1
A. Phần mở đầu
1, Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đợc xác định là một xu hớng
khách quan sản sinh từ sự phát triển của khoa học công nghệ và của lực lợng
sản xuất vợt khỏi biên giới quốc gia. Trong đó, mở cửa hội nhập thị trờng vốn
là một nội dung quan trọng của quá trình hội nhập nền kinh tế của mỗi quốc
gia với nền kinh tế thế giới. Thực tế cho thấy không chỉ các nớc công nghiệp
phát triển mới đợc hởng lợi từ việc mở cửa thị trờng vốn mà kể cả các quốc gia
đang phát triển và chuyển đổi cũng có thể đợc hởng lợi từ quá trình này. Cho
đến những năm cuối thập kỷ 90 của thế kỷ XX, vốn đầu t nớc ngoài vào các nớc đang phát triển gia tăng mạnh mẽ. Trong đó vốn đầu t qua thị trờng vốn
tăng mạnh về số lợng và chiếm tỷ trọng cao trong tổng dòng vốn vào các nớc
đang phát triển theo mức độ mở cửa thị trờng vốn tại các nớc này. Luồng di
chuyển vốn này có tác động tích cực đến đầu t và phát triển kinh tế của nhiều
nớc đang phát triển và chuyển đổi trong gần suốt thập kỷ 90 của thế kỷ XX.
Tuy nhiên, từ năm 1997 khi cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ diễn
ra tại châu á và sau đó lan ra các châu lục khác thì vấn đề mở cửa thị trờng
vốn tại các quốc gia đợc đa ra xem xét trên nhiều góc độ khác nhau với thái
độ thận trọng hơn. Có những quan điểm tỏ ra bi quan đối với các tác động tiêu
cực của việc mở cửa hội nhập thị trờng vốn. Một số quốc gia tỏ thái độ rè rặt
với việc mở cửa thị trờng vốn của nớc mình ra nớc ngoài. Điều này cũng ảnh
hởng tiêu cực đến tiến trình hội nhập của các quốc gia đang phát triển. Vì vậy,
việc nghiên cứu một cách khoa học và có hệ thống trên cơ sở các lý luận kinh
tế hiện đại nhằm đánh giá toàn diện những tác động tích cực cũng nh tiêu cực
của việc mở cửa hội nhập thị trờng vốn tại các quốc gia đang phát triển là hết
sức cần thiết. Nó không chỉ góp phần hệ thống hoá các lý luận và tổng kết
thực tiễn mở cửa thị trờng vốn tại các nớc đang phát triển và các tác động đến
1
4, Phơng pháp nghiên cứu:
2
3
Luận án dựa trên cơ sở những lý luận cơ bản về kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, về nền kinh tế mở và về thị trờng vốn để tiếp cận vấn
đề. Trong quá trình phân tích, luận án sẽ sử dụng phép duy vật biện chứng
Mác-xit, các phơng pháp tiếp cận hệ thống và lôgic, phân tích lịch sử, phơng
pháp thống kê, phơng pháp khảo nghiệm tổng kết thực tiễn và các phơng pháp
toán trong kinh tế lợng. Ngoài ra luận án còn sử dụng các bảng, biểu, sơ đồ,
mô hình để minh hoạ.
5, Những đóng góp mới của luận án:
Thứ nhất, hệ thống hoá và làm rõ thêm một số vấn đề lý luận cơ bản về
mở cửa hội nhập thị trờng vốn và những yếu tố quyết định dòng lu chuyển vốn
giữa các quốc gia trên thế giới. Làm rõ xu hớng khách quan phải mở cửa tự do
hoá thị trờng vốn trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.
Thứ hai, xác định đợc các tiêu chí và điều kiện đảm bảo an toàn hội
nhập thị trờng vốn. Đây là những điều kiện mang tính lý luận có thể áp dụng
chung cho mọi quốc gia.
Thứ ba, phân tích và đánh giá một cách chi tiết và có hệ thống các tác
động của mở cửa hội nhập thị trờng vốn đối vơí đầu t và tăng trởng tại các nớc
đang phát triển trong thời gian qua. Chỉ rõ đợc các điều kiện và khả năng mở
cửa hội nhập an toàn thị trờng vốn tại các nớc đang phát triển.
Thứ t, rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt nam. Gợi mở các
chính sách và giải pháp mở cửa hội nhập an toàn thị trờng vốn cho Việt nam
trong thời gian tới.
6, Kết cấu của luận án:
Tên đề tài: Tác động của việc mở cửa thị trờng vốn đến nền kinh tế
mỗi quốc gia. Luận án cũng xác định mở cửa hội nhập thị trờng vốn là điều
kiện của sự vận động dòng vốn quốc tế.
Luận án cũng hệ thống hoá và làm rõ thêm những vấn đề lý luận về mở
cửa hội nhập thị trờng vốn. Theo phơng pháp tiếp cận lịch sử, luận án cho rằng
q
uan điểm về mở cửa thị trờng gắn liền với quan điểm tự do hoá nền kinh
4
5
tế. Từ các nhà kinh tế học cổ điển mà điển hình là Adam Smith đã nhấn mạnh
bàn tay vô hình và vai trò của thị trờng trong phát triển kinh tế. Qua tác
phẩm Của cải của các dân tộc - một tác phẩm kinh điển đặt nền móng cho
khoa học về kinh tế thị trờng - Adam Smith cho rằng Sự phân công lao động
và hoạt động của thị trờng trở thành những nguyên nhân chính tạo ra của cải
của các dân tộc. Trong cơ chế thị trờng, mỗi ngời, chừng nào mà ngời đó
không vi phạm luật pháp, đều đợc hoàn toàn tự do mu cầu lợi ích riêng của
mình theo cách của mình, và đem ngành nghề và vốn liếng của mình cạnh
tranh với một ngời khác hoặc nhóm ngời khác. Suy rộng ra chúng ta cũng có
thể thấy rằng mở cửa giao lu hội nhập thị trờng vốn là một nhân tố quan trọng
cho sự phát triển của thị trờng này và của toàn bộ nền kinh tế. Với sự vận hành
của cơ chế thị trờng, các nguồn vốn sẽ đợc phân bổ có hiệu quả hơn, thu nhập
của toàn xã hội cũng sẽ cao hơn. Mà trong khi đó, tổng số vốn của một nớc
chỉ có thể tăng ở mức cao nhất khi chúng đợc sử dụng theo cách mang lại số
thu nhập lớn nhất cho toàn dân.
Lý giải về hiện tợng và nguyên nhân của xu hớng tự do hoá dòng chảy
vốn đầu t, một hệ quả tất yếu của việc mở cửa hội nhập thị trờng vốn nhiều lý
MPK*
E
X
Q1
Q2
Y
Khi cha có sự di chuyển vốn, nớc X sử dụng lợng XQ1 vốn. Nớc Y sử
dụng lợng Q1Y vốn. Sản lợng thu đợc của nớc X là X.MPKx.A.Q1. Sản lợng
của nớc Y là Q1.E.MPKy.Y.
Khi mở cửa cho phép di chuyển vốn, vốn sẽ di chuyển từ nớc có MPK
thấp sang nớc có MPK cao (MPK là hiệu quả cận biên cho một đơn vị vốn sử
dụng). Trong trờng hợp này, tức là vốn sẽ di chuyển từ nớc Y sang nớc X và lợng vốn của nớc X sẽ là XQ2 và lợng vốn nớc Y sử dụng cho hoạt động đầu t
của mình là Q2Y. Sản lợng của nớc X bây giờ sẽ là X.MPKx. C. Q2, sản lợng
của nớc Y là Y.MPKy. C. Q2. Nh vậy, tổng sản lợng của nền kinh tế thế giới sẽ
tăng (phần diện tích ACE). Phần gia tăng sẽ đợc tái phân phối cho các nớc
tham gia giao thơng về vốn tuỳ theo chính sách và điều kiện phân phối.
6
7
Mô hình trên cho thấy, cả nớc chuyển giao vốn và nớc nhận vốn đều có
lợi. Đứng ở góc độ nớc chuyển giao vốn lơị ích của họ nhận đợc do vốn đầu t
chính sách vĩ mô trong nớc và ngòai nớc có thể tác động đến dòng lu chuyển
vốn cũng nh tác động của chúng đến tình hình vĩ mô trong điều kiện mở cửa
hội nhập kinh tế quốc tế .
Nói chung thì các lý thuyết và quan điểm lý luận trên đều đã làm rõ đợc
vai trò, tính tất yếu và cũng là nguyên nhân của việc mở cửa tự do dòng lu
chuyển vốn giữa các nớc. Những luận giải của từng lý thuyết, và từng quan
điểm mặc dù ra đời tại các thời điểm khác nhau, có sự khác nhau về bối cảnh
kinh tế xã hội, tuy nhiên điểm cốt lõi cũng đều có sự thống nhất. Nói chung là
sự tự do di chuyển vốn xuyên biên giới giữa các quốc gia có tác dụng và cũng
có mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận tối đa trên phạm vi toàn cầu. Điểm mấu chốt
là các lý thuyết và quan điểm trên đã chỉ ra đợc về mặt lý luận những tác động
cơ bản của mở cửa hội nhập thị trờng vốn đối với đầu t và phát triển tại các nớc, trong đó có các nớc đang phát triển.
Theo các lý thuyết này, tác động đầu tiên của việc mở cửa hội nhập thị
trờng vốn đó là nó sẽ tạo điều kiện thu hút và bổ sung một lợng vốn nhất định
từ nớc thừa vốn sang nớc thiếu vốn. Đây là một tác động trực tiếp và quan
trọng của mở cửa thị trờng vốn. Tác động thứ hai mang tính quyết định cho sự
phát triển tại cả nớc nhận vốn và nớc xuất vốn đó là mở cửa thị trờng sẽ làm
gia tăng tính hiệu quả trong quá trình sử dụng vốn của nền kinh tế. Tác động
này xuất phát từ động cơ, mục đích, nguyên nhân của việc di chuyển vốn giữa
các nớc. Đó là xu hớng tìm kiếm lợi nhuận tối đa toàn cầu.
Mở cửa thị trờng vốn cũng có thể có các tác động tiêu cực đến môi trờng đầu t và năng lực tăng trởng của nền kinh tế. Do tác động đến cán cân tài
khoản vãng lai, tài khoản vốn, tỷ giá hối đoái,... nên mở cửa hội nhập thị trờng
vốn có thể ảnh hởng trực tiếp đến điều kiện kinh tế vĩ mô của quốc gia đó.
Tăng tính dễ tổn thơng của hệ thống tài chính và nền kinh tế. Tuy nhiên, các
8
9
10
Theo phơng pháp này, sự chuyển dịch vốn giữa các quốc gia là do sự khác biệt
về tỷ suất thu nhập vốn đầu t giữa các quốc gia. Dòng lu chuyển vốn liên quan
đến việc tái phân bổ vốn ảnh hởng đến thu nhập và cung ứng các hàng hoá
ngoại thơng và phi ngoại thơng và từ đó ảnh hởng đến cánh kéo giá cả quốc tế.
Quan điểm của phơng pháp tiếp cận này là vốn sẽ dịch chuyển từ nớc nhiều
vốn sang nớc ít vốn. Từ các nớc phát triển sang các nớc đang phát triển.
Theo quan điểm vi mô về dịch chuyển vốn quốc tế, hầu hết các lý
thuyết đều tập trung vào dòng lu chuyển vốn t nhân qua thị trờng vốn quốc tế.
Trong các lý thuyết chính thống, các đơn vị tối đa hoá lợi nhuận là tác nhân
chủ yếu xác định quan hệ cung cầu trên thị trờng. Theo đó có hai cách tiếp
cận để giải thích sự lu chuyển vốn trên phạm vi toàn cầu. Thứ nhất, sự di
chuyển vốn là quá trình tái phân bổ nguồn lực nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn. Thứ hai, dựa trên lý thuyết tài chính thì sự vận động của vốn là quá
trình đa dạng hoá danh mục đầu t quốc tế nhằm phân tán rủi ro. Cả hai cách
tiếp cận này ở mức độ nhất định đã giải thích sự di chuyển vốn quốc tế, đặc
biệt là dòng từ nớc phát triển đến nớc đang phát triển.
Các quan điểm lý luận về mở cửa hội nhập thị trờng vốn cũng làm rõ
tác động của dòng lu chuyển vốn giữa các quốc gia. Thứ nhất, chuyển giao
vốn sẽ dẫn đến tăng nguồn tích luỹ cho đầu t tại nớc nhận vốn. Thứ hai, sự
chuyển dịch vốn giữa các quốc gia sẽ là giảm cánh kéo giá cả quốc tế. Từ
năm 1929, Keynes đã rất nhấn mạnh đến cả hai ảnh hởng nêu trên. Theo ông,
với một mức sản lợng cho trớc, nếu vốn dịch chuyển từ nớc này sang nớc khác
khi đó một nớc sẽ đợc nhận vốn và gia tăng nguồn lực đầu t trong khi nớc kia
sẽ bị giảm một lợng tơng ứng. Điều này sẽ ảnh hởng đến tổng cầu của cả hai
nớc. Vấn đề của việc chuyển giao trong bối cảnh này là nhu cầu nhập khẩu
của nớc nhận vốn tăng với mức đủ để tạo ra thặng d thơng mại tại nớc chuyển
giữa thơng mại và vấn đề huy động vốn nh thế nào. Theo Bhagwati (1958) lợi
ích của nớc nhận vốn sẽ giảm xuống nếu vốn nớc ngoài tăng nhng ảnh hởng
cánh kéo giá cả giảm xuống nhiều hơn mức tăng của sản lợng.
Nh vậy, về mặt lý luận thì các lý thuyết đều cho rằng mở cửa thị trờng
vốn cũng sẽ là cơ hội để vốn có thể lu chuyển đa chiều. Nhng về cơ bản dòng
11
12
vốn từ các nớc phát triển vào các nớc đang phát triển vẫn có tính lấn át các
dòng vốn khác. Đây cũng thể hiện mối quan hệ tự nhiên đảm bảo tính khách
quan trong phân bố nguồn lực toàn cầu và rất quan trọng cho các nớc kém
phát triển trong những giai đoạn đầu của công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất
nớc.
Về tác động của mở cửa hội nhập thị trờng vốn, nhiều nghiên cứu khác
cũng đã chỉ ra rằng, lợi ích của các nớc phát triển do đầu t vào chứng khoán
tại các nớc kém phát triển là rất đáng kể. Trong giai đoạn 1985-1992, nghiên
cứu của Giorgio De Santis cho thấy rằng, mở cửa thị trờng vốn thu nhập của
các chứng khoán cao hơn nhng mức bất ổn định của dòng vốn này cũng nhiều
hơn. Với việc mở cửa thị trờng vốn, nguồn lực tài chính vào nớc đang phát
triển cũng sẽ lớn hơn. Nghiên cứu trong thời kỳ trớc khủng hoảng Han Kim và
Vijay Singal thấy rằng mở cửa thị trờng vốn tạo ra cơ hội quan trọng cho thu
hút vốn đầu t nớc ngoài. Giúp cho nền kinh tế không chỉ có thể tiếp cận vốn
với chi phí thấp hơn mà còn tăng hiệu quả của thị trờng vốn trong nớc (vẫn
còn yếu kém) lên một bớc do phải cạnh tranh với các tổ chức tài chính nớc
ngoài, có sức ép lớn lao phải hiện đại hoá khu vực tài chính. Việc tiếp cận với
nguồn vốn có chi phí rẻ hơn sẽ kích thích đầu t nhiều hơn, tạo công ăn việc
làm nhiều hơn cho nền kinh tế và tác động nâng cao mức sống dân c. Mở cửa
phải có nhận thức đúng đắn về mục tiêu mở cửa hội nhập thị trờng vốn. Để
đảm bảo an toàn trong quá trình hội nhập cần phải xác định một cách rõ ràng
và nhất quán rằng mục tiêu của mở cửa hội nhập thị trờng vốn là đáp ứng nhu
cầu đầu t và mục tiêu tăng trởng kinh tế. Tránh mơ hồ về nhận thức cho rằng
mục tiêu mở cửa hội nhập chỉ là mở cửa thị trờng. Có đợc nhận thức đúng đắn
về mục tiêu mở cửa hội nhập sẽ là kim chỉ nam cho hành động, là nền tảng
cho sự thành công. Mục tiêu chủ yếu của mở cửa hội nhập thị trờng vốn là
nhằm huy động và tận dụng nguồn lực cho đầu t phát triển và từ đó cải thiện
năng lực cạnh tranh của nền kinh tế và của các doanh nghiệp
Điều kiện thứ hai là phải xây dựng cơ sở hạ tầng tài chính vững mạnh,
xác lập một hệ thống giám sát tài chính có hiệu quả. Mở cửa hội nhập thị tr-
13
14
ờng vốn sẽ phải chấp nhận một thực tế là tăng tính tơng thuộc của thị trờng
nội địa vào thị trờng thế giới. Tính dễ tổn thơng của hệ thống tài chính và nền
kinh tế sẽ đợc thể hiện rõ nét. Việc mở cửa thị trờng vốn và tự do hoá tài chính
sẽ làm lật tẩy và làm trầm trọng hơn những yếu kém trong thể chế và các
chính sách tài chính vĩ mô tại mỗi quốc gia. Vì vậy, để đảm bảo an toàn hội
nhập các nớc cần phải xây dựng và không ngừng hoàn thiện cơ sở hạ tầng tài
chính vững mạnh. Xây dựng cơ sở hạ tầng tài chính vững mạnh gắn liền với
việc thiết lập và củng cố các định chế trung gian phù hợp, hỗ trợ sự lu chuyển
của các dòng vốn. Tăng cờng năng lực quản lý và điều hành chính sách vĩ mô.
Xác lập kỷ cơng tài chính. Xây dựng các chuẩn mục kế toán và kiểm toán rõ
ràng và minh bạch. Đảm bảo năng lực giám sát tài chính có hiệu quả.
Điều kiện thứ ba là phải đảm bảo hiệu quả hoạt động của nền kinh tế.
Hiệu quả hoạt động của nền kinh tế sẽ đảm bảo độ an toàn cho hội nhập thị trờng vốn trên hai khía cạnh. Hiệu quả của nền kinh tế thờng đi kèm với độ tín
nhằm tạo điều kiện cho mỗi nớc có thể thực hiện một chiến lợc phát triển chủ
động, đa dạng và cân đối hơn. Trên cơ sở sự liên kết này thì trong quá trình
đàm phán để mở cửa các thị trờng, tiếng nói của các nớc đang phát triển sẽ có
trọng lợng hơn.
ii, cơ sở thực tiễn về mở cửa hội nhập thị trờng vốn trong xu
thế toàn cầu hoá:
1, Xu hớng toàn cầu hoá và sự vận động của dòng chảy vốn đầu t
toàn cầu:
Luận án đã phân tích và làm rõ xu hớng toàn cầu hoá và sự vận động
của dòng chảy vốn đầu t đang diễn ra trên thế giới là một xu thế khách quan.
Đặc biệt, sự khoếch đại của toàn cầu hoá do nhiều nhân tố có thể đợc coi là từ
đầu những năm 1980 (làn sóng thứ ba) đã làm xuất hiện xu hớng thế giới hoá
các thị trờng tài chính. Trong giai đoạn này, toàn cầu hoá đã có sự tham gia
của nhiều nớc đang phát triển. Quy mô vận động của vốn đầu t gia tăng mạnh
mẽ và trở lên có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế tại nhiều quốc gia.
Trong vòng 10 năm từ 1991 đến hết năm 2000 tổng giá trị vốn luân
chuyển trên toàn thế giới tăng gấp 5,4 lần từ 1.014,9 tỷ USD lên 5.480,6 tỷ
USD. Trong đó dòng luân chuyển qua thị trờng vốn gia tăng hàng năm với tốc
15
16
độ lớn (bình quân 21,3%/năm). Nếu nh vào năm 1991 chỉ có 794 tỷ USD đợc
thực hiện qua kênh dẫn vốn này thì đến năm 2000 giá trị vốn trên thị trờng
vốn toàn cầu đã đạt 4.324 tỷ USD tăng gấp 5,45 lần. Mặc dù trong giai đoạn
này có xảy ra khủng hoảng trên thị trờng chứng khoán thế giới, song giá trị
luân chuyển qua thị trờng vốn vẫn liên tục tăng năm sau cao hơn năm trớc
1998
3033
1999
3910
2000
4324
160
172
226
256
331
377
473
683
982
1118
2811,9
3442,8
3770,6
4937,3
5480,6
chuyển qua thị
trờng
vốn
(Global capital
market flow)
Giá trị vốn đầut
trực tiếp (Global
FDI)
Tổng vốn tài trợ
phát triển chính
thức (ODF)
Tổng cộng
Nguồn: Ngân hàng Thế giới, Global Development Finance, Báo cáo Nguồn Tài
chính Phát triển Toàn cầu năm 2001 của Ngân hàng Thế giới, Washington DC, USA.
Trong tổng mức lu chuyển vốn toàn cầu thì nguồn luân chuyển qua thị
trờng vốn trong suốt mời năm qua vẫn chiếm tỷ trọng lớn (gấp 4,96 lần dòng
1996
85,4
1997
85
1998
80,4
1999
79,2
2000
78,8
market flow)
Vốn đầut trực tiếp
15,8
15,9
15
14,2
14,3
13,4
Dòng luân chuyển
qua thị trờng vốn
(Global
capital
triển chính thức
(ODF)
Nguồn: Ngân hàng thế giới, Global Development Finance, Báo cáo năm 2001 của
Ngân Hàng Thế Giới, Washington DC, USA.
2, Mở cửa thị trờng vốn trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới:
Luận án tiếp tục làm rõ mở cửa thị trờng vốn là một xu thế tất yếu trong
bối cảnh kinh tế thế giới đơng đại. Luận án khẳng định: là một nội dung căn
bản của kinh tế thị trờng, việc tham gia hội nhập kinh tế thế giới tất yếu phải
có sự mở cửa hội nhập của thị trờng vốn.
Để có thể đạt mức tăng trởng cao, ngoài nguồn lực trong nớc các quốc
gia đang phát triển không thể không khai thác nguồn vốn bên ngoài mà đặc
biệt là nguồn qua thị trờng vốn1. Vì vậy, mở cửa hội nhập thị trờng vốn là một
nhu cầu bức thiết mà thực tiễn đã đặt ra cho các nớc đang phát triển. Tuy
nhiên các nớc đang phát triển cũng phải nhận thức đợc rằng họ không chỉ
cạnh tranh lẫn nhau để thu hút vốn mà còn phải cải thiện điều kiện huy động
vốn nhằm cạnh tranh với các nớc phát triển trong lĩnh vực này. Vấn đề không
chỉ là có mở cửa thị trờng vốn hay không mà là năng lực thu hút và sử dụng
vốn của nền kinh tế đã hiệu quả cha; nền kinh tế có đợc năng lực tăng trởng
nhanh và bền vững hay không để đáp ứng yêu cầu hội nhập. Bởi vì trong bối
cảnh tổng quát và dài hạn, năng lực tăng trởng của nền kinh tế là yếu tố quan
1
trò của thị trờng thì cần phải tăng cờng và cải tiến hoạt động của tất cả các loại
thị trờng thông qua xây dựng và thiết lập kết cấu hạ tầng hợp lý và phát triển
các thể chế thị trờng.
Mặc dù xây dựng và mở cửa hội nhập thị trờng vốn cũng là một nội
dung quan trọng của cải cách kinh tế tại các nớc đang phát triển trong vài thập
kỷ qua. Tuy nhiên, tác động và lộ trình của việc mở cửa hội nhập thị trờng vốn
18
19
cần đợc nghiên cứu một cách kỹ lỡng và có hệ thống để có thể áp dụng cho
các nớc đang phát triển đang bắt đầu thực hiện chơng trình mở cửa hội nhập
của mình. Đó cũng là nội dung của các chơng tiếp theo của luận án.
Chơng II
Tác động của mở cửa thị trờng vốn đối với đầu t và
phát triển tại các nớc đang phát triển
I, Thực trạng mở cửa hội nhập thị trờng vốn tại các nớc đang
phát triển:
1, Thực trạng thị trờng vốn các nớc đang phát triển và vấn đề huy
động vốn qua phát hành chứng khoán đáp ứng nhu cầu đầu t phát triển
kinh tế trên thế giới:
Luận án khái quát lịch sử huy động vốn tại các quốc gia trên thế giới từ
những năm đầu của thế kỷ XIX đến nay. Đặc biệt luận án đi sâu vào phân tích
sự phát triển thị trờng vốn của các nớc đang phát triển và mức độ huy động
vốn qua thị trờng chứng khoán tại các nớc đang phát triển và chuyển đổi trong
vòng hơn 20 năm trở lại đây. Luận án cho rằng, sau những năm 1980, thị trờng chứng khoán tại các nớc đang phát triển tăng trởng với tốc độ rất nhanh.
Tổng giá trị cổ phiếu đợc niêm yết trên thị trờng tăng 7 lần (theo đồng USD)
GDP (%)
1990
2000
9,8
23,6
trên thị trờng
1990
2001
3446
7733
Các nớc đang phát
(triệu USD)
1990
2001
54588 194186
triển có thu nhập thấp
Các nớc đang phát
430288
2049260
21,2
41,2
1443
3486
ơng
Trung á và Châu Âu
Mỹ Latinh và Caribê
Trung Đông và Bắc
19065
78188
5265
173932
614691
126253
2,1
7,6
27,8
20,5
34
34,8
110
1734
817
8220
21
thực trạng thị trờng vốn tại các nớc đang phát triển, luận án có đánh giá khái
quát tình hình thị trờng vốn thế giới.
2, Thực trạng mở cửa hội nhập thị trờng vốn tại các nớc đang phát
triển:
Với xu thế toàn cầu hoá diễn ra ngày càng rõ nét, yêu cầu mở cửa hội
nhập nói chung và mở cửa hội nhập thị trờng vốn nói riêng đã trở thành một
nội dung quan trọng trong quá trình cải cách và phát triển kinh tế tại nhiều
quốc gia đang phát triển. Thực tế cho thấy, từ những năm 80 của thế kỷ XX,
nhiều thị trờng mới nổi tại các khu vực đang phát triển trên toàn cầu đã bắt
đầu mở cửa thị trờng vốn của mình.
Bảng 2.7: tình hình mở cửa thị trờng vốn tại các nớc
Tên nớc
Argentina
Brazil
Ngày mở cửa
Tháng 11 năm 1991
Tháng 5 năm 1991
Mức độ mở
Mở hoàn toàn (100%)
100% với cổ phiếu u đãi
49% đối với cổ phiếu phổ thông có
Chile
Đài Loan
Thái Lan
Tháng 12 năm 1988
25%
30% cổ phiếu của ngân hàng
Tháng năm 1989
100% cổ phiếu các ngành khác
30% với cổ phiếu ngân hàng
Tháng 2 năm 1991
Tháng 11 năm 1989
Tháng 12 năm 1988
Tháng 1 năm 1991
Tháng 12 năm 1988
100% với cổ phiếu các ngành khác
Mở hoàn toàn
40%
Mở hoàn toàn
10% cổ phiếu phát hành
49% cổ phiếu phát hành
21
22
Đầu t vào thị trờng
Rút vốn về nớc
Tự do đầu t vào thị trờng
Argentina
Bangladesh
Bulgaria
Botswana
Brazil
Cote dIvoire
Croatia
Czech
Ecuador
Egypt
Estonia
Ghana
Greece
Hungary
22
Thu nhập
Vốn gốc
F
F
F
F
Jordan
Latvia
Lithuania
Mexico
Morocco
Pakistan
Panama
Peru
Poland
Portugal
Romania
Nga
Nam Phi
Thổ Nhĩ Kỳ
Ukraine
Đầu t với mức độ hạn chế
Chilê
Indonesia
Jamaica
Kenya
Hàn Quốc
Malaysia
Nigeria
Sri Lanka
Thailand
Tunisia
Venezuela
Zimbabwe
Trung Quốc
Philipines
F
F
F
F
F
F
F
R
F
F
F
F
F
R
F
F
R
F
F
F
Sau một năm
R
F
F
F
Sau mrột năm
F
R
t, năm 1990 chỉ đạt 6,7% GDP thì đến năm 2000 đã tăng lên đến mức 10,9%
GDP. Trong đó, dòng chảy qua thị trờng vốn cũng có chuyển biến rất tích cực
do một loạt nớc đã tiến hành mở cửa thị trờng vốn nớc mình. Nếu nh năm
1990, giá trị dòng lu chuyển qua thị trờng vốn tại các nớc đang phát triển chỉ
chiếm 5,8% GDP thì đến năm 2000, mặc dù bị tác động của khủng hoảng cuối
thập kỷ 1990s nhng vẫn đạt đợc mức 7,4% GDP. Nếu so với mức độ hội nhập
của các nớc công nghiệp phát triển thì kết quả đạt đợc của thế giới đang phát
triển vẫn còn khiêm tốn. Tuy nhiên, so sánh với trình độ phát triển và bối cảnh
kinh tế thế giới những năm cuối thế kỷ XX thì thành tích này là rất đáng kể.
Bảng 2.9: sự hội nhập của các nền kinh tế đang phát triển vào nền
kinh tế toàn cầu
Giao dịch thơng mại
Tổng dòng chảy
Dòng chảy qua thị
(%so với GDP)
vốn t nhân (% so
trờng vốn (% so với
với GDP)
1990
2000
1990
2000
41,2
GDP)
1990
2000
10,9
5,8
7,4
5,3
13,3
3,8
9,4
65,6
..
13,6
..
..
25
II, Tác động của mở cửa hội nhập thị trờng vốn đối với đầu t và
tăng trởng kinh tế tại các nớc đang phát triển:
1, Tác động đến quy mô vốn đầu t:
Với vai trò vốn có của mình là một kênh dẫn vốn của nền kinh tế, việc
mở cửa hội nhập thị trờng vốn và đi kèm theo nó là quá trình tự do hoá dòng
chảy t bản giữa các quốc gia sẽ có tác động trực tiếp trong việc gia tăng nguồn
vốn đầu t cho nền kinh tế.. Với đặc trng là tỷ lệ tích luỹ của nền kinh tế thấp
trong khi tốc độ tăng dân số ở mức độ cao, nên hầu hết các nớc đang phát
triển đều lâm vào tình trạng thiếu hụt vốn cho đầu t phát triển. Trong khi đó,
những nớc công nghiệp phát triển lại có tỷ lệ tiết kiệm cao, quy mô dân số
nhỏ, tốc độ tăng dân số rất chậm sẽ là nguồn tiềm năng cung ứng vốn cho các
nớc đang phát triển và họ cũng có đợc lợi ích từ việc đầu t vào các khu vực
mới với hiệu quả cận biên của vốn lớn hơn tại chính quốc gia của họ.
Thông qua mở cửa thị trờng vốn tại các nớc đang phát triển, các nớc
này có thể phát hành các trái phiếu và các công cụ tài chính khác ra thị tr ờng
vốn quốc tế, các doanh nghiệp có thể phát hành cổ phiếu với quy mô và phạm
vi rộng rãi hơn nhằm huy động vốn đáp ứng yêu cầu đầu t của quốc gia hay
của doanh nghiệp mình. Từ đó sẽ giúp nền kinh tế huy động thêm nguồn lực
cho đầu t phát triển.
Thực tế cho thấy, nhờ có mở cửa thị trờng vốn, mà trong thập kỷ vừa
qua các nớc đang phát triển đã có thể thu hút một khối lợng vốn đầu t đáng kể.
TổN G GIá TRị D òN G CHả Y V ốN QU A THị TRƯờN G V ốN V à O Cá C
N ƯớC Đ A N G PHá T TRIểN GIA I Đ Oạ N 1 9 9 1 - 2 0 0 1
500
Cổ phiếu
Tổng cộng
1999
2000
2001