoạt động kinh doanh quan trọng của doanh nghiệp.
 Danh mục về các sản phẩm và dịch vụ chính của doanh nghiệp.
 Thông tin quan hệ tín dụng (Dùng để đánh giá uy tín và chất lượng quan hệ tín dụng
của DN).
 Thông tin tài chính
Sau khi đã thu thập đầy đủ mội thông tin nhất có thể của doanh nghiệp được xếp
hạng, nhân viên xếp hạng tiến hành phân tích, đánh giá, xếp hạng doanh nghiệp theo các
tiêu thức và thang điểm cho trước. Dựa vào kết quả thu được, doanh nghiệp sẽ được phân
hạng theo các hạng từ 1 đến 5 theo quy định của ngân hàng.
3.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá
3.1.2.1. Các chỉ tiêu tài chính
3.1.2.2. Các chỉ tiêu phi tài chính
3.1.2.3. Các chỉ tiêu uy tín với tổ chức tín dụng
3.1.3. Phương pháp tính điểm
3.1.3.1. Thang điểm các chỉ tiêu tài chính
3.1.3.2. Thang điểm các chỉ tiêu phi tài chính
3.1.2.3. Thang điểm các chỉ tiêu uy tín với các tổ chức tín dụng
3.2. Mô hình nghiên cứu

xây dựng mô hình, tìm ra được các chỉ tiêu nào chiếm vai trò quan trọng trong bộ chỉ tiêu
của mô hình để từ đó có thể dễ dàng hơn trong việc thẩm định và tái thẩm định kết quả
xếp hạng từ các đơn vị.
3.2.2. Mô tả số liệu
Trong khuôn khổ hạn chế của đề tài nghiên cứu, tác giả sẽ tập trung vào việc xem
xét bộ chỉ tiêu liên quan đến xếp hạng tín dụng cho Khối khách hàng doanh nghiệp, đây
cũng là khối khách hàng chiếm tỷ trọng dư nợ đa số và có ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt
động kinh doanh do kết quả xếp hạng ảnh hưởng đến mức lãi suất cho vay cũng như việc
trích lập dự phòng rủi ro của mỗi khách hàng. Theo mô hình xếp hạng, khối doanh nghiệp
được chia thành 4 ngành nghề chính
o Nông, lâm, ngư nghiệp
o Sản xuất công nghiệp
o Xây dựng
o Thương mại dịch vụ
Để ước lượng các tham số của mô hình, cần phải thu thập số liệu. Tác giả đã thu
thập dữ liệu xếp hạng của 110 khách hàng ngẫu nhiên thuộc 4 ngành nghề Xây dựng và
Thương mại, dữ liệu bao gồm kết quả chấm điểm và xếp hạng của các khách hàng
(Scoring và Rating), điểm số của từng chỉ tiêu (chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính)
để có thể tính toán ra kết quả chấm điểm đó. Dữ liệu thu thập về các khách hàng tại thời
điểm 31/12/2012.
17
Scoring là tổng điểm xếp hạng của khách hàng được tính toán bằng tổng tích số của
trọng số mỗi chỉ tiêu nhân với mức điểm đánh giá cho mỗi chỉ tiêu đó. Rating là bậc xếp
hạng của các khách hàng đã được đưa ra từ tổng điểm Scoring tương ứng của khách hàng.
3.2.3. Mô hình nghiên cứu
Về cơ bản, bộ chỉ tiêu cho các ngành nghề khác nhau cũng khá tương đồng, tuy
nhiên có sự khác biệt bởi một vài chỉ tiêu cho phù hợp với đặc thù hoạt động của ngành
nghề. Do vậy, để thuận tiện cho công tác thống kê của đề tài, tác giả cũng đã quy ước tên
của các biến trong mô hình theo thứ tự các nhóm chỉ tiêu là: nhóm chỉ tiêu tài chính (A);
nhóm chỉ tiêu phi tài chính (B); nhóm chỉ tiêu uy tín với TCTC (C); nhóm chỉ tiêu điểm

o Ước lượng giá trị trung bình của biến phụ thuộc với giá trị đã cho của các biến độc
lập (điểm số của các chỉ tiêu tương ứng với mỗi khách hàng).
o Kiểm định giả thiết về bản chất của sự phụ thuộc
Bảng 3.1: Bảng ký hiệu quy ước các chỉ tiêu tài chính trong XHTD tại GP.Bank
A Nhóm chỉ tiêu tài chính Ký hiệu quy ước
I Khả năng thanh toán
1 Khả năng thanh toán ngắn hạn X1
2 Khả năng thanh toán nhanh X2
II Các chỉ tiêu hoạt động
3 Vòng quay các khoản phải thu X3
4 Vòng quay hàng tồn kho X4
5 Vòng quay VLĐ X5
6 Hiệu quả sử dụng tài sản X6
III Khả năng tự tài trợ (%)
7 Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản X7
IV Khả năng sinh lời (%)
8 Tốc độ tăng trưởng doanh thu X8
9 Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận X9
10 Biên lợi nhuận ròng X10
11 Tỷ suất lợi nhuận trên Tài sản ROA X11
12 Tỷ suất lợi nhuận trên Vốn ROE X12
(Nguồn: Hệ thống xếp hạng nội bộ GP.Bank)
Bảng 3.2: Bảng ký hiệu quy ước các chỉ tiêu phi tài chính trong XHTD tại GP.Bank
B Nhóm chỉ tiêu phi tài chính Ký hiệu quy ước
1 Triển vọng tăng trưởng của ngành X13
2 Khả năng cạnh tranh trên thị trường X14
3 Mối quan hệ với nhà cung cấp X15
4 Chất lượng báo cáo tài chính X16
5 Kinh nghiệm quản lý của đội ngũ lãnh đạo X17
19

trong lĩnh vực tài chính.
20
Bảng hỏi được sử dụng rộng rãi và là một công cụ hữu ích để thu thập thông tin,
cung cấp dữ liệu theo cấu trúc đã có sẵn; dữ liệu có thể kiểm soát được mà không cần sự
có mặt của người nghiên cứu; dữ liệu rõ ràng, thuận tiện cho công tác phân tích. Tuy
nhiên, cũng cần có thời gian để xây dựng, thử nghiệm và hoàn chỉnh bảng hỏi; dữ liệu thu
được còn đơn giản và ở phạm vi hạn chế, ít linh hoạt trong câu trả lời.
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Kết quả phân tích hồi quy ước lượng các tham số
4.1.1. Kết quả hồi quy các chi tiêu tài chính
4.1.2. Kết quả hồi quy các chi tiêu phi tài chính
4.1.3. Kết quả hồi quy các chi tiêu uy tín với tổ chức tín dụng
4.1.4. Mô hình hồi quy tổng quát
21
4.2. Kiểm tra tính chính xác của hồi quy
4.3. Đánh giá về bộ chỉ tiêu rút gọn của mô hình
4.4. Đánh giá kết quả khảo sát
CHƯƠNG 5: CÁC GIẢI NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP DẦU KHÍ
TOÀN CẦU
5.1. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ thực hiện xếp hạng tín nhiệm
22
5.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách
hàng doanh nghiệp của GP.Bank
5.3. Nhóm giải pháp giúp đánh giá sự trung thực và hợp lý của các chỉ số tài chính
khi xếp hạng tín dụng
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bao gồm các tài liệu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài. Do đó một số tài liệu tham khảo

B. Tiếng Anh
12.Darren J. Kisgen, Credit Ratings and Capital Structure (2003).
13.Fabian Dittrich, The Credit Rating Industry: Competition and Regulation
(2007).
14.Jens Hilscher, Mungo Ivor Wilson, Credit Ratings and Credit Risk: Is One
Measure Enough? (2013).
15.Mohamed A. Elbannan: “Quality of internal control over financial reporting
corporate governance anh credit ratings”, 2008.
24
16.Prof. Dr. Srinivas Gumparthi: “Design and Development of Credit Risk
Assessment Model for Large Corporate Clients ––A Comparative Analysis”,
2012.
17.Richard Cantor and Frank Packer: “Determinants and Impact of Sovereign
Credit Ratings”, 1996.
18.Siegfried Utzig, The Financial Crisis and the Regulation of Credit Rating
Agencies: A European Banking Perspective (2010).
19.Srinvas Gumparthi, Swetha Khatri and V. Manickavasagam: “Design and
development of credit rating model for public sector banks in India: Special
reference to small and medium enterprises”, 2011.
C. Các trang WEB, bản tin
20.http://europa.eu.int
21.http://vneconomy.vn
22.www.hsx.vn
23.www.mof.gov.vn
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: CÂU HỎI KHẢO SÁT:
1.1. THÔNG TIN CÁ NHÂN
1. Nghề nghiệp:
 Quản lý doanh nghiệp
 Cán bộ thẩm định ngân hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status