Quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn quận thanh khê, thành phố đà nẵng - Pdf 52

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THỊ THU HÒA

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN
THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng - Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THỊ THU HOÀ

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN
THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

N ƣờ

ƣớn

ẫn

7. Kết cấu của luận văn........................................................................... 9
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu...........................................................10
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ VỆ SINH
AN TOÀN THỰC PHẨM............................................................................ 16
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ VỆ SINH AN
TOÀN THỰC PHẨM.....................................................................................16
1.1.1. Một số khái niệm........................................................................ 16
1.1.2. Vai trò quản lý nhà nƣớc về VSATTP........................................19
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC
PHẨM.............................................................................................................21
1.2.1. Tuyên truyền, phổ biến và tập huấn kiến thức về các quy định
VSATTP..........................................................................................................21
1.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về VSATTP.........................22
1.2.3. Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều VSATTP và giấy cam kết
đảm bảo VSATTP........................................................................................... 25
1.2.4. Công tác kiểm tra, thanh tra về VSATTP và công tác xử lý vi
phạm về VSATTP........................................................................................... 28
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ VỆ
SINH AN TOÀN THỰC PHẨM.................................................................... 31


1.3.1. Các nhân tố vĩ mô.......................................................................31
1.3.2. Các nhân tố vi mô.......................................................................32
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1...............................................................................34
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ VỆ SINH AN
TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ...............35
2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA
BÀN QUẬN THANH KHÊ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM..............35
2.1.1. Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội.........................35

nâng cao sự hiểu biết bền vững về VSATTP cho ngƣời tiêu dùng, ngƣời chế
biến ở cơ sở kinh doanh DVAU, thức ăn đƣờng phố..................................... 84
3.2.2. Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý............................................87
3.2.3. Tăng cƣờng công tác quản lý cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện VSATTP, giấy cam kết thực hiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm . 88

3.2.4. Đẩy mạnh công tác thanh, kiểm tra, tăng cƣờng các đợt thanh
kiểm tra, kiểm tra đột xuất và nâng cao hiệu quả công tác xử lý vi phạm......89
3.2.5. Nhóm giải pháp khác..................................................................91
3.3. KIẾN NGHỊ.............................................................................................92
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3...............................................................................94
KẾT LUẬN....................................................................................................95
PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GI O ĐỀ TÀI LUẬN VĂN ( ẢN SAO)
BẢN SAO BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN TỐT
NGHIỆP
BẢN SAO NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1
BẢN SAO NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN CHÍNH BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN CÓ XÁC
NHẬN CỦ GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
V ết tắt

Nộ un

QLNN


BCĐ

Ban chỉ đạo

TTYT

Trung tâm y tế


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng

Tên bảng

Trang

2.1.

Tăng trƣởng kinh tế Quận Thanh Khê giai đoạn 20112015

37

2.2.

Tỷ trọng GRDP đối với các ngành kinh tế Quận
Thanh Khê giai đoạn 2011-2015

38


của cán bộ làm công tác Quản lý về VSATTP

61

2.8.

Tổng hợp cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện
VSATTP

65

2.9.

Tổng hợp Các cơ sở kinh doanh thực hiện giấy cam
kết đảm bảo ATTP

67

2.10.

Tổng hợp các đoàn thanh, kiểm tra

69

2.11.

Bảng tổng hợp kết quả công tác thanh, kiểm tra tại
tuyến quận, phƣờng

71


2.1.

Bản đồ hành chính Quận Thanh Khê - Đà Nẵng

36

2.2.

Biểu đồ mức độ đến các cơ sở DVAU, TAĐP

44

2.3.

Biểu đồ mức độ tin tƣởng sử dụng DVAU, TAĐP

45

2.4.

Nguyên nhân của sự lựa chọn các cơ sở KDDVAU,
TAĐP

46

2.5.

Biểu đồ mức độ cung cấp thông tin về VSATTP



1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết củ đề tài nghiên cứu
Hiện nay, không có lĩnh vực nào mà vấn đề quản lý nhà nƣớc lại tác
động trực tiếp, thƣờng xuyên và nóng bỏng nhƣ vệ sinh an toàn thực phẩm.
Đây là lĩnh vực không chỉ liên quan mật thiết đến sức khỏe, sinh mạng, tuổi
thọ, giống nòi mà còn liên quan chặt chẽ đến năng suất, hiệu quả phát triển
kinh tế, thƣơng mại, du lịch và an sinh xã hội. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực
phẩm góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói giảm
nghèo và hội nhập quốc tế. Theo báo cáo thƣờng niên của Tổ chức Y tế thế
giới (WHO), mỗi năm trên thế giới có khoảng 40 triệu vụ ngộ độc xảy ra,
riêng khu vực châu Á - Thái Bình Dƣơng chiếm tới 50%. Nguy hiểm hơn,
toàn thế giới có tới 50% ca tử vong có liên quan đến vấn đề an toàn thực
phẩm. Tại Việt Nam, theo Cục an toàn thực phẩm, trong năm 2016, cả nƣớc
ghi nhận 129 vụ ngộ độc thực phẩm với hơn ngƣời mắc, trong đó có 12
trƣờng hợp tử vong. Số liệu này so với năm 2015 cho thấy, tuy số ngƣời mắc
giảm nhƣng tình hình vẫn diễn biến phức tạp, khó kiểm soát. Tuy nhiên, số
liệu này mới chỉ là thống kê số vụ ngộ độc lớn mà ngành y tế biết đến và thực
hiện chữa trị, còn với những vụ ngộ độc nhỏ thì ngƣời bệnh tự chữa trị hoặc
ngộ độc lớn nhƣng không khai báo thì chƣa đƣợc thống kê. Số liệu thống kê
trên cũng dừng lại ở ngộ độc cấp tính nghĩa là sau khi ăn phải thực phẩm bẩn
bị ngộ độc ngay. Các nhà nghiên cứu khoa học của Tổ chức Y tế thế giới cũng
dự đoán rằng đến năm 2020 số ca mắc ung thƣ ở Việt Nam sẽ xấp xỉ 200.000
và trở thành nƣớc có tỷ lệ ung thƣ cao nhất thế giới [39] ; Không những thế,
vệ sinh an toàn thực phẩm còn tác động trực tiếp đến sự phát triển kinh tế.
Thủ tƣớng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã nhấn mạnh: “An toàn thực phẩm
không chỉ ảnh hƣởng đến giống nòi mà còn là uy tín quốc tế. Do đó, chúng ta




3

trong kiểm tra, thực hiện công tác tham mƣu quản lý còn chồng chéo; vấn đề
thực thi pháp luật của cơ quan tham mƣu trong xử lý các cơ sở vi phạm chƣa
mang tính răn đe, hiệu lực pháp lý đến ngƣời dân, cả ngƣời bán và ngƣời
mua chƣa tạo sự chuyển biến; công tác tuyên truyền để thay đổi hành vi, thói
quen trong hoạt động ăn uống ngƣời dân chƣa thƣờng xuyên; về trình độ,
nhân lực cán bộ chuyên môn, vật lực tham gia giải quyết vấn đề vệ sinh an
toàn thực phẩm cần “dài hơi”, “ tiền đâu và ngƣời làm đâu”? ...trên địa bàn
quận Thanh Khê vẫn còn nhiều bất cập.
Qua đặt vấn đề trên, tác giả nhận thức rằng thực tế đòi hỏi phải có sự
nghiên cứu sâu sắc, toàn diện và có căn cứ, do đó đã chọn đề tài: “Quản lý
nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn Thanh Khê, thành
phố Đà Nẵng”, mặc dù cũng có nhiều nghiên cứu tƣơng tự ở một số địa
phƣơng tuy nhiên chƣa có đề tài nào đặt vấn đề giải quyết ở phạm vi cấp
quận của thành phố Đà Nẵng do đó, tác giả đƣa ra một cái nhìn tổng quát về
thực trạng quản lý nhà nƣớc về vệ sinh an toàn thực phẩm ở Quận Thanh
Khê, phân tích những thành tựu và hạn chế của công tác quản lý nhà nƣớc về
vệ sinh an toàn thực phẩm trong kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đƣờng
phố thuộc ngành
y tế quản lý. Từ đó đề ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác đảm bảo
an toàn thực phẩm nói chung và đảm bảo thực thi pháp luật VSATTP trên lĩnh
vực kinh doanh dịch vụ ăn uống nói riêng góp phần xây dựng thành phố Đà
Nẵng trở thành “Thành phố môi trƣờng”, thành phố “Đáng sống” trong tƣơng
lai.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá tình hình quản lý nhà nƣớc về vệ sinh an toàn thực

4. Đố tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý nhà nƣớc về VSATTP trên
địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.


5

4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung
Nghiên cứu, đánh giá công tác QLNN về vệ sinh ATTP trên địa bàn
quận Thanh Khê, trong đó chú trọng các nội dung nhƣ : Phổ biến, tuyên
truyền bồi dƣỡng, tập huấn kiến thức về các quy định VSATTP; tổ chức bộ
máy quản lý nhà nƣớc về VSATTP; cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện
về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và giấy cam kết đảm bảo VSATTP;
công tác thanh, kiểm tra và công tác xử lý vi phạm về VSATTP. Trên cơ sở đó
đề xuất những giải pháp hoàn thiện QLNN về VSATTP trên địa bàn Quận.
- Giới hạn về không gian
Việc thu thập dữ liệu thứ cấp về công tác QLNN về VSATTP đƣợc tác
giả tổng hợp trên phạm vi toàn quận Thanh Khê. Nhƣng đối với dữ liệu sơ
cấp luận văn tiến hành điều tra khảo sát công tác quản lý Nhà nƣớc về
VSATTP tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đƣờng phố trên
địa bàn 3 phƣờng Vĩnh Trung, Thạc Gián, Xuân Hà.
- Thờ

n để tiến hành nghiên cứu

Các số liệu, tài liệu thứ cấp đƣợc thu thập trong khoảng thời gian từ
2013 - 2016. Đối với các số liệu sơ cấp đƣợc tác giả thu thập từ tháng
10/2017 đến cuối tháng 11/2017.

phỏng vấn đƣợc tiến hành từ tháng đầu tháng 10 đến cuối tháng 11/2017.
+ P ƣơn p áp p ỏng vấn
Trên cơ sở quá trình giao tiếp bằng lời nói có tính đến mục đích đặt ra
nhằm thu thập thông tin phục vụ cho quá trình nghiên cứu. Luận văn giới hạn
sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp cá nhân đối với lãnh đạo UBND
Quận, UBND phƣờng, lãnh đạo phòng y tế, Trung tâm y tế. Số lƣợng phỏng
vấn 5 ngƣời theo nội dung đã đƣợc chuẩn bị. Nội dung phỏng vấn : công tác
thanh kiểm tra, nguồn lực quản lý, công tác xử lý vi phạm.
+ P ƣơn p áp đ ều tra khảo sát
Đây là phƣơng pháp thu thập thông tin có hệ thống từ một số những cá
nhân phục vụ mục đích mô tả những thuộc tính của một tổng thể lớn hơn mà
những cá nhân đó là thành viên.


7

Do thời gian và kinh phí có hạn nên không thể điều tra hết toàn bộ
ngƣời tiêu dùng và các cơ sở KDDVAU, TAĐP trong toàn quận. Để mẫu điều
tra mang tính đại diện và phản ánh đúng thực trạng nhận thức của ngƣời tiêu
dùng; về vấn đề VSATTP đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn
đƣờng phố. Tác giả đã chọn 250 ngƣời là ngƣời tiêu dùng và đối tƣợng làm
việc tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đƣờng phố ở 03
phƣờng (Vĩnh Trung, Thạc Gián, Xuân Hà). Đây là các phƣờng có số lƣợng
cơ sở tƣơng đối đông. Mang tính đại diện cao cho cả quận. Cụ thể:
+ Khảo sát về ngƣời tiêu dùng sẽ đƣợc lựa chọn một cách ngẫu nhiên
có định hƣớng trong nhóm hộ gia đình để khảo sát vấn đề ứng xử của ngƣời
tiêu dùng về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở dịch vụ ăn uống,
thức ăn đƣờng phố với số lƣợng mẫu chọn ngẫu nhiên : 100 ngƣời. Nội dung
điều tra : Sự hiểu biết về VSATTP, thói quen tiêu dùng, công tác truyền thông,
phổ biến về VSATTP, về nhận định hiệu quả công tác quản lý nhà nƣớc về

đánh giá thanh, kiểm tra, xử lý vi phạm... Đây là thành phần chính trong bảng
câu hỏi khảo sát mức độ cảm nhận của đối tƣợng nghiên cứu. Mỗi phiếu khảo
sát có từ 10 đến 25 câu hỏi quan sát đƣợc đƣa vào phiếu khảo sát. Để đo
lƣờng trong bảng khảo sát một số câu quan sát tác giả sử dụng thang đo
Likert từ 1 đến 5. Ngoài ra sử dụng câu hỏi sàng lọc trong bảng khảo sát.
Phần thông tin cá nhân cũng đƣợc xây dựng trong bảng câu hỏi...
5.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
Luận văn chủ yếu sử dụng Phƣơng pháp thống kê mô tả, đây là
phƣơng pháp liên quan đến thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và
mô tả các đặc trƣng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tƣợng
nghiên cứu, từ đó xem thông số trong bảng biểu nói lên điều gì, phản ánh
những vấn đề gì, cần có những thay đổi cho phù hợp.
Mô tả về bộ máy quản lý nhà nƣớc về VSATTP, số lƣợng cán bộ, kết
quả hoạt động của cơ quan quản lý nhƣ: cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều


9

kiện VSATTP, phổ biến, tuyên truyền, tập huấn, kết quả thanh tra, kiểm tra an
toàn vệ sinh thực phẩm, số lƣợng đơn vị vi phạm về điều kiện an toàn vệ sinh
thực phẩm địa bàn quận Thanh Khê…
5.3. Phương pháp tổng hợp thông tin:
Các số liệu đƣợc tổng hợp đƣợc lập thành bảng thống kê, biểu đồ để dễ
quan sát, phân tích và đánh giá. Các thông tin xử lý trên phầm mềm Excel…
6. Ý n

ĩ

o


8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Theo những thông tin tra cứu từ dữ liệu của thƣ viện các trƣờng đại
học và các nguồn thông tin khác nhau, tính đến thời điểm nghiên cứu mà tác
giả tiếp cận, có thể tóm tắt một số nghiên cứu nhƣ sau:
* Luận văn thạc sĩ: “Thực trạng an toàn vệ sinh thực phẩm ở các cơ sở
ăn uống và công tác quản lý tại Thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng năm 2012
- 2013” của tác giả Chu Thế Vinh (2014).
Nghiên cứu này đã đánh giá thực trạng điều kiện vệ sinh ATTP tại cơ sở
kinh doanh dịch vụ ăn uống tại Thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, đƣa ra
giải pháp từ đó phần nào giúp cho ngành Y tế và các ngành liên quan trong
việc phối hợp thực hiện tốt hơn công tác bảo đảm ATTP trong thời gian tới,
hƣớng đến mục tiêu bảo đảm 100% cơ sở KDDVAU đạt tiêu chuẩn ATTP
theo quy định của Bộ Y tế. Đồng thời, đƣa ra kiến nghị đối với các nhà làm
chính sách cần phải có lộ trình thích hợp cho việc xây dựng và thực thi chính
sách về ATTP, nhằm đảm bảo công tác phòng ngừa ngộ độc thực phẩm và các
bệnh truyền qua thực phẩm, góp phần nâng cao tình trạng dinh dƣỡng và sức
khỏe cho nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Nghiên cứu này đã
khắc phục đƣợc một số hạn chế của các nghiên cứu trƣớc là xác định đƣợc
mối liên quan giữa kiến thức với thực hành của ngƣời chế biến thực phẩm;
đồng thời nghiên cứu này cũng tìm thấy rõ hơn sự cần thiết và tầm quan trọng
đặc biệt về tính chuyên nghiệp của ngƣời chế biến biến thực phẩm làm việc
tại cơ sở dịch vụ ăn uống tại thành phố Đà Lạt trong việc thực hiện các quy
định về bảo đảm VSATTP; Ngoài ra, nghiên cứu còn thực hiện xét nghiệm vi
sinh với 03 chỉ tiêu/mẫu đối với một số mẫu dụng cụ thớt dùng riêng cho thực
phẩm chín, tay ngƣời phục vụ, thức ăn chín để xác định tỷ lệ ô nhiễm thực


11

phẩm đã qua chế biến. Tuy nhiên, do điều kiện về nguồn lực và thời gian có

nguyên nhân của những tồn tại đó. Giải pháp tác giả đƣa ra trong công tác
quản lý về VSATTP: cần can thiệp ngay là tăng cƣờng truyền thông các kiến
thức, quy định bảo đảm VSATTP cho ngƣời sản xuất, chế biến, ngƣời tiêu
dùng, quản lý chặt chẽ cả dây truyền thực phẩm với sự phối hợp của các
ngành và sự tham gia của cả cộng đồng. Trong việc truyền thông, cần chú
trọng cung cấp các thông tin hữu ích nhƣ: đƣa tin về thực trạng, hƣớng dẫn
chọn lựa thực phẩm an toàn, các thông tin về các loại hóa chất có trong thực
phẩm, đƣa tin về kiểm ra, xử lý vi phạm, thực trạng, hƣớng dẫn chọn lựa thực
phẩm an toàn, các thông tin về các loại hóa chất có trong thực phẩm... Những
vấn đề Nhà nƣớc cần ƣu tiên giải quyết là phải tăng cƣờng thanh kiểm tra,
giám sát cả quá trình sản xuất, chế biến, lƣu thông; quản lý tốt các nguyên
liệu đầu vào, phụ gia thực phẩm, các hóa chất và thuốc dùng trong nông
nghiệp.
* Đề tài nghiên cứu khoa học: “Kiến thức - thái độ - thực hành về vệ
sinh an toàn thực phẩm của người bán và người mua thức ăn đường phố ở thị
xã Bến Tre, tỉnh Bến Tre năm 2007” của hai tác giả Th.s Lý Thành Minh và
Th.s Cao Thanh Diễm Thúy (2007).
Đề tài đã tiến hành nghiên cứu 266 ngƣời bán, ngƣời tiêu dùng thức ăn
đƣờng phố. Kết quả cho thấy tình hình vệ sinh ATTP của các cơ sở kinh doanh
thức ăn đƣờng phố chƣa đƣợc kiểm soát tốt, có nhiều ngƣời bán chƣa đƣợc
khám sức khỏe định kỳ, tập huấn kiến thức vệ sinh ATTP, các điều kiện quy định
không đảm bảo cần đƣợc ngƣời kinh doanh và cơ quan chức năng quan tâm
hơn. Ngƣời tiêu dùng có ý thức khá tốt về VSATTP nhƣng có đến 96,2% sử
dụng thức ăn đƣờng phố. Từ đó nhóm tác giả đƣa ra kiến nghị cần tăng cƣờng
công tác quản lý có phân cấp hành chính nhất là tuyến xã, phƣờng để thúc đẩy
ngƣời bán thức ăn đƣờng phố khám sức khỏe định kỳ, học kiến thức, tăng
cƣờng truyền thông giáo dục để nâng cao ý thức cộng đồng; thay


13


14

nguồn gốc chƣa rõ ràng. Việc kiểm tra nguồn thực phẩm của các bếp ăn tập
thể chƣa tốt; Một số giải pháp nhóm đƣa ra nhƣ sau: Tăng cƣờng phổ biến
pháp luật về an toàn thực phẩm; tăng cƣờng công tác quản lý đối với các cơ
sở kinh doanh dịch vụ ăn uống; nâng cao kiến thức cho ngƣời tiêu dùng khi
lựa chọn thực phẩm; đối với các bếp ăn tập thể, cơ sở sản xuất kinh doanh chú
ý nguồn gốc thực phẩm nhập vào, khâu vận chuyển, bảo quản, chế biến, quá
trình phục vụ, quá trình vệ sinh đối với nhân viên,...
* Kinh nghiệm thực tiễn ở một số đị p ƣơn
- Kinh nghiệm quản lý thức ăn đƣờng phố tại Huyện Long Điền - Bà
Năm 2016, báo cáo đánh giá của UBND huyện Long Điền, từ đầu năm
đến nay, cơ quan chức năng huyện đã tăng cƣờng thanh, kiểm tra, chấn chỉnh
kịp thời các vi phạm; đổi mới hình thức tuyên truyền bằng sân khấu hóa các
quy định pháp luật về VSATTP gần gũi, thiết thực với ngƣời dân; hỗ trợ một
phần kinh phí khám sức khỏe, miễn phí tập huấn xác nhận kiến thức VSATTP
cho các cơ sở thức ăn đƣờng phố. Huyện Long Điền đã xây dựng đƣợc 2 mô
hình điểm “Khu bán thức ăn bảo đảm an toàn thực phẩm” và 3 mô hình điểm
về bảo đảm thức ăn đƣờng phố. Tính đến nay, 92,1% số cơ sở đƣợc cấp giấy
chứng nhận đủ điều kiện VSATTP, không xảy ra ngộ độc thực phẩm. 6 tháng
đầu năm 2016, đoàn kiểm tra liên ngành đã tổ chức thanh, kiểm tra 727 cơ sở
thực phẩm, phát hiện và chấn chỉnh vi phạm tại 25 cơ sở. Đa số các vi phạm
do chƣa thực hiện tốt việc bảo đảm điều kiện thiết bị, dụng cụ chế biến thực
phẩm (thiếu tạp dề, găng tay khi chế biến theo quy định), thiếu điều kiện bảo
quản thực phẩm, không có hợp đồng mua bán [37].
- Kinh nghiệm quản lý an toàn thực phẩm tại Quận Hải Châu - Đà
Nẵng
Năm 2016, ATTP đang đƣợc cả hệ thống chính trị của quận Hải Châu
vào cuộc thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ cụ thể. Kết quả thực hiện

Thực phẩm : là sản phẩm mà con ngƣời ăn, uống ở dạng tƣơi sống
hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản. Thực phẩm không bao gồm mỹ phẩm,
thuốc lá và các chất sử dụng nhƣ dƣợc phẩm [19].


Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống : uống là cơ sở chế biến thức ăn
bao gồm cửa hàng, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín, nhà
hàng ăn uống, cơ sở chế biến suất ăn sẵn, căng-tin và bếp ăn tập thể [19].

Thức ăn đƣờng phố : là thực phẩm đƣợc chế biến dùng để ăn, uống
ngay, trong thực tế đƣợc thực hiện thông qua hình thức bán rong, bày bán trên
đƣờng phố, nơi công cộng hoặc những nơi tƣơng tự [19].


Khái niệm về vệ sinh an toàn thực phẩm [2]:

Theo các chuyên gia của Tổ chức Lƣơng Nông (FAO) và Tổ chức y tế
thế giới (WHO, 2000) :
Vệ sinh an toàn thực phẩm là việc bảo đảm thực phẩm không gây hại
cho sức khỏe, tính mạng ngƣời sử dụng, bảo đảm thực phẩm không bị hỏng,
không chứa các tác nhân vật lý, hóa học, sinh học hoặc tạp chất quá giới hạn
cho phép, không phải là sản phẩm của động vật, thực vật bị bệnh có thể gây
hại cho sức khỏe ngƣời sử dụng.
Quan niệm này rất đầy đủ, lột tả đƣợc bản chất của vấn đề nhƣng đề
ngắn gọn và dễ hiểu mà vẫn bao hàm đƣợc ý nghĩa trong quản lý nhà nƣớc,
một khái niệm khác đƣợc chấp nhận hơn cả là:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status