BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------
HOÀNG VĂN TRƯỜNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KIỂM TRA,
XỬ LÝ HÀNG HÓA KHÔNG ĐẢM BẢO AN TOÀN
THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội, 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------
HOÀNG VĂN TRƯỜNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KIỂM TRA,
XỬ LÝ HÀNG HÓA KHÔNG ĐẢM BẢO AN TOÀN
THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu, tác giả luôn nhận được
sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp, quý cơ quan
và người thân. Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo tại
Trường Đại học Lâm nghiệp; Chi cục Quản lý thị trường Thanh Hoá; Chi cục
An toàn vệ sinh thực phẩm Thanh Hoá; Thanh tra Sở Nông nghiệp và phát triển
Nông thôn; Thanh tra Sở y tế; Phòng Cảnh sát Kinh tế- Công an tỉnh Thanh Hóa
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo
PGS.TS. Chu Tiến Quang người trực tiếp hướng dẫn luận văn, đã tận tình giúp
đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Qua đây tôi xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô giáo, bạn bè đồng
nghiệp, người thân, lãnh đạo Chi cục Quản lý thị trường Thanh Hoá nơi tôi công
tác, đã giúp đỡ, tạo điều kiện, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn
thành luận văn này.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng 2 năm 2014
Tác giả
Hoàng Văn Trường
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan ...................................................................................................... i
2.1. Đặc điểm cơ bản của tỉnh Thanh Hóa: ..................................................... 47
2.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................ 47
2.1.2. Khí tượng, thủy văn .............................................................................. 47
2.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 48
2.2. Khái quát tình hình kinh doanh hàng hóa không đảm bảo ATTP ở Việt
Nam giai đoạn từ năm 2009 - 2013................................................................. 49
2.3. Khái quát về tình hình kinh doanh hàng hóa thực phẩm trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa ....................................................................................................... 51
2.3.1. Tình hình lưu thông hàng hóa thực phẩm trên địa bàn tỉnh .................. 51
2.3.2. Địa bàn tiêu thụ hàng hóa không đảm bảo ATTP. ................................ 53
2.3.3. Kết quả kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo ATTP ..................... 53
2.4. Về tổ chức các cơ quan chức năng kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm
bảo ATTP. ....................................................................................................... 58
2.4.1. Các lực lượng chức năng kiểm tra gồm có: .......................................... 58
2.4.2. Các Ban chỉ đạo về kiểm tra ATTP. .................................................... 58
2.4.3. Chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo ATTP ................ 64
2.5. Phương pháp nghiên cứu: ........................................................................ 66
2.5.1. Phương pháp chọn địa điểm và đối tượng nghiên cứu: ........................ 66
2.5.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu:.................................................. 67
2.5.3. Phương pháp xử lý tài liệu .................................................................... 68
2.5.4. Phương pháp phân tích, tổng hợp, Gồm: .............................................. 68
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
KIỂM TRA, XỬ LÝ HÀNH HÓA KHÔNG ĐẢM BẢO ATTP TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH THANH HÓA ............................................................................. 70
3.1. Thực trạng chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hoá không đảm bảo an toàn
thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thông qua các tài liệu thứ cấp. ........ 70
v
3.4.1. Những mặt đạt được ............................................................................ 106
3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân .......................................................... 107
3.5. Một số quan điểm về giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tra, xử lý hàng
hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá .......... 110
3.5.1. Cần xác định công tác kiểm tra, xử lý hàng hoá không đảm bảo ATTP
là nhiệm vụ vừa cấp bách, vừa lâu dài. ......................................................... 110
3.5.2. Cần áp dụng đồng bộ các giải pháp phù hợp để khắc phục những hạn
chế, tồn hại tại để nâng cao chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm
bảo ATTP. ..................................................................................................... 110
3.5.3. Thực hiện động viên, khen thưởng kịp thời các tổ chức, cá nhân có
thành tích trong công tác kiểm tra, xử lý hàng hoá không đảm bảo ATTP.
Đồng thời cần làm rõ trách nhiệm các ngành, các địa phương chưa làm tốt
công tác kiểm tra, xử lý để có hình thức xử lý kịp thời . .............................. 111
3.6. Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, xử lý
hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. 112
3.6.1. Một số giải pháp chung ....................................................................... 112
3.6.2. Giải pháp cụ thể .................................................................................. 118
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................... 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
ATTP
Ban 127 tỉnh
Ban 08 tỉnh
52
55
56
Đánh giá về chất lượng kế hoạch kiểm tra, xử lý hàng hóa không
3.1
đảm bảo ATTP của Ban chỉ đạo 08 tỉnh Thanh Hóa theo 10 nội
70
dung của kế hoạch
3.2
3.3
3.4
Đánh giá về chất lượng kế hoạch kiểm tra, xử lý hàng hóa không
đảm bảo ATTP của Ban chỉ đạo 127 tỉnh Thanh Hóa
Kết quả kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính của các Ban chỉ
đạo 08 và 127 Tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2009- 2013
Tổng hợp mức độ xử phạt tiền của các Ban chỉ đạo 08 và 127
Tỉnh Thanh Hóa từ năm 2009- 2013.
71
73
của Ban chỉ đạo 08 tỉnh Thanh Hóa trong 5 năm ( 2009 – 2013)
chất lượng tổng kết việc xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra
Đánh giá của Học viên về chất lượng tổng kết việc xây dựng và
3.9
thực hiện kế hoạch kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo
ATTP của Ban chỉ đạo 127 tỉnh Thanh Hóa trong 5 năm ( 2009 –
85
2013 )
3.10
3.11
Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ tham gia kiểm tra, xử lý
hàng hóa không đảm bảo ATTP
Đánh giá về chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hóa Không đảm bảo
ATTP của người tiêu dùng
3.12 Tổng hợp đánh giá của tổ chức, cá nhân kinh doanh
87
90
94
Tổng hợp đánh giá của các đối tượng về tính đầy đủ, rõ ràng cụ
3.13 thể của văn bản pháp luật về kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm
được nhiều loại thực phẩm đa dạng chất lượng cao, nhưng đồng thời cũng kéo
theo nhiề u vấ n đề về xã hô ̣i phức tạp, trong đó có vấn đề ô nhiễm thực phẩ m.
Tình trạng ngô ̣ đô ̣c thực phẩ m đang trở thành vấ n na ̣n toàn cầ u bùng bổ ở nhiề u
quố c gia phát triể n, đang phát triể n đe do ̣a đế n đời số ng, sức khỏe, giống nòi và
tinh thầ n của nhiề u người, nhiề u thế hê ̣.
Tổ chức Y tế thế giới WHO đã chủ động trong việc hình thành các biện
pháp đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng trong hơn 5 thập kỷ vừa
qua. Rất nhiều hoạt động của WHO trong lĩnh vực này đã triển khai phối hợp
với tổ chức Lương thực thế giới FAO. Tháng 5 năm 1963, phiên họp lần thứ 16
của Đại hội đồng Y tế thế giới đã thông qua việc thiết lập một chương trình tiêu
chuẩn thực phẩm hỗn hợp FAO/WHO. Thành lập Uỷ ban Codex là cơ quan thực
hiện chính. Mục tiêu chính của Uỷ ban là bảo vệ sức khoẻ nguời tiêu dùng và
công bằng trong thương mại thực phẩm thông qua việc đưa các tiêu chuẩn thực
phẩm vào thành một Bộ luật về thực phẩm ( của Uỷ ban Codex ). Sự tham gia
của WHO là cần thiết bởi vì vai trò của WHO đối với sức khoẻ cộng đồng và
đảm bảo an toàn thực phẩm. Năm 1978, Đại hội đồng y tế đã yêu cầu Tổng giám
đốc Tổ chức Y tế thế giới xây dựng một chương trình đảm bảo an toàn thực
phẩm và đề cập đến việc kiểm soát các bệnh do thực phẩm gây ra và vệ sinh
thực phẩm. Tháng 5 năm 2000 tại phiên họp Đại hội đồng Y tế thế giới lần thư
53 đã đưa ra hỗ trợ không quy chuẩn cho Nghị quyết WHO 53.15 về đảm bảo an
toàn thực phẩm. Nghị quyết này đã khẳng định đảm bảo an toàn thực phẩm là
một vấn đề ưu tiên thiết yếu của sức khoẻ cộng động và cam kết WHO. Tháng 1
2
năm 2002 WHO đã phê duyệt chiếc lược toàn cấu về đảm bảo an toàn thực
phẩm.
Tổ chức thương mại thế giới WTO nhâ ̣n thấ y vai trò quan tro ̣ng của vấ n
đề an toàn thực phẩ m để bảo vê ̣ sức khỏe cho người dân, Chính phủ các quố c gia
riêng.
Tuy nhiên, vấn đề hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm vẫn chưa
được giải quyết thấu đáo, đó là: chưa kiểm soát hữu hiệu và ngăn chặn triệt để
tình trạng thực phẩm bị nhiễm vi sinh vật, rau quả bị ô nhiễm hoá chất độc hại;
Thịt gia súc, gia cầm chưa qua kiểm dịch, hoạt động chăn nuôi chưa đảm bảo vệ
sinh, nuôi trồng thuỷ sản còn để dư lượng kháng sinh, hóoc môn nguy hại. Do
vậy mà vẫn thường xuyên xảy ra các vụ ngộ độc thực phẩm tại các bếp ăn tập
thể, các dịch vụ ăn uống xã hội làm ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ của nhân dân và
hạn chế sự phát triển của xã hội. Tình trạng hàng thực phẩm giả, kém chất lượng,
thực phẩm nhập lậu qua biên giới có chứa các chất gây nguy hại tới sức khỏe
con người vẫn chưa được kiểm soát chặt chẽ; các hành vi vi phạm pháp luật về
an toàn thực phẩm chưa được xử lý kịp thời, nghiêm minh.
Việc gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO đã buộc Việt Nam phải
thực hiện lộ trình cam kết giảm dần thuế suất thuế nhập khẩu của một số dòng
thuế đối với nhập khẩu thực phẩm và dỡ bỏ các hàng rào phi thuế. Việc thực hiện
cam kết này đã tác động 2 mặt: mặt tích cực là tạo ra động lực thúc đẩy phát triển
đầu tư và thương mại giữa Việt Nam với các nước trong khu vực và thế giới, gia
tăng lưu lượng và sự đa dạng của hàng hóa xuất nhập khẩu, hoạt động liên doanh,
gia công sản xuất hàng xuất khẩu...; nhưng đồng thời gây ra một số tiêu cực, trong
đó có việc buôn lậu hàng hóa thực phẩm không đảm bảo an toàn cho sức khỏe con
người như: các loại động vật, sản phẩm động vật, củ quả, sữa, trứng...
Thanh Hóa là một tỉnh lớn, có diện tích gần 11.116 km2, dân số trên 3,4
triệu người; địa giới hành chính gồm 27 huyện, thị xã, thành phố; toàn tỉnh hiện
có 6.514 cơ sở kinh doanh thực phẩm.1 Phần lớn các cơ sở kinh doanh thực
Trang2- Kế hoạch hành động thực hiện chiến lược quốc gia an toàn thực phẩm tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2012-2015,
ban hành kèm theo quyết định số 1987-QĐ-UBND ngày 27/6/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa
1
4
5
thông và tiêu dùng. Ở mỗi cung đoạn lại có tính đặc thù, đòi hỏi có sự quản lý,
giám sát, kiểm tra, xử lý khác nhau của các cấp, các ngành.Trong bối cảnh trên
đây, để góp phần kiểm tra, xử lý một cung đoạn trong chuỗi cung cấp thực phẩm
“ từ trang trại đến bàn ăn ”, học viên chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao
chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa” làm đề tài luận văn tốt nghiệp trình độ thạc sĩ kinh tế nông
nghiệp của mình tại trường Đại học Lâm Nghiệp. Với mục tiêu thông qua làm
luận văn tốt nghiệp cao học sẽ nâng cao năng lực trong thực hiện chức năng,
nhiệm vụ được giao, từ đó đóng góp thiết thực vào thực hiện chức năng, nhiệm
vụ của Chi cục Quản lý thị trường Thanh Hoá về kiểm tra việc tuân thủ pháp
luật trong hoạt động kinh doanh hàng hóa thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa, góp phần bảo vệ sức khỏe cho người tiêu dùng, làm lành mạnh hóa môi
trường đầu tư, thương mại, du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1. Mục tiêu chung :
Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng
kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng kiểm tra, xử lý
hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm trên thị trường;
- Đánh giá thực trạng và phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng
kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa trong thời gian từ năm 2009 đến năm 2013;
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hóa
không đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG KIỂM TRA, XỬ LÝ
HÀNG HÓA KHÔNG ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ TỔNG
QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo an
toàn thực phẩm.
1.1.1. Các khái niệm liên quan
1.1.1.1. Khái niệm về chất lượng.
“Chất lượng” là phạm trù phản ánh về mặt giá trị của sự vật, không phản
ánh về mặt số lượng và phụ thuộc rất nhiều vào tiêu chí đánh giá cũng như sự
cảm nhận của con người đối với sự vật đó. Thông qua chất lượng người ta có thể
đánh giá sự khác biệt giữa các sự vật khác nhau hoặc giữa các sự vật có cùng
tính chất. Chính vì vậy mà Từ điển tiếng việt phổ thông đã đưa ra định nghĩa
tổng quát về chất lượng như sau: “Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc
tính cơ bản của sự vật, làm cho sự vật này được phân biệt với sự vật khác” 2
Từ điển bách khoa toàn thư mở Wikipedia3 đưa ra cách tiếp cận về chất
lượng như sau: "Chất lượng" là một phạm trù phức tạp, được định nghĩa theo
nhiều các hiểu khác nhau dẫn tới tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về chất
lượng.
Juran - một Giáo sư người Mỹ cho rằng: “ Chất lượng là sự phù hợp với
nhu cầu”, “ Chất lượng là sự phù hợp với các yêu cầu hay đặc tính nhất định”
Ishikawa-Giáo sư người Nhật định nghĩa rằng " Chất lượng là sự thoả mãn
nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất”
Như vậy, tồn tại khá nhiều định nghĩa khác nhau về chất lượng. Tuy nhiên,
2
“Từ điển tiếng Việt phổ thông, Viện ngôn ngữ học, NXB Phương Đông - Cà Mau, năm 2007
3
luận về bản chất hay tính chất một sự vật (sự việc, công việc, sản phẩm hay dịch
4
Tiêu chuẩn VN ISO 840;: Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường, Hà Nội, năm 1999.
9
vụ) theo tiêu chí nào đó....nói các cách khác, kiểm tra là hoạt động của con người
hay tổ chức nhằm xem xét, đánh giá một sự vật chưa rõ ràng về thực tế của nó để
đưa ra nhận xét, kết luận chính xác về tình trạng tồn tại của sự vật đó.
- Giáo trình “Quản lý nhà nước về kinh tế” định nghĩa “Kiểm tra” là một
chức năng của Nhà nước, chủ yếu được hiểu là hoạt động thường xuyên của cơ
quan nhà nước cấp trên đối với cơ quan nhà nước cấp dưới nhằm xem xét, đánh
giá mọi hoạt động của cấp dưới khi cần thiết, hoặc kiểm tra,cụ thể một quyết
định nào đó. Hoạt động kiểm tra trong lĩnh vực quản lý nhà nước về kinh tế bao
gồm kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chung, kiểm tra chức
năng, và kiểm tra nội bộ.
- Nguyễn Văn Tuấn, Bộ Tư pháp cho rằng: Do tính đa dạng của quản lý
nhà nước về kinh tế nên hoạt động kiểm tra có thể diễn ra với quy mô, mức độ,
quy trình và công nghệ khác nhau tùy thuộc vào tính chất, mức độ phức tạp của
sự vật cần kiểm tra. Theo đó, kiểm tra theo được hiểu 2 nghĩa: theo nghĩa rộng
thì kiểm tra là hoạt động giám sát của các tổ chức xã hội, các đoàn thể và công
dân đối với hoạt động bộ máy của nhà nước. Còn theo nghĩa hẹp thì kiểm tra là
hoạt động của chủ thể quản lý nhằm tiến hành xem xét, xác định một việc gì đó
của đối tượng bị quản lý xem có phù hợp hay không phù hợp với trạng thái định
trước. Chủ thể kiểm tra có thể áp dụng một chế tài pháp lý nhất định như áp
dụng các hình thức kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc buộc phải thực
hiện một số biện pháp để ngăn chặn những vi phạm này
Từ các khái niệm về “chất lượng” và “kiểm tra” đã luận giải ở trên, Luận
Theo tổ chức Lương thực thế giới (FAO), thuật ngữ “An toàn thực phẩm
(Food safety)” theo nghĩa rộng có thể bao hàm cả hai khái niệm trên. Vì vậy
trong luận văn này, thuật ngữ “an toàn thực phẩm” hay “đảm bảo an toàn thực
phẩm” được xem là những thuật ngữ dùng để nghiên cứu, đánh giá về những vấn
5
Khoản 1, Điều 2 Luật An toàn thực phẩm.
11
đề liên quan tới chất lượng thực phẩm. Trong đó có việc nghiên cứu về kiểm tra,
xử lý các loại hàng hóa thực phẩm không an toàn cho sức khỏe con người khi
tiêu dùng chúng.
Theo học viên thì, hàng hóa đảm bảo an toàn thực phẩm là hàng hóa thực
phẩm mà con người sử dụng dưới hình thức ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã
qua sơ chế, chế biến, bảo quản (không bao gồm mỹ phẩm, thuốc lá và các chất
sử dụng như dược phẩm) thông qua trao đổi, mua bán không gây hại đến sức
khỏe, tính mạng trong sử dụng. Còn hàng hóa không đảm bảo an toàn thực
phẩm là hàng hóa thực phẩm gây hại sức khỏe khi con người sử dụng để ăn hoặc
uống. Trường hợp thực phẩm “rất không an toàn hoặc nguy hại” là thực phẩm có
thể dẫn đến tử vong nếu con người sử dụng chúng với một liều lượng nhất định.
Ở đây, một trong những tiêu chí về chất lượng thực phẩm trước hết là mức
độ bảo đảm an toàn thực phẩm và là yêu cầu bắt buộc đối với tất cả người sản
xuất, người chế biến và người phân phối do Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
quy định và Nhà nước tiến hành kiểm tra xử lý đối với những hành vi sản xuất,
chế biến, kinh doanh hàng hóa không đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu
dùng. Như vậy, kiểm tra và xử lý gây mất an toàn hàng hóa thực phẩm là công
cụ và căn cứ để thực hiện quản lý Nhà nước về đảm bảo an toàn thực phẩm đối
- Xác định đối tượng, mặt hàng và địa bàn kiểm tra;
- Dự kiến tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân hoặc địa điểm kinh doanh sẽ
đến kiểm tra;
- Xác định thời gian tiến hành kiểm tra và thời gian kết thúc;
- Xác định kinh phí, phương tiện, trang thiết bị phục vụ kiểm tra;
- Tổ chức lực lượng kiểm tra bao gồm cả nội dung phối hợp với các cơ
quan nhà nước khác để kiểm tra nếu có;
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra;
- Xác định chế độ báo cáo.
6
Điều 10 chương II, Thông tư số 09/2013/TT-BCT ngày 02/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Công thương
13
Bước 2. Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch kiểm tra:
- Tổ chức họp để quán triệt kế hoạch kiểm tra, phân công cụ thể trách
nhiệm, công việc cho từng thành viên Đoàn kiểm tra hoặc Tổ kiểm tra ( gọi
chung là Đoàn kiểm tra);
- Ban hành Quyết định kiểm tra. Quyết định kiểm tra phải đảm bảo đúng
đối tượng, nội dung, thời hạn kiểm tra ghi trong kế hoạch kiểm tra và không
được tiến hành kiểm tra quá một lần về cùng một nội dung đối với 1 đối tượng
kiểm tra ( trừ kiểm tra đột xuất );
- Thực hiện quyết định kiểm tra. Phải được thực hiện trong thời hạn chậm
nhất năm ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định kiểm tra; Yêu cầu đối
tượng được kiểm tra hoặc người có liên quan của đối tượng được kiểm tra chấp
hành quyết định kiểm tra của người có thẩm quyền và làm việc với Đoàn kiểm
tra; Trưởng Đoàn kiểm tra hoặc Tổ trưởng tổ kiểm tra ( gọi chung là Trưởng
Đoàn kiểm tra) tổ chức điều hành việc kiểm tra theo đúng nội dung của quyết
kết quả các nội dung kiểm tra đều chấp hành đúng pháp luật thì Đoàn kiểm tra
lập biên bản kiểm tra ghi nhận kết quả kiểm tra; Trường hợp kết quả các nội
dung kiểm tra phát hiện có hành vi vi phạm hành chính hoặc trong trường hợp vi
phạm pháp luật quả tang thì Đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính
theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính; Trường hợp kết quả có
nội dung kiểm tra chấp hành đúng pháp luật, có nội dung kiểm tra phát hiện có
hành vi vi phạm hành chính thì Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra ghi nhận kết
quả kiểm tra, đồng thời lập biên bản vi phạm hành chính đối với vi phạm hành
chính đã phát hiện theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính;
Trường hợp kết quả có nội dung kiểm tra chấp hành đúng pháp luật, có nội dung
kiểm tra phát hiện có hành vi vi phạm hành chính, có nội dung kiểm tra phát
hiện có dấu hiệu vi phạm hành chính cần phải thẩm tra, xác minh làm rõ thì
Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra ghi nhận kết quả kiểm tra, đồng thời báo cáo
Khoản 1, khoản 2 điều 3, Thông tư số 14/2011/TT-BYT ngày 1/4/2011 của Bộ y tế về hướng dẫn chung
lấy mẫu thực phẩm phục vụ kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm
8
9
Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012