Quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng - Pdf 48

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THỊ THU HÒA

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN
THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng - Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THỊ THU HOÀ

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN
THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

N ƣờ

ƣớn

ẫn

7. Kết cấu của luận văn ........................................................................... 9
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu........................................................... 10
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ VỆ SINH
AN TOÀN THỰC PHẨM ............................................................................ 16
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ VỆ SINH AN
TOÀN THỰC PHẨM ..................................................................................... 16
1.1.1. Một số khái niệm ........................................................................ 16
1.1.2. Vai trò quản lý nhà nƣớc về VSATTP........................................ 19
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC
PHẨM ............................................................................................................. 21
1.2.1. Tuyên truyền, phổ biến và tập huấn kiến thức về các quy định
VSATTP .......................................................................................................... 21
1.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về VSATTP ......................... 22
1.2.3. Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều VSATTP và giấy cam kết
đảm bảo VSATTP ........................................................................................... 25
1.2.4. Công tác kiểm tra, thanh tra về VSATTP và công tác xử lý vi
phạm về VSATTP ........................................................................................... 28
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ VỆ
SINH AN TOÀN THỰC PHẨM .................................................................... 31


1.3.1. Các nhân tố vĩ mô ....................................................................... 31
1.3.2. Các nhân tố vi mô ....................................................................... 32
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 34
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ VỆ SINH AN
TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ.............. 35
2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA
BÀN QUẬN THANH KHÊ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM .............. 35
2.1.1. Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội ......................... 35

3.2.2. Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý ............................................ 87
3.2.3. Tăng cƣờng công tác quản lý cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện VSATTP, giấy cam kết thực hiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm . 88
3.2.4. Đẩy mạnh công tác thanh, kiểm tra, tăng cƣờng các đợt thanh
kiểm tra, kiểm tra đột xuất và nâng cao hiệu quả công tác xử lý vi phạm ..... 89
3.2.5. Nhóm giải pháp khác .................................................................. 91
3.3. KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 92
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3................................................................................ 94
KẾT LUẬN .................................................................................................... 95
PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GI O ĐỀ TÀI LUẬN VĂN ( ẢN SAO)
BẢN SAO BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN TỐT
NGHIỆP
BẢN SAO NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1
BẢN SAO NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN CHÍNH BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN CÓ XÁC
NHẬN CỦ GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
V ết tắt

Nộ

un

QLNN

Quản lý nhà nƣớc


Ban chỉ đạo

TTYT

Trung tâm y tế


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

bảng
2.1.
2.2.
2.3.
2.4.
2.5.

Tăng trƣởng kinh tế Quận Thanh Khê giai đoạn 20112015
Tỷ trọng GRDP đối với các ngành kinh tế Quận
Thanh Khê giai đoạn 2011-2015
Kinh phí hỗ trợ quản lý VSATTP
Tổng hợp xét nghiệm toàn quận qua các năm 20132016
Đáng giá của cán bộ chuyên môn về bố trí nguồn lực
cho công tác quản lý NN VSATTP

Trang
37

65
67
69
71

2.12.

Bảng tổng hợp kết quả xử lý cơ sở vi phạm

72

2.13.

Bảng tổng hợp phúc tra cơ sở vi phạm

73

2.14.

Bảng tổng hợp các nội dung vi phạm

74


DANH MỤC CÁC HÌNH
Số

ệu

Tên ìn vẽ


2.9.

Nguyên nhân của sự lựa chọn các cơ sở KDDVAU,
TAĐP
Biểu đồ mức độ cung cấp thông tin về VSATTP
Biểu đồ mức độ thiết thực thông tin VSATTP đƣợc
tiếp nhận
Sơ đồ bộ máy quản lý nhà nƣớc về VSATTP quận
Thanh Khê
Biểu đồ đánh giá công tác phối hợp về QLNN về
VSATTP
Hiệu quả công tác QLNN về VSATTP quận Thanh
Khê

46
52
54

56

60

63


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết củ đề tài nghiên cứu

phủ, các cấp, ngành đã vào cuộc quản lý. Theo thống kê của Chính phủ chúng
ta có hơn 123 văn bản luật, văn bản quy phạm pháp luật liên quan vệ sinh an
toàn thực phẩm do cơ quan Trung ƣơng ban hành [12]. Cho thấy, vấn đề vệ
sinh an toàn thực phẩm đã đƣợc đề cập nhiều hơn, đƣợc quan tâm hơn.
Đối với Thành phố Đà Nẵng nói chung và quận Thanh Khê nói riêng
những năm qua có sự quan tâm trong giải quyết vấn đề về vệ sinh an toàn
thực phẩm. Song những nguy cơ về thực phẩm bẩn vẫn còn nhiều tiềm ẩn;
một số liệu liên quan đến quản lý an toàn thực phẩm đƣợc công bố mới đây
của Sở Y tế Đà Nẵng về cơ sở kinh doanh ăn uống đƣợc kiểm tra, thức ăn
đƣờng phố trên địa bàn thành phố đƣợc tiến hành kiểm tra năm 2016. Trong
đó, Phòng y tế 7 quận, huyện kiểm tra cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống
1.852/1.895 cơ sở quản lý (có 110 cơ sở vi phạm 5,9%), loại hình thức ăn
đƣờng phố, kinh doanh dịch vụ ăn uống không giấy phép cả thành phố có
4.651/5.199 cơ sở đƣợc kiểm tra (có 344 cơ sở vi phạm chiếm 6,9%) [31].
Năm 2016, cả thành phố 01 vụ (với 6 ngƣời mắc) bƣớc sang năm 2017 có 2
vụ (tăng 01 vụ với số ngƣời mắc 50 ngƣời)...
Đối với quận Thanh Khê, từ 2013 đến nay, có 3 vụ (15 ngƣời nhập
viện) liên quan đến ngộ độc thực phẩm tại các cơ sở dịch vụ ăn uống, còn các
vụ ngộ độc tại gia đình chƣa có số liệu thống kê đầy đủ. Có nhiều nguyên
nhân đƣợc xác định, trong đó công tác quản lý của cơ quan chức năng, địa
phƣơng trên địa bàn quận có lúc có nơi chƣa chặt chẽ, qua rà soát có đến hơn
10% cơ sở chƣa đủ chuẩn VSATTP, hình thức kinh doanh thức ăn nhanh trên
mạng xã hội, thức ăn đƣờng phố, nấu ăn đám tiệc... đang phát sinh nhanh
chóng khó kiểm soát; kiến thức, thực hành ngƣời kinh doanh và ngƣời tiêu
dùng chƣa đúng quy định. Một mặt những vấn đề về sự phối hợp các ngành


3

trong kiểm tra, thực hiện công tác tham mƣu quản lý còn chồng chéo; vấn đề

2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận các vấn đề về QLNN về VSATTP bao
gồm: khái niệm, vai trò, nội dung và các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý nhà
nƣớc về VSATTP.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về vệ sinh an toàn
thực phẩm trên địa bàn Thanh Khê từ đó chỉ ra những hạn chế và nguyên
nhân trong quản lý nhà nƣớc về vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Đề xuất phƣơng hƣớng và giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác
quản lý nhà nƣớc về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn Thanh Khê những
năm đến.
3. Câu hỏi nghiên cứu
+ Làm rõ khái niệm quản lý nhà nƣớc về VSATTP là gì? Sự cần thiết
phải quản lý nhà nƣớc về vệ sinh ATTP?
+ Tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn quận Thanh Khê
hiện nay nhƣ thế nào? Chính quyền Quận Thanh Khê đã làm gì để quản lý tốt
tình hình VSATTP?
+ Thuận lợi, khó khăn trong quản lý nhà nƣớc về vệ sinh an toàn thực
phẩm ở quận Thanh Khê là gì? Nêu khó khăn lớn nhất trong công tác quản lý
NN về VSATTP trên địa bàn quận Thanh Khê?
+ Yếu tố ảnh hƣởng đến kết quả, hiệu lực trong quản lý nhà nƣớc về
VSATTP?
+ Giải pháp nào để nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác Quản lý nhà
nƣớc về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn Thanh Khê.
4. Đố tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý nhà nƣớc về VSATTP trên
địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.


5

liệu và phƣơng pháp phân tích dữ liệu nhƣ sau:
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Gồm phƣơng pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và phƣơng pháp thu thập dữ
liệu sơ cấp.


6

a. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Những dữ liệu thứ cấp là dữ liệu đã đƣợc công bố bởi các cơ quan, tổ
chức. Các dữ liệu thứ cấp đảm bảo độ tin cậy số liệu, nguồn cung cấp phải có
cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý. Bao gồm các đề tài, giáo trình, sách tham
khảo, các bài báo khoa học chuyên ngành, các luận án tiến sỹ, luận văn thạc
sỹ; trực tuyến trên Internet của Cục ATTP, văn phòng Chính phủ, tạp chí,
trang báo mạng chính thống… Dữ liệu này sẽ đƣợc dùng làm cơ sở lý luận về
QLNN về VSATTP.
Các văn bản pháp luật của nhà nƣớc và những báo cáo tổng kết của
chính quyền quận Thanh Khê... từ năm 2013 đến 2016 cùng với dữ liệu tổng
hợp từ điều tra khảo sát của tác giả để làm cơ sở đánh giá thực trạng vấn đề
nghiên cứu, nhằm nghiên cứu.
b. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Luận văn sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn, phƣơng pháp điều tra khảo
sát để thu thập thông tin liên quan đến QLNN về VSATTP. Thời gian điều
tra, phỏng vấn đƣợc tiến hành từ tháng đầu tháng 10 đến cuối tháng 11/2017.
+ P ƣơn p áp p ỏng vấn
Trên cơ sở quá trình giao tiếp bằng lời nói có tính đến mục đích đặt ra
nhằm thu thập thông tin phục vụ cho quá trình nghiên cứu. Luận văn giới hạn
sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp cá nhân đối với lãnh đạo UBND
Quận, UBND phƣờng, lãnh đạo phòng y tế, Trung tâm y tế. Số lƣợng phỏng
vấn 5 ngƣời theo nội dung đã đƣợc chuẩn bị. Nội dung phỏng vấn : công tác

sở đủ điều kiện VSATTP, giấy cam kết; thanh, kiểm tra và chấp hành các quy
định xử lý vi phạm (bao nhiêu lần đƣợc kiểm tra, nội dung cơ sở vi phạm...)
Ngoài ra tác giả tổ chức khảo sát cán bộ chuyên môn Trung tâm y tế
(Đội y tế dự phòng), phòng y tế, cán bộ làm công tác chuyên môn VSATTP
10 phƣờng khảo sát : 10 ngƣời. Nội dung : về tổ chức hoạt động, thực thi văn
bản, tổ chức bộ máy (số lƣợng cán bộ công chức, trình độ chuyên môn, năng


8

lực công tác), công tác thanh kiểm tra (số cuộc kiểm tra, nội dung quy trình
kiểm tra); xử lý vi phạm, tài chính, cơ sở vật chất, cấp giấy chứng nhận, giấy
cam kết về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (thời gian cấp phép, hiệu lực,
số lƣợng cấp...) những nhận định nguyên nhân và hiệu quả công tác quản lý
hiện nay...
* Thiết kế Phiếu khảo sát: (Chi tiết Phiếu khảo sát trình bày tại phụ lục)
Giới hạn nghiên cứu chính là cơ sở dịch vụ ăn uống, thức ăn đƣờng phố
đƣợc phân cấp, cán bộ làm công tác VSATTP và ngƣời tiêu dùng. Nhằm nắm
bắt công tác quản lý nhà nƣớc về VSATTP trên địa bàn quận Thanh Khê là
mục tiêu của nghiên cứu. Vì thế, thiết kế câu hỏi để xem xét nhận thức, hiểu
biết của ngƣời tiêu dùng, cán bộ chuyên môn, đối tƣợng làm việc ở cơ sở kinh
doanh dịch vụ ăn uống theo phân cấp về công tác phổ biến tuyên truyền, công
tác tập huấn kiến thức và cấp giấy chứng nhận đảm bảo VSATTP và đánh giá
thanh, kiểm tra, xử lý vi phạm... Đây là thành phần chính trong bảng câu hỏi
khảo sát mức độ cảm nhận của đối tƣợng nghiên cứu. Mỗi phiếu khảo sát có
từ 10 đến 25 câu hỏi quan sát đƣợc đƣa vào phiếu khảo sát. Để đo lƣờng trong
bảng khảo sát một số câu quan sát tác giả sử dụng thang đo Likert từ 1 đến 5.
Ngoài ra sử dụng câu hỏi sàng lọc trong bảng khảo sát. Phần thông tin cá nhân
cũng đƣợc xây dựng trong bảng câu hỏi...
5.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

Việc phân tích, đánh giá đúng đắn, khách quan về khoa học và thực
trạng về công tác QLNN về VSATTP trong cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn
uống, thức ăn đƣờng phố trên địa bàn quận Thanh Khê trong những năm qua;
chỉ rõ những thành tựu, những hạn chế, khiếm khuyết và nguyên nhân, chỉ rõ
cơ sở thực tiễn khách quan, sinh động, đúng đắn cho việc thực thi chính sách,
đề ra phƣơng hƣớng, giải pháp QLNN về VSATTP.
Những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn của luận văn góp phần
thực thi chính sách hiệu quả hơn mà trực tiếp là UBND cấp quận, phƣờng,
đồng thời kết quả nghiên cứu của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo trong
hoạt động nghiên cứu của các trƣờng Đại học. Bên cạnh đó, việc nghiên cứu
giúp cho bản thân tác giả trao dồi thêm kiến thức và năng lực của bản thân.
7. Kết cấu của luận văn
Để trình bày nội dung nghiên cứu của mình, bố cục luận văn đƣợc chia
3 phần nhƣ sau :
Chƣơng 1 : Cơ sở lý luận QLNN về vệ sinh an toàn thực phẩm


10

Chƣơng 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc về vệ sinh an toàn thực phẩm
trên địa bàn quận Thanh Khê
Chƣơng 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về
VSATTP trên địa bàn quận Thanh Khê
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Theo những thông tin tra cứu từ dữ liệu của thƣ viện các trƣờng đại học
và các nguồn thông tin khác nhau, tính đến thời điểm nghiên cứu mà tác giả
tiếp cận, có thể tóm tắt một số nghiên cứu nhƣ sau:
* Luận văn thạc sĩ: “Thực trạng an toàn vệ sinh thực phẩm ở các cơ sở
ăn uống và công tác quản lý tại Thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng năm 2012
- 2013” của tác giả Chu Thế Vinh (2014).

Luận văn đã đi sâu phân tích thực trạng vấn đề VSATTP đang diễn ra
hết sức phức tạp tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, các chợ trên
địa bàn toàn huyện, chỉ ra những mặt hạn chế trong công tác QLNN về
VSATTP. Những kết quả nghiên cứu đã chỉ ra nhƣng giải pháp: Giải pháp từ
Ban chỉ đạo Vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn huyện Thái Thụy; Nhóm
giải pháp hoàn thiện công tác chỉ đạo điều hành về vệ sinh an toàn thực phẩm;
Nhóm giải pháp tăng cƣờng công tác tuyên truyền, giáo dục; Nhóm giải pháp
tăng cƣờng công tác thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật về an toàn
thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm; Nhóm giải pháp tăng cƣờng
đào tạo, tập huấn về an toàn thực phẩm; Đồng thời đề xuất một số kiến nghị
đối với các ngành chức năng; Tuy nhiên, luận văn chỉ nghiên cứu đến đối
tƣợng cơ sở kinh doanh chế biến thực phẩm, chƣa khai thác hết đối tƣợng
nghiên cứu dịch vụ ăn uống, thức ăn đƣờng phố, cũng là nơi tiềm ẩn về mất
an toàn thực phẩm.
* Luận văn thạc sĩ: “Quản lý nhà nước về Vệ sinh an toàn thực phẩm
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh” của tác giả Trần Thị Khúc (2014).
Luận văn thể hiện mối quan tâm về công tác QLNN về VSATTP tại
tỉnh Bắc Ninh trong đó vấn đề cơ chế chính sách, bộ máy và hoạt động quản
lý là những vấn đề tồn tại trong công tác quản lý tỉnh này, đồng thời chỉ rõ


12

nguyên nhân của những tồn tại đó. Giải pháp tác giả đƣa ra trong công tác
quản lý về VSATTP: cần can thiệp ngay là tăng cƣờng truyền thông các kiến
thức, quy định bảo đảm VSATTP cho ngƣời sản xuất, chế biến, ngƣời tiêu
dùng, quản lý chặt chẽ cả dây truyền thực phẩm với sự phối hợp của các
ngành và sự tham gia của cả cộng đồng. Trong việc truyền thông, cần chú
trọng cung cấp các thông tin hữu ích nhƣ: đƣa tin về thực trạng, hƣớng dẫn
chọn lựa thực phẩm an toàn, các thông tin về các loại hóa chất có trong thực

chế biến, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, đồng thời đánh
giá năng lực quản lý vệ sinh ATTP trên toàn tỉnh. Với phƣơng pháp nghiên
cứu định tính kết hợp phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng : Sử dụng hình
thức thảo luận nhóm cho nghiên cứu định lƣợng để tìm hiểu thực trạng và các
giải pháp đảm bảo về vệ sinh an toàn thực phẩm; tác giả sử dụng bảng điều
tra, đồng thời xét nghiệm hóa, lý. Kết quả cho thấy kiến thức và thực hành
của hộ gia đình còn nhiều hạn chế. Tình trạng ô nhiễm thực phẩm nhiều tồn
tại; tác giả nhận định tốt về năng lực quản lý vệ sinh ATTP tại địa phƣơng,
nhƣng nhấn mạnh sự cần thiết ban hành các văn bản quản lý nhằm tránh sự
lạc hậu so với Luật ATTP, tránh chồng chéo và tăng cƣờng sự phối hợp giữa
các ngành. Trên cơ sở đó, đề xuất giải pháp nhằm bảo đảm vệ sinh ATTP tại
tỉnh Khánh Hòa.
* Đề tài nghiên cứu khoa học: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải
pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong một số cơ sở sản xuất kinh
doanh, dịch vụ ăn uống trên địa bàn tỉnh Bến Tre” của tác giả TS. Nguyễn
Quỳnh Anh (2015).
Đề tài nghiên cứu trong thời gian 2014 - 2015. Qua kết quả khảo sát
các nhóm đối tƣợng mà đề tài nghiên cứu cho thấy: thực trạng chung là ý thức
ngƣời kinh doanh chƣa cao nên tình trạng vi phạm VSATTP vẫn còn diễn ra.
Các bếp ăn ở các cơ sở đào tạo có giấy chứng nhận VSATTP nhƣng vẫn còn
sai phạm liên quan VSATTP; nguồn thực phẩm nguyên liệu cung cấp cho các
bếp ăn tập thể chƣa đảm bảo an toàn, nhiều thực phẩm đƣa vào chế biến có


14

nguồn gốc chƣa rõ ràng. Việc kiểm tra nguồn thực phẩm của các bếp ăn tập
thể chƣa tốt; Một số giải pháp nhóm đƣa ra nhƣ sau: Tăng cƣờng phổ biến
pháp luật về an toàn thực phẩm; tăng cƣờng công tác quản lý đối với các cơ
sở kinh doanh dịch vụ ăn uống; nâng cao kiến thức cho ngƣời tiêu dùng khi

đề ra giải pháp tháo gỡ những vƣớng mắc, khó khăn nảy sinh trong quá trình
thực hiện. Ban chỉ đạo liên ngành VSATTP của quận Hải Chuâu tổ chức họp
đột xuất để đôn đốc, phối hợp thực hiện nhiệm vụ cũng nhƣ triển khai kịp thời
các văn bản chỉ đạo của thành phố. Về mặt quản lý Nhà nƣớc, các ngành chức
năng của quận tăng cƣờng hoạt động kiểm tra dịch vụ ăn uống tại nhà hàng,
khách sạn, quán ăn, cơ sở kinh doanh, sản xuất ngành nông nghiệp và công
thƣơng, cơ sở thức ăn đƣờng phố...Kiểm soát chặt thức ăn đƣờng phố.
Đến nay, 13 phƣờng của quận Hải Châu đã huy động hệ thống chính trị
vào cuộc triển khai các giải pháp thực hiện Đề án “Quản lý thức ăn đƣờng
phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2020”. Cùng với đó, triển khai
đợt cao điểm 100 ngày kiểm tra, rà soát bảo đảm chất lƣợng VSATTP [40].


16

CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ VỆ SINH
AN TOÀN THỰC PHẨM
1.1.1. Một số khái niệm
 Thực phẩm : là sản phẩm mà con ngƣời ăn, uống ở dạng tƣơi sống
hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản. Thực phẩm không bao gồm mỹ phẩm,
thuốc lá và các chất sử dụng nhƣ dƣợc phẩm [19].
 Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống : uống là cơ sở chế biến thức ăn
bao gồm cửa hàng, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín, nhà
hàng ăn uống, cơ sở chế biến suất ăn sẵn, căng-tin và bếp ăn tập thể [19].
 Thức ăn đƣờng phố : là thực phẩm đƣợc chế biến dùng để ăn, uống
ngay, trong thực tế đƣợc thực hiện thông qua hình thức bán rong, bày bán trên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status