Kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC, CHÍNH SÁCH CÔNG THƯƠNG
----------------------------------NGUYỄN HỮU TRƯỜNG HƯNG

KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG TẬP TRUNG KINH TẾ TRONG
LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ: KINH NGHIỆM
QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số: 62.34.01.21

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:
Người hướng dẫn 1: PGS.TS. Phạm Tất Thắng
Người hướng dẫn 2: TS. Nguyễn Thị Nhiễu


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
riêng tôi. Số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng. Các
kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung
thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam. Các kết quả này
chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào.

Tác giả

Nguyễn Hữu Trường Hưng

dịch vụ..........................................................................................................23


iii

1.1.1. Khái niệm và các hình thức tập trung kinh tế trong lĩnh vực thương
mại và dịch vụ..........................................................................................23
1.1.2. Mục đích và tác động của hoạt động tập trung kinh tế..................32
1.1.3. Đặc điểm của hoạt động tập trung kinh tế trong lĩnh vực thương
mại và dịch vụ..........................................................................................38
1.2. Mục tiêu và vai trò của của việc kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế
trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ..........................................................40
1.2.1. Mục tiêu của việc kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế trong lĩnh
vực thương mại và dịch vụ.......................................................................40
1.2.2. Vai trò của việc kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế trong lĩnh
vực thương mại và dịch vụ.......................................................................42
1.3. Các yếu tố tác động tới kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế trong lĩnh
vực thương mại và dịch vụ..........................................................................45
1.3.1. Các yếu tố bên ngoài tác động tới kiểm soát hoạt động tập trung
kinh tế trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ..........................................45
1.3.2. Các yếu tố nội tại tác động tới việc kiểm soát hoạt động tập trung
kinh tế trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ..........................................47
CHƯƠNG 2..............: KINH NGHIỆM KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG TẬP
TRUNG KINH TẾ CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI TRONG
LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ...............................................52
2.1. Kinh nghiệm về kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế trong lĩnh vực
thương mại và dịch vụ của các quốc gia phát triển......................................52
2.1.1. Kinh nghiệm kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế của Hoa Kỳ. .52
2.1.2. Kinh nghiệm kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế của EU.........64
2.2. Kinh nghiệm kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế trong lĩnh vực

3.3. Quan điểm, mục tiêu và định hướng kiểm soát hoạt động tập trung kinh
tế trong thời gian tới...................................................................................129


v

3.3.1. Mục tiêu kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế trong thời gian tới
................................................................................................................129
3.3.2 Quan điểm kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế trong thời gian tới
................................................................................................................130
3.3.3. Định hướng kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế trong thời gian
tới...........................................................................................................131
3.4. Giải pháp hoàn thiện kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế trong lĩnh
vực thương mại và dịch vụ tại Việt Nam...................................................135
3.4.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện các quy định của pháp luật cạnh tranh
Việt Nam.................................................................................................135
3.4.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế kiểm soát hoạt động tập trung
kinh tế tại Việt Nam................................................................................143
3.4.3. Nhóm giải pháp đối với các doanh nghiệp và nhà đầu tư...........148
KẾT LUẬN..................................................................................................151
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ...............155
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................156
PHỤ LỤC 1:.................................................................................................162
PHỤ LỤC 2:..................................................................................................165


vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TIẾNG VIỆT

Tập trung kinh tế


vii

TIẾNG ANH
Viết tắt

Nghĩa Tiếng Anh

Nghĩa Tiếng Việt

AEC

Asean Economic Community

Cộng đồng kinh tế ASEAN

AML

Antimonopoly Law

Luật Chống độc quyền

ASEAN

Association of Southeast Asian
Nations

Hiệp hội các Quốc gia Đông


Liên minh Châu Âu

FTC

Federal Trade Commission

Uỷ ban thương mại liên bang
Hoa Kỳ

HHI

Herfindahl-Hirschman index

Chỉ số Herfindahl-Hirschman

HSR

Hart-Scott-Rodino

Đạo luật Hart Scott Rodino

ICN

International Competition
Network

Mạng lưới cạnh tranh quốc tế

KVFTA


Hiệp định đối tác kinh tế toàn
diện khu vực

SAIC

State Administration For
Industry & Commerce

Ủy ban Nhà nước về Công
nghiệp và Thương mại

TPP

Trans-Pacific
Partnership Agreement

Hiệp định đối tác xuyên Thái
Bình Dương

WTO

World Trade Organization

Tổ chức Thương mại thế giới


ix

DANH MỤC BẢNG BIỂU HÌNH

tranh trên thị trường của các doanh nghiệp không tham gia, song chúng lại làm
thay đổi quan hệ cạnh tranh giữa họ với doanh nghiệp sau khi tập trung kinh tế
so với trước đó. Do vậy, hoạt động TTKT tiềm ẩn những yếu tố hình thành các
doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh, độc quyền và có thể gây ảnh hưởng tới hoạt
động cạnh tranh trên thị trường và rất cần được điều chỉnh bởi khuôn khổ pháp
lý và có sự giám sát, kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước.
Trên thực tế, vì những lý do kinh tế và pháp lý, chính phủ các nước trên
thế giới kể cả các nước phát triển và đang phát triển đều thực hiện kiểm soát tập
trung kinh tế nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực có thể của tập
trung kinh tế tới môi trường cạnh tranh, đảm bảo một thị trường cạnh tranh lành
mạnh, bảo vệ các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, thúc đẩy hiệu quả kinh tế và bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Đối với Việt Nam, kể từ khi thực hiện công cuộc Đổi mới, chuyển sang
xây dựng nền kinh tế thị trường và tham gia hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng
sâu rộng, quyền tự do kinh doanh trong môi trường cạnh tranh công bằng và
bình đẳng của doanh nghiệp đã được pháp luật thừa nhận và bảo vệ theo quy
định tại Bộ Luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp. Tập trung kinh tế là hiện tượng
thuộc về quyền tự do của các doanh nghiệp, theo các nguyên lý của kinh tế thị


2

trường mà ở đó quyền tự do khế ước, tự do lập doanh nghiệp, lập hội... được
pháp luật thừa nhận và đảm bảo thực hiện, đã diễn ra khá phổ biến và có xu
hướng ngày càng gia tăng ở Việt Nam thời gian qua.
Số liệu về các giao dịch tập trung kinh tế trong những năm gần đây cho
thấy, các giao dịch tập trung kinh tế trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ chiếm
tỷ lệ khá lớn về giá trị và có xu hướng gia tăng. Một loạt các vụ việc sáp nhập
giữa các ngân hàng lớn trong nước, cũng như mua cổ phần chiến lược của các
công ty nhà nước như: quỹ đầu tư hàng đầu thế giới Warburg Pincus mua 20%

pháp luật, chính sách đồng thời xây dựng, tăng cường năng lực cơ quan kiểm
soát TTKT đáp ứng nhu cầu của thực tiễn.
Việc thực hiện hiệu quả kiểm soát TTKT càng trở nên cấp thiết trong bối
cảnh hình thành Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) vào cuối năm 2015, cùng
với việc hàng loạt các Hiệp định thương mại tự do như KVFTA, EVFTA,
RCEP,... sẽ đi vào thực hiện thời gian tới, trong khi Luật Doanh nghiệp và Luật
Đầu tư 2014 đã có hiệu lực thi hành từ 1/7/2015 cùng với việc thực hiện chính
sách đẩy mạnh tái cơ cấu nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng với một
trong các trọng tâm là tái cơ cấu các doanh nghiệp nhà nước, dự báo các giao
dịch tập trung kinh tế chung và trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sẽ ngày
càng tăng lên.
Xuất phát từ thực tế và những lý do như trên, việc lựa chọn đề tài “Kiểm
soát hoạt động tập trung kinh tế trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ: kinh
nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu luận án Tiến sĩ
kinh tế là hết sức cần thiết.


4

2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận về kiểm soát tập
trung kinh tế, nghiên cứu kinh nghiệm nước ngoài về kiểm soát hoạt động tập
trung kinh tế trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, từ đó rút ra bài học có thể áp
dụng cho Việt Nam, đề xuất, khuyến nghị các điều kiện để áp dụng bài học kinh
nghiệm của các nước và giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát hoạt động
TTKT ở nước ta thời kỳ đến năm 2025, định hướng 2030.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở khoa học về kiểm soát tập trung kinh tế trong lĩnh vực
thương mại và dịch vụ.

b. Về không gian
Kinh nghiệm nước ngoài về kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế trong
lĩnh vực thương mại và dịch vụ nghiên cứu kinh nghiệm của 04 nước trên thế
giới đó là: Hoa Kỳ, EU, Trung Quốc và Indonesia.
Đây là 04 quốc gia (khu vực) điển hình đại diện cho 02 nhóm nước phát
triển và đang phát triển, có nhiều kinh nghiệm về kiểm soát hoạt động tập trung
kinh tế nói chung và kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế trong lĩnh vực thương
mại và dịch vụ nói riêng.
c. Về thời gian
- Nghiên cứu kinh nghiệm nước ngoài về kiểm soát hoạt động tập trung
kinh tế trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ từ năm 2006 – 2015.


6

- Đánh giá thực thi kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế trong lĩnh vực
thương mại và dịch vụ tại Việt Nam từ khi Luật cạnh tranh có hiệu lực đến nay,
trong đó tập trung vào giai đoạn 2011-2016.
- Các giải pháp hoàn thiện kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế trong
lĩnh vực thương mại dịch vụ từ năm 2017 – 2025, định hướng tới 2030.
4. Phương pháp nghiên cứu của luận án
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, kết hợp
phân tích định tính, đề tài luận án áp dụng các phương pháp cụ thể sau đây:
4.1. Phương pháp phân tích và thống kê
Được sử dụng nhằm hệ thống hóa các công trình nghiên cứu, lý luận cơ
bản về các vấn đề liên quan tới đề tài luận án, nghiên cứu sinh sử dụng phương
pháp phân tích, thống kê để làm rõ các thuật ngữ, những lý luận sử dụng trong
lĩnh vực cạnh tranh, các kết quả nghiên cứu, những vấn đề đang tồn tại mà được
các công trình khoa học trước đây đã nghiên cứu.
4.2. Phương pháp phỏng vấn sâu với các chuyên gia và nhà quản lý

việc TTKT, cơ quan kiểm soát hoạt động TTKT,...) chỉ ra những ưu, nhược
điểm của các chính sách và quy định kiểm soát TTKT trong lĩnh vực thương mại
và dịch vụ của từng quốc gia, xác định những bài học kinh nghiệm có thể áp
dụng Việt Nam. Đề xuất quan điểm, mục tiêu, định hướng và giải pháp nhằm


8

hoàn thiện kiểm soát hoạt động TTKT trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ
trong điều kiện và bối cảnh phát triển mới.
Bên cạnh việc phân tích những ưu và nhược điểm của từng quốc gia chính
sách và quy định về kiểm soát TTKT trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ Luận
án chỉ rõ các bất cập của quy định trong pháp luật về kiểm soát tập trung kinh tế
trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ của Việt Nam hiện nay, sự khác biệt giữa
quy định của Việt Nam và thế giới, những đối tượng liên quan trong công tác
thực thi luật tại Việt Nam, qua đó đề xuất những phương án hoàn thiện pháp luật
về kiểm soát tập trung kinh tế trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ trong thời
gian tới.
5.2. Những đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu của Luận án
Từ nghiên cứu lý luận, kinh nghiệm của các nước phát triển và đang phát
triển, thực tiễn của Việt Nam, nghiên cứu đã chỉ ra sự khác nhau rõ nét giữa các
nước phát triển và đang phát triển về việc kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế
trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ như sau:
+ Đối với các nước phát triển, các chính sách và quy định tập trung kinh
tế trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ ngày càng được hoàn thiện theo hướng
minh bạch và chặt chẽ hơn để đảm bảo rằng các vụ việc TTKT trong lĩnh vực
thương mại và dịch vụ không tiềm ẩn nguy cơ gây ra các hành vi phản cạnh
tranh sau khi vụ việc được Cơ quan cạnh tranh thông qua.
+ Đối với các nước đang phát triển, chính sách và quy định kiểm soát
TTKT trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ phải đảm bảo sự hài hoà và cân

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế
trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ


10

Chương 2: Kinh nghiệm kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế của
một số nước trên thế giới trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ
Chương 3: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện kiểm soát hoạt động
tập trung kinh tế trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ tại Việt Nam


11

TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ NGHIÊN CỨU
Trong nước và ngoài nước đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan
đến pháp luật cạnh tranh và thực thi pháp luật cạnh tranh với mục tiêu và cách
tiếp cận khác nhau. Những công trình nghiên cứu điển hình có thể kể đến là:
1. Tình hình nghiên cứu ở trong nước
- Nguyễn Trí Thanh, Giám đốc điều hành Vietnam M&A Network, Cẩm
nang mua bán – sáp nhập tại Việt Nam [17].
Cuốn sách bao gồm 10 chương đã cung cấp một cách toàn diện về hoạt
động M&A tại Việt Nam. Cuốn sách đã đề cập đầy đủ đến các vấn đề từ lý
thuyết đến thực tiễn quá trình thực hiện một vụ việc M&A tại Việt Nam như:
tổng quan về hoạt động M&A, khung khổ pháp lý, chuẩn bị cho một vụ việc, rà
soát và thẩm định doanh nghiệp, định giá doanh nghiệp, đàm phán, thách thức
hậu M&A. Hoạt động M&A không chỉ làm thay đổi tình trạng sở hữu của một
doanh nghiệp đối với cổ phần hoặc tài sản mà còn làm thay đổi cả hoạt động
quản trị/điều hành của doanh nghiệp. Tuy nhiên mức độ thay đổi về quản trị còn
phụ thuộc vào các quy định của pháp luật, điều lệ doanh nghiệp và các thoả

Bộ Công Thương, Kiểm soát tập trung kinh tế - kinh nghiệm quốc tế và thực
tiễn Việt Nam [12].
Cuốn sách này được ra đời năm 2007 trong bối cảnh hoạt động tập trung
kinh tế vẫn là loại hình kinh doanh tương đối mới mẻ đối với một đất nước đang
trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế, Việt Nam chưa có nhiều kinh nghiệm và
thực tiễn về vấn đề này. Cuốn sách được viết với mục tiêu chính là làm tài liệu
tham khảo để phục vụ cộng đồng doanh nghiệp, văn phòng luật, các cơ quan
hữu quan và các đơn vị có liên quan tham khảo và định hướng hoạt động tập
trung kinh tế theo đúng tinh thần của pháp luật cạnh tranh.


13

Hướng nghiên cứu mà công trình đã thực hiện: cung cấp thông tin một
cách tổng quan về kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế trên thế giới, những vấn
đề kỹ thuật về kiểm soát tập trung kinh tế, kinh nghiệm kiểm soát tập trung kinh
tế trên thế giới của Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản và liên bang Nga, cùng với các quy
định pháp lý của Luật Cạnh tranh Việt Nam.
Về kết quả nghiên cứu của công trình: do tính chất của cuốn sách là một
tài liệu tham khảo để phục vụ cộng đồng doanh nghiệp và các bên liên quan có
thể hiểu rõ hơn về hoạt động tập trung kinh tế cũng như các quy định về kiểm
soát hoạt động tập trung kinh tế tại Việt Nam, chính vì vậy nội dung của cuốn
sách chủ yếu là cung cấp thông tin và không đưa ra đề xuất, giải pháp để nâng
cao hiểu quả việc kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế hoặc đưa ra các bài học
thực tiễn từ kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới.
- Cục Quản lý cạnh tranh (2007), Luật chống độc quyền Nhật Bản và kinh
nghiệm thực thi [11].
Cuốn sách bao gồm 6 phần đã nêu những nét khái quát về lịch sử hình
thành Luật Chống độc quyền Nhật Bản, các giai đoạn phát triển của Uỷ ban
Thương mại lành mạnh Nhật Bản – cơ quan thực thi luật, những điểm chủ yếu

các ngành và lĩnh vực có mức độ tập trung cao.
Về phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tài liệu, phân tích, so sánh, tổng
hợp, thống kê dựa trên các hồ sơ thông báo tập trung kinh tế tới Cục Quản lý cạnh
tranh, số liệu thống kê đăng ký kinh doanh của Sở kế hoạch đầu tư các tỉnh, thống
kê của Tổng Cục thống kê.
Kết luận của công trình và những vấn đề liên quan tới đề tài luận án:
Đề tài đã nêu và phân tích sâu về thực trạng hoạt động tập trung kinh tế tại
Việt Nam trong giai đoạn 2012 – 2014. Đây là thời kỳ mà hoạt động tập trung kinh
tế diễn ra sôi động và tăng trưởng mạnh. Thị trường đã chứng kiến làn sóng mua


15

bán sáp nhập các doanh nghiệp có thương hiệu mạnh, nhiều thương vụ cổ phần hoá
các doanh nghiệp nhà nước mạnh, có giá trị cao. Đề tài cũng đã phân tích thực
trạng kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế tại Việt Nam trong thời gian này, các vụ
việc thông báo tới Cục Quản lý cạnh tranh. Thông qua phân tích các vụ việc thông
báo TTKT tới Cục đã cho thấy mức độ phức tạp của các vụ việc ngày càng cao.
Nghiên cứu cũng chỉ ra xu hướng các vụ việc TTKT có thể diễn ra trong thời gian
tới. Dựa trên các phân tích và đánh giá về hoạt động TTKT trong giai đoạn 20122014, nghiên cứu đưa ra các định hướng kiểm soát hoạt động TTKT trong thời gian
tới. Có thể nói, đề tài đã đưa ra bức tranh tổng thể về hoạt động TTKT trong 02
năm vừa qua, những vụ việc nổi bật cùng với đó là các vụ TTKT phải thông báo tới
cơ quan quản lý cạnh tranh. Thông qua kết quả nghiên cứu đề tài đã cho thấy xu thế
hoạt động TTKT trong tương lai cùng với đó định hướng đối với cơ quan quản lý
nhà nước cần lưu tâm để có thể kiểm soát tốt hoạt động này trên thị trường.
Tuy nhiên, do hướng nghiên cứu đề tài chủ yếu phân tích về thực trạng hoạt
động TTKT tại Việt Nam trong giai đoạn 2012-2014, vì vậy hầu hết nội dung của
nghiên cứu mới chỉ đánh giá khá sơ lược về tổng quan thị trường nói chung và về
các vụ việc TTKT có thông báo tới Cục Quản lý cạnh tranh nói riêng. Mặc dù số
lượng vụ việc thông báo đã có tăng lên, tuy nhiên số lượng vụ việc được thông báo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status