Đề tài: Những đặc điểm chung của các nước đang phát triển, liên hệ thực tiễn Việt Nam Page 1 ĐỀ TÀI: NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA
CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
- LIÊN HỆ THỰC TIỄN VIỆT NAM GVHD: TS. Nguyễn Chí Hải
Đề tài: Những đặc điểm chung của các nước đang phát triển, liên hệ thực tiễn Việt Nam Page 2 DANH SÁCH NHÓM
1. Đồng Quang Nhật K094010073
6. Câu hỏi nghiên cứu 10
7. Kết cấu đề tài 10
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN 11
1.1 Mức sống thấp 11
1.1.1 Thu nhập quốc dân tính theo đầu người 12
1.1.2 Sức khỏe 13
1.1.3 Y tế 14
1.1.4 Giáo dục 14
1.2 Năng suất lao động thấp 14
Đề tài: Những đặc điểm chung của các nước đang phát triển, liên hệ thực tiễn Việt Nam Page 4 1.2.1 Năng suất lao động 14
1.2.2 Năng suất yếu tố tổng hợp (TFP) 16
1.3 Tốc độ tăng dân số và gánh nặng ăn theo tăng 18
1.3.1 Tốc độ tăng dân số cao 18
1.3.2 Gánh nặng dân số 20
1.3.3 Nguyên nhân của sự tăng dân số 21
1.4 Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiểu dụng nhân công cao và ngày càng tăng 22
1.4.1 Tỷ lệ thất nghiệp của các nước đang phát triển 22
1.4.2 Tỷ lệ thiểu dụng lao động của các nước đang phát triển 23
1.5 Phụ thuộc rất lớn vào nông nghiệp và xuất khẩu sản phẩm thô 24
1.6 Bị chèn ép, bị phụ thuộc và dễ bị tổn thương trong quan hệ với bên ngoài 25
CHƯƠNG 2. LIÊN HỆ THỰC TIỄN VIỆT NAM 27
2.1 Mức sống thấp 27
2.1.1 Thu nhập bình quân đầu người ngày càng thấp hơn so với trung bình của các quốc
gia đang phát triển tại Châu Á 27
Page 6 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG SỐ LIỆU
Biểu đồ 1.1 Thu nhập bình quân theo đầu người của 1 số nước năm 2010 12
Biểu đồ 2.1 Tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh một số nước tính trên 1000 trẻ em sinh ra 13
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ dân số của các châu lục trên toàn thế giới 19
Biểu đồ 4.1 Ước tính dân số loài người giai đoạn 10000 trước công nguyên - 2000 sau
công nguyên 19
Biểu đồ 1.2 Thu nhập bình quân đầu người của người Việt Nam ngày thấp hơn so với
mức trung bình của các quốc gia đang phát triển tại châu Á 27
Biểu đồ 2.2 Chỉ số HDI Việt Nam giai đoạn 1990-2011 29
Biểu đồ 3.2 Chỉ số HDI từ năm 1990 đến 2011 30
Biểu đồ 4.2 So sánh tỉ lệ tử vong trẻ em Việt Nam – Thái Lan và dự báo 31
Biểu đồ 5.2 Tuổi thọ trung bình của người Việt Nam từ 1960 đến 2011 34
Biểu đồ 6.2 Mối tương quan giữa tốc độ tăng GDP và Tốc độ tăng NSLĐ 35
Biểu đồ 7.2 So sánh NSLĐ của Việt Nam với một số nước châu Á năm 2010 36
Biểu đồ 8.2 So sánh TFP của Việt Nam với một số nước châu Á (2000 – 2010) 37
Biểu đồ 9.2 Dân số Việt Nam qua các năm 38
Biểu đồ 10.2 Tăng trưở ực kinh tế giai đoạn 2000- 2010 50
Biểu đồ 11.2 Giá trị Nông lâm, thủy sản và GDP từ năm 2001 đến năm 2010 50 Đề tài: Những đặc điểm chung của các nước đang phát triển, liên hệ thực tiễn Việt Nam
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do hình thành đề tài
Không như những nước phát triển, các nước đang phát triển đối mặt với những
vấn đề hoàn toàn khác như nghèo đói, dân số tăng, thiếu vốn, công nghệ lạc hậu
Chính vì vậy mà những lý thuyết kinh tế học mà các nước phương Tây đưa ra không thể
đem áp dụng 100% vào các nền kinh tế đang phát triển được. Do vậy, chúng ta cần thấy
được những đặc điểm chung của các nước đang phát triển, đó cũng chính là những đặc
điểm riêng khi so với các nước phát triển, nhờ đó chúng ta sẽ áp dụng các lý thuyết kinh
tế để đưa ra các chính sách linh hoạt, phù hợp từng nước, từng tình hình cụ thể.
Để thấy được cái khó khăn riêng của Việt Nam, chúng ta cần thấy được cái khó
khăn chung của các nước đang phát triển. Qua đó, chúng ta sẽ nhận diện những vấn đề
căn bản của nền kinh tế Việt Nam, một nước đang phát triển, để khắc phục, cải thiện.
Với tinh thần muốn áp dụng những kiến thức được học ở giảng đường vào thực tế,
chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm tìm hiểu sâu hơn những đặc điểm chung của những
nước đang phát triển và liên hệ chúng với thực tiễn Việt Nam để có cái nhìn khoa học
và đưa ra được những giải pháp khách quan cũng như phương hướng cho các vấn đề
cấp bách của đất nước hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
Phân tích những đặc điểm chung của các nước đang phát triển
Phân tích, đánh giá tình hình Việt Nam thông qua các đặc điểm chung của các
nước đang phát triển
Nhận xét và đánh giá những giải pháp và phương hướng của Nhà nước
Đề tài: Những đặc điểm chung của các nước đang phát triển, liên hệ thực tiễn Việt Nam Page 9
6. Câu hỏi nghiên cứu
Các nước đang phát triển có những đặc điểm chung nào?
Các tiêu chí đánh giá các đặc điểm đó?
Những đặc điểm chung đó có được thể hiện ở Việt Nam không và nó như thế nào?
7. Kết cấu đề tài
Để giải quyết các câu hỏi trên cũng như đạt được mục đích nghiên cứu, chúng tôi kết
cấu đề tài thành 2 chương như sau:
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
Đưa ra cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu của nhóm. Lý thuyết khoa học chủ yếu mà
nhóm sử dụng cho đề tài là của Michael Todaro. Qua đó, nhóm khái quát được các đặc
điểm chung của các nước đang phát triển cũng như chứng minh tính đúnh đắn trong lý
thuyết của tác giả Todaro.
CHƯƠNG 2. LIÊN HỆ THỰC TIỄN VIỆT NAM
Phân tích, đánh giá tình hình Việt Nam qua các năm gần đây để thấy được chúng ta có
những đặc điểm chung của các nước đang phát triển và bên cạnh đó cũng có những đặc
điểm riêng. Qua những số liệu và thực tế nhóm thu thập được, nhóm có cái nhìn tổng
quát và có thể đánh giá khách quan cũng như góp ý phương hướng cho các vấn đề của
nền kinh tế Việt Nam.
Đề tài: Những đặc điểm chung của các nước đang phát triển, liên hệ thực tiễn Việt Nam Page 11 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
Dựa vào các tài liệu mà chúng tôi tìm hiểu được thì quan điểm của Michael
Todaro về những đặc điểm chung của các nước đang phát triển là tương đối hợp lý,
kinh tế phát triển, nơi chỉ có chưa được1/4 dân số thế giới. Trên ¾ dân số thế giới thuộc
các nước đang phát triển và kém phát triển chỉ sản xuất hơn 20% sản lượng. Quan trọng
hơn nữa là với hơn 70% dân số thế giới lại chỉ tồn tại nhờ có hơn 20% thu nhập thế giới.
Biểu đồ 1.1 Thu nhập bình quân theo đầu người của 1 số nước năm 2010
Hoa Kỳ, nước giàu nhất thế giới, có thu nhập bình quân đầu người cao gấp 115 lần
thu nhập đầu người của Liberia một trong những nước nghèo nhất thế giới.
Mức độ nghèo đói phụ thuộc vào hai yếu tố: (1) thu nhập quốc dân trung bình, và
(2) mức độ bất bình đẳng trong thu nhập. Rỏ ràng là đối với bất kỳ mức thu nhập quốc
dân đầu người nào, việc phân phối càng không bình đảng bao nhiêu thì số người nghèo
đói sẽ càng nhiều bấy nhiêu và mức thu nhập bình quân càng thấp thì mức độ nghèo đói
càng thấp.
0
5000
10000
15000
20000
25000
30000
35000
40000
45000
50000
Đề tài: Những đặc điểm chung của các nước đang phát triển, liên hệ thực tiễn Việt Nam Page 13
Quốc) vào giữa những năm 70 đều sống bằng những bữa ăn thiếu lượng calo cần thiết.
1/3 trong số đó là trẻ em dưới 2 tuổ, tính theo mức tiêu thụ ngủ cốc hàng năm các nước
thế giơi phát triển tiêu thụ trung bình 670kg còn ở các nước kém phát triển là 185kg
1.1.3 Y tế
Y tế là một dịch vụ xã hội cực kỳ khan hiếm ở nhiều khu vực thuộc các nước đang
phát triển. Theo số liệu năm 80 trung bình có 9,4 bác sĩ trong số 100.000 dân ở các nước
đang phát triển so với con số 161 bác sĩ ở các nước phát triển. tương tự như vậy tỉ lệ
giường bệnh cũng chênh lệch giữa 2 nhóm nước.
1.1.4 Giáo dục
Cơ hội học hành ở các nước đang phát triển cũng hạn chế, việc cố gắng tạo ra cơ
hội giáo dục ở bậc tiểu học là nổ lực lớn nhất của các nước này, mặc dù có sự tiến bộ
trong việc vận động trẻ em đến trường nhưng tỷ lệ biết chử vẩn còn thấp 65% so với
99% ở các nước phát triển.
1.2 Năng suất lao động thấp
1.2.1 Năng suất lao động
Năng suất lao động phản ánh năng lực tạo ra của cải, hay hiệu suất của lao động cụ
thể trong quá trình sản xuất, đo bằng số sản phẩm, lượng giá trị sử dụng được tạo ra
trong một đơn vị thời gian, hay đo bằng lượng thời gian lao động hao phí để sản xuất ra
một đơn vị thành phẩm. Năng suất lao động là chỉ tiêu quan trọng nhất thể hiện tính chất
và trình độ tiến bộ của một tổ chức, một đơn vị sản xuất, hay của một phương thức sản
xuất.
Năng suất lao động được quyết định bởi nhiều nhân tố, như trình độ thành thạo của
người lao động, trình độ phát triển khoa học và áp dụng công nghệ, sự kết hợp xã hội
Đề tài: Những đặc điểm chung của các nước đang phát triển, liên hệ thực tiễn Việt Nam Page 15 của quá trình sản xuất, quy mô và tính hiệu quả của các tư liệu sản xuất, các điều kiện tự
tư vào giáo dục và đào tạo.
1.2.2 Năng suất yếu tố tổng hợp (TFP)
TFP đo lường sự thay đổi đầu ra trên 1 đơn vị các đầu vào được kết hợp với nhau
bao gồm cả yếu tố nghiên cứu và phát triển, công nghệ mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
kỹ năng quản lý và các thay đổi trong tổ chức.
Năng suất yếu tố tổng hợp - Total Factor Productivity (TFP) phản ánh sự đóng góp
của các yếu tố khó lượng hóa như kiến thức - kinh nghiệm - kỹ năng lao động, cơ cấu
lại nền kinh tế hay hàng hoá - dịch vụ, chất lượng vốn đầu tư mà chủ yếu là chất lượng
thiết bị công nghệ, kỹ năng quản lý Tác động của nó không trực tiếp như năng suất bộ
phận mà phải thông qua sự biến đổi của các yếu tố hữu hình, đặc biệt là lao động và
vốn.
Khi tính TFP thường sử dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas:
Y = A. f(Kα Lβ )
Trong đó:
Y= đầu ra, K= vốn, L= lao động, A=TFP,
α= hệ sống đóng góp của vốn, (β = 1 - α ) = hệ số đóng góp của lao động
Tính tốc độ tăng TFP
Công thức tính tốc độ tăng TFP như sau:
İTFP = İY – β.İL –α.İK
Đề tài: Những đặc điểm chung của các nước đang phát triển, liên hệ thực tiễn Việt Nam Page 17 Trong đó :
İY: Tốc độ tăng đầu ra (ở đây là giá trị gia tăng hoặc GDP)
İK: Tốc độ tăng của vốn cố định
İL: Tốc độ tăng của lao động
α và β là hệ số đóng góp của vốn cố định và lao động,
1.3 Tốc độ tăng dân số và gánh nặng ăn theo tăng
Dân số cũng là một đặc điểm chung nổi bật giữa các nước đang phát triển. Trong đó
có 3 mục sau:
Tốc độ tăng dân số cao
Gánh nặng dân số
Nguyên nhân của sự tăng dân số
1.3.1 Tốc độ tăng dân số cao
Trong tổng dân số thế giới vào khoảng 5,5 tỷ người vào đầu những năm 90, thì hơn
¾ dân số là sống ở các nước đang phát triển và chỉ gần ¼ là ở các nước phát triển
1
.
Theo thống kê năm 2010, dân số thế giới là hơn 6 tỷ 8 người trong đó gần 80% dân
số sống ở các nước đang phát triển và chưa tới 20% dân số ở các nước đang phát triển.
Trong đó dân số Châu Phi chiếm gần 15%, Châu Á (trừ một số nước phát triển và Trung
Quốc) chiếm gần 35% dân số và chỉ riêng Trung Quốc đã chiếm đến gần 20%.
1
Trang 127, Kinh tế học thế giới thứ ba, Michael Todaro, nhà xuất bản Giáo dục 1998
Đề tài: Những đặc điểm chung của các nước đang phát triển, liên hệ thực tiễn Việt Nam Page 19
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ dân số của các châu lục trong toàn thế giới
Nguồn: Nhóm tự thông kê theo số liệu của tông cục thống kê.
tay phi
trung phi
bắc mỹ
caribe
nam mỹ
trung mỹ
đông á
Đề tài: Những đặc điểm chung của các nước đang phát triển, liên hệ thực tiễn Việt Nam Page 20 Và có lẽ cũng như số liệu thống kê ở các thởi điểm trước, tốc độ tăng dân số ở các
nước đang phát triển là thành phần chính để dân số thế giới có thể cán mốc 7 tỷ người
nhanh đến như vậy.
1.3.2 Gánh nặng dân số
Các nước đang phát triển đều chịu phải những gánh nặng của dân số cao về nhiều
khía cạnh:
Gánh nặng ăn theo
Ở các nước đang phát triển có số trẻ em dưới 15 tuổi cao chiếm gần 1 nửa dân số.
Người già cũng như trẻ em là những gánh nặng, không sản xuất gì cho xã hội do đó lực
lượng sản xuất từ 16 -74 phải hỗ trợ về tài chính
3
.
Gánh nặng nước sạch
Thiếu nước sạch
cho nước uống cũng như xử lý nước thải và xả thải. Một số quốc
gia, như Ả Rập Saudi, dùng kỹ thuật khử muối đắt tiền để giải quyết vấn đề thiếu nước,
Sự chênh lệch lớn về tỷ lệ sinh tử
Mặc dù tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh ở các nước đang phát triển khá cao 73/1000 trẻ
các nước phát triển chỉ 12/1000 trẻ ( số liệu năm 1990). Tuổi thọ trung bình lại không
cao chỉ khoảng 57 tuổi , cá nước phát triển đen 74 tuổi. Nhưng thực thế tỉ lệ sinh ở các
nước đang phát triển lại rất cao, chỉ vài nước đang phát triển tỉ lệ sinh khoảng 25/1000
người còn lại la rất cao trong khi đó các nước phát triển không có nước nào có tỉ lệ cao
hơn con số này
4
.
Nhu cầu về lực lượng sản xuất
Ở các quốc gia đang và kém phát triển, nhất là những nơi mà khoa học kỹ thuật
chưa mấy phát triển và việc áp dụng khoa học và sản xuất còn rất hạn chế, lực lượng sản
xuất vẫn chỉ mới ở trình độ cơ khí thủ công, sử dụng lao động cơ bắp, lao động chân tay
là chủ yếu, cộng với những nguồn năng lượng có sẵn trong tự nhiên để sản xuât, trong
xã hội như vậy thì dân số càng tăng, sức lao động càng nhiều, càng đẩy mạnh sức sản
xuất xã hội. Do đó mà dân số không ngừng tăng lên một cách nhanh chóng, để đáp ứng
nhu cầu phát triển kinh tế của từng quốc gia .
Quan niệm lạc hậu
Ở một số nước đặc biệt là các nước phương đông vẫn còn một số quan niệm lạc
hậu: sinh nhiều con, tư tưởng trọng nam khinh nữ, muôn sinh con trai… Điều này có thể 4
Số liệu ở trang 128, , Kinh tế học thế giới thứ ba, Michael Todaro, nhà xuất bản Giáo dục 1998
Đề tài: Những đặc điểm chung của các nước đang phát triển, liên hệ thực tiễn Việt Nam Page 22
Page 23 Mức tăng nhanh trong lực lượng lao động làm tỷ tệ thất nghiệp cận biên(tỷ lệ những
người mới bước vào độ tuổi lao động không tìm được việc làm thường xuyên) tăng
nhanh. Với tốc độ gia tăng lực lượng lao động thành thị nhanh chóng khoảng từ 4% đến
7% /năm và tốc độ tăng việc làm khoảng 2,5%, nạn thất nghiệp thành thị đã đạt tới
những tỷ lệ nghiêm trọng và đôi khi mang tính khủng hoảng. Các nước Mỹ Latinh có
tốc độ tăng lực lượng lao động cao nhất trong những năm 1990 , tiếp đó là Châu Á và
châu Phi. Dựa vào những dự báo trong năm 2000, có khoảng trên 920 triệu người tìm
việc so với năm 1970, trong đó hơn 50% tập trung ở Nam Á và 25% ở Đông Á.
Về cơ cấu tuổi, tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi từ 15 đến 24 cao gần gấp đôi tỷ lệ thất
nghiệp của toàn bộ lực lượng lao động.
1.4.1.2 Dự báo về tỷ lệ thất nghiệp
Dự tính đến năm 1990, tỷ lệ thất nghiệp ở Thế giới Thứ ba là 90 triệu nhưng con số
thực tế gần gấp đôi 90 triệu lao động. Nếu tính cả số bán thất nghiệp có thể lên đến 700
triệu lao động trong những năm 1990 thất nghiệp, bán thất nghiệp hoặc năng suất thấp.
Dù chỉ là những con số xấp xỉ, nhưng chúng đã phản ánh rõ tính nghiêm trọng của vấn
đề thất nghiệp.
1.4.2 Tỷ lệ thiểu dụng lao động của các nước đang phát triển
Bên cạnh lực lượng thất nghiệp công khai còn phải tính đến một số lớn những người
mà bên ngoài “hoạt động tích cực” nhưng xét theo ý nghĩa kinh tế thì có hiệu quả sử
dụng rất thấp. Đó là sự xem xét dựa trên các khía cạnh thời gian, cường độ công việc,
năng suất.
1.4.2.1 Năm hình thức của thiểu dụng lao động
- Thất nghiệp công khai: tự nguyện (những người không làm những việc mà họ có
khả năng làm) và không tự nguyện.
- Bán thất nghiệp: những người làm việc ít hơn mức mà mình mong muốn
- Có việc làm nhưng chỉ là hình thức:
Đề tài: Những đặc điểm chung của các nước đang phát triển, liên hệ thực tiễn Việt Nam Page 25 1.6 Bị chèn ép, bị phụ thuộc và dễ bị tổn thương trong quan hệ với bên ngoài
Đối với nhiều nước đang phát triển, một nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự tồn tại
dai dẳng của tình trạng mức sống thấp, thất nghiệp tăng và sự bất bình đẳng về thu nhập
ngày càng tăng chính là sự phân chia rất không bình đẳng quyền lực kinh tế và chính trị
giữa các nước giàu và nước nghèo. Chính vì vậy, các nước đang phát triển thường bị
các nước phát triển chèn ép, bị phụ thuộc và dễ bị tổn thương trong mối quan hệ với các
nước phát triển.
Trong các mối quan hệ quốc tế, các nước đang phát triển thường phải đối phó với các
quốc gia giàu và hùng mạnh. Họ phải phụ thuộc vào các nước phát triển về cả thương
mại, công nghệ, viện trợ nước ngoài và chuyên gia. Ưu thế này của các nước công
nghiệp giàu có và sự phụ thuộc của các nước đang phát triển vào các nước đó thường
dẫn tới việc chấp nhận các công nghệ không còn phù hợp (lỗi thời), các cơ chế giáo dục
và giá trị văn hoá ở các nước đang phát triển. Tác động của lối sống giàu có từ các nước
phát triển có thể dẫn tới lối sống thượng lưu, sự tích luỹ của cải riêng, chảy máu chất
xám và nhượng vốn… tất cả những điều này làm cản trở quá trình phát triển kinh tế ở
các nước đang phát triển. (Muốn làm giàu, trước tiên phải có vốn. Muốn có vốn thì phải
biết tiết kiệm. Nếu công dân của các nước đang phát triển tiêu xài hoang phí, học đòi
theo các nước đã phát triển, thì làm lợi cho các nước phát triển.)
Các nước phát triển có những thế mạnh về quyền thống trị trong việc kiểm soát mô
hình thương mại quốc tế, khả năng trong việc quyết định những điều kiện mà theo đó
công nghệ, viện trợ nước ngoài và vốn tư nhân được chuyển giao cho các nước đang
phát triển. các nước giàu thường là giàu hơn với sự trả giá của các nước nghèo.
Tất cả những yếu tố: chuyển giao những giá trị,thái độ ứng xử, thể chế, chuẩn mực,
cơ cấu hoạt động, tiêu chuẩn kinh tế xã hội…của các nước giàu đem áp dụng một cách