Hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng NNPTNT việt nam chi nhánh huyện krông ANA, tỉnh đăk lắk - Pdf 48

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THÀNH HUY

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO
TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG ANA, TỈNH ĐẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Đà Nẵng - Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THÀNH HUY

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO
TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG ANA, TỈNH ĐẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Võ Thị Thúy Anh


hàng thƣơng mại .............................................................................................. 27
1.2. KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH
DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI .............................................. 30
1.2.1. Khái niệm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
......................................................................................................................... 30
1.2.2. Đặc điểm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
......................................................................................................................... 31


1.2.3. Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
tại ngân hàng thƣơng mại ................................................................................ 32
1.2.4. Các tiêu chí phản ánh kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho
vay hộ kinh doanh tại ngân hàng thƣơng mại ................................................. 37
1.2.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng
trong cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng thƣơng mại ................................. 43
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 48
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
HUYỆN KRÔNG ANA, TỈNH ĐẮK LẮK................................................. 49
2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG ANA, TỈNH
ĐẮK LẮK ....................................................................................................... 49
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển .............................................. 49
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng ...................................................... 50
2.2. BỐI CẢNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
HUYỆN KRÔNG ANA, TỈNH ĐĂK LĂK ................................................... 52
2.2.1. Bối cảnh bên ngoài ..................................................................... 52
2.2.2. Bối cảnh bên trong ...................................................................... 57

3.2. KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT
RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH .................... 90


3.2.1. Khuyến nghị với ngân hàng Agribank – Chi nhánh huyện Krông
Ana, tỉnh Đăk Lăk ........................................................................................... 90
3.2.2. Khuyến nghị với Agribank Đăk Lăk ........................................ 105
3.2.3. Khuyến nghị với Agribank Việt Nam ...................................... 107
KẾT LUẬN .................................................................................................. 109
PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐÊ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CN

Chi nhánh

NHNN&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
VN

Nam

LS

Lãi suất

TSĐB

61

62
72
73

75

2.6

Cơ cấu dƣ nợ hộ kinh doanh

77

2.7

Tỷ trọng các nhóm nợ hộ kinh doanh

78

2.8

2.9
2.10

Nợ xấu hộ kinh doanh tại Agribank – CN huyện Krông
Ana
Trích lập dự phòng xử lý rủi ro hộ kinh doanh tại
Agribank – CN huyện Krông Ana
Tình hình nợ xấu phát sinh trong kỳ

Quy trình cho vay trực tiếp

64


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động thƣờng xuyên và chủ
yếu, mang lại khoảng 80-90% thu nhập của mỗi ngân hàng thƣơng mại ở Việt
Nam. Việc mang lại thu nhập lớn đồng nghĩa với rủi ro luôn bên cạnh và rủi
ro của hoạt động tín dụng là không nhỏ, rủi ro tín dụng cao quá mức sẽ ảnh
hƣởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Đối diện những thời
cơ và thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế, cạnh tranh giữa các ngân hàng
thƣơng mại với nhau, giữa các ngân hàng thƣơng mại trong nƣớc với các
ngân hàng thƣơng mại nƣớc ngoài là điều không thể tránh khỏi, do đó việc
nâng cao chất lƣợng tín dụng, giảm thiểu rủi ro đƣợc đặt lên hàng đầu. Tình
hình kinh tế Việt Nam hiện nay, hàng ngày có rất nhiều doanh nghiệp bị phá
sản thì kinh tế hộ kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển
của kinh tế cả nƣớc. Ngoài việc đóng góp mức tăng trƣởng chung của cả
nƣớc, các hộ kinh doanh còn giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời lao
động, tăng nguồn thu cho ngân sách… Đặc biệt, hộ kinh doanh thƣơng mại
còn là mạng lƣới rộng nhất, phát triển đến tận vùng sâu, vùng xa, vùng khó
khăn mà các lĩnh vực kinh doanh khác không thay thế đƣợc. Trong tình trạng
môi trƣờng kinh doanh của các hộ kinh doanh trên địa bàn vẫn phụ thuộc một
phần không nhỏ vào mùa màng của các loại cây trồng chính là cà phê, hồ tiêu
và một số loại nông sản. Vì vậy tỉ lệ nợ xấu qua các năm vẫn tồn tại là vấn đề
cần quan tâm. Tuy thành công với tỷ lệ nợ xấu dƣới 3% nhƣng vẫn còn nhiều
yếu tố dẫn đến tình trạng nợ xấu trên và đó là điều mà ngân hàng cần quan

Ana, tỉnh Đăk Lak, nhƣng chỉ có 2 phòng giao dịch với 14 cán bộ tín dụng
thực hiện công việc trên địa bàn rộng với 7 xã và 1 thị trấn. Điều này chứng tỏ
khối lƣợng công việc trên một cán bộ tín dung đảm nhận tƣơng ứng cao hơn


3
và hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh cũng gặp
nhiều khó khăn hơn. Cụ thể, tính đến thời điểm cuối năm 2016, công tác thu
thập hồ sơ khách hàng tại chi nhánh còn thiếu, xếp hạng tín dụng nội bộ chƣa
đúng quy trình, cấp tín dụng còn sai đối tƣợng, thẩm định tài chính chƣa đầy
đủ,...dẫn đến nợ nhóm 2 là 16.1 tỷ đồng, nợ xấu 7.38 tỷ đồng,…trên tổng dƣ
nợ cho vay hộ kinh doanh là 250 tỷ. Nguyên nhân chủ yếu của việc gia tăng
đột biến nợ xấu thời điểm cuối năm 2016 là có sơ hở trong cách thức triển
khai quy trình thẩm định tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh của chi nhánh
dẫn đến kết quả khó lƣờng trƣớc đƣợc: Chấm điểm xếp hạng tín dụng không
kịp thời dẫn đến khách hàng chuyển nhóm nợ, áp lực chỉ tiêu dẫn đến sơ sài
trong công tác đánh giá hồ sơ khách hàng dẫn đến khách hàng không có khả
năng trả nợ, tính toán thời điểm dòng tiền khách hàng về chi nhánh sai dẫn
đến quá hạn… Đây là những điểm bất cập chính thực tế của hầu hết các
nghiên cứu trƣớc đây nói chung cũng nhƣ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam nói riêng. Vì vậy, từ những khác biệt trong không
gian, thời gian nghiên cứu, các luận văn trƣớc chƣa thể đánh giá chính xác
đƣợc những tác động của chính những sơ hở trong công tác kiểm soát rủi ro
tín dụng ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến kết quả hoạt động kinh doanh của chi
nhánh; Không những thế, trên cơ sở thực tế tại chi nhánh còn tồn động nợ xấu
gia tăng, nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ những lỗ hổng trong hoạt động
kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh từ những năm trƣớc.
Tuy vậy, tăng trƣởng không phải là phát triển, cho vay ồ ạt, doanh số
cho vay tăng không hẳn lợi nhuận cũng tăng theo, mà quan trọng phải cho vay
có hiệu quả. Trong nền kinh tế thị trƣờng các ngân hàng đều phải hết sức thận

kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi
nhánh huyện Krông Ana, tỉnh Đăk Lăk? Chi nhánh có những thành công, hạn
chế nào trong hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh?


5
Câu 2: Để hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trọng cho vay
hộ kinh doanh thì chi nhánh, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam cần làm gì trong thời gian tới?
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Toàn bộ những vấn đề lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho
vay hộ kinh doanh tại ngân hàng thƣơng mại, thực tiễn công tác kiểm soát rủi
ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Krông Ana, Đăk Lăk .
b. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Luận văn này tập trung nghiên cứu các vấn đề về hoạt
động kiểm soát rủi ro tín dụng – là một nội dung của công tác quản trị rủi ro
tín dụng – trong cho vay hộ kinh doanh nhằm hạn chế tổn thất của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Krông
Ana, tỉnh Đăk Lăk.
Về không gian: Đề tài thực hiện nghiên cứu tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Krông Ana, tỉnh
Đăk Lăk.
Về thời gian: Toàn bộ vấn đề liên quan đến hoạt động kiểm soát rủi ro
tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Krông Ana, tỉnh Đăk Lăk trong
thời gian từ năm 2014 đến 2016 và đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện
hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại chi
nhánh.

+ Phƣơng pháp tổng hợp: Nghiên cứu các giáo trình, các bài luận văn
nghiên cứu khóa trƣớc từ đó sắp xếp lựa chọn bố cục và làm cở sở ban đầu
cho luận văn.


7
+ Phƣơng pháp so sánh, đối chiếu: So sánh theo thời gian một số chỉ
tiêu để phản ánh thực trạng kiểm soát quản trị rủi ro tín dụng đối với Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển nông Việt Nam – Chi nhánh huyện Krông
Ana, tỉnh Đăk Lăk. So sánh số liệu từ năm 2014 đến năm 2016 của chi nhánh
huyện Krông Ana: So sánh số tuyệt đối (Quy mô: Nợ xấu) và so sánh số
tƣơng đối (Tốc độ tăng trƣởng) nhằm nhận biết và đánh giá rủi ro trong cho
vay hộ kinh doanh tại ngân hàng Agribank – chi nhánh huyện Krông Ana,
tỉnh Đăk Lăk.
+ Phƣơng pháp diễn giải: Giải thích các vấn đề cần làm rõ trong luận
văn
- Phƣơng pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp, sơ
cấp.
+ Tài liệu, số liệu thứ cấp từ các báo cáo tại Ngân hàng Agibank – Chi
nhánh huyện Krông Ana, Ngân hàng nhà nƣớc tỉnh Đăk Lăk, trên các trang
website.
+ Tài liệu, số liệu sơ cấp từ phƣơng pháp chuyên gia: Điều tra khảo sát,
phỏng vấn chuyên sâu bộ phận tín dụng, bộ phận quản lý của chi nhánh, hệ
thống ngân hàng.
Mục tiêu: Tìm hiểu hoạt động cho vay, quy trình cho vay hộ kinh
doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi
nhánh huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk
Đối tƣợng: Các cán bộ tín dụng làm việc tại chi nhánh, các cán bộ quản
lý làm việc tại chi nhánh và ngoài chi nhánh.
Nội dung:

các nội dung của kiểm soát rủi ro tín dụng, phân loại đƣợc rủi ro tín dụng
cũng nhƣ đƣa ra các biện pháp phòng ngừa và phòng chống. Tác giả đã đƣa ra


9
đƣợc các giải pháp trực tiếp nhƣ quy trình cho vay, thẩm định, đo lƣờng rủi
ro, giám sát sau khi giải ngân…; Giải pháp hạn chế thiệt hại và giải pháp hỗ
trợ để giảm đối đầu với rủi ro tài chính. Tuy nhiên, hạn chế đề tài của tác giả
là do đề tài nghiên cứu ở phƣơng diện chung chung trên lý thuyết nên việc tập
trung nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng còn hạn chế. Tác giả chƣa đề cập cụ
thể đến vấn đề trọng tâm mà luận văn này muốn thể hiện là vấn đề kiểm soát
rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng thƣơng mại. Luận
văn này cũng dựa trên cơ sở của tác giả để đi sâu nghiên cứu về kiểm soát rủi
ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh về quy trình cho vay hộ kinh doanh,
đi sâu nghiên cứu khảo sát các cán bộ tín dụng cũng nhƣ bộ phận quản lý để
giải quyết những lỗ hổng còn thiếu sót trong quá trình thực hiện quy trình cho
vay.
Thứ hai là đề tài nghiên cứu của tác giả Ngô Trung Hiếu (2015), tác giả
đã phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Krông Ana, tác giả đã nêu lên thực
trạng nguyên nhân của rủi ro tín dụng tại Chi nhánh để đƣa ra những đánh
giá, nhận định về thành công và hạn chế cũng nhƣ các nguyên nhân của
những hạn chế trong hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại đây. Đề tài dựa trên
phƣơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng. Ngoài ra để thực hiện
mục tiêu nghiên cứu, hoàn thiện luận văn này có sử dụng nhiều phƣơng pháp
nghiên cứu khác nhau bao gồm phƣơng pháp phân tích thực chứng, phƣơng
pháp phân tích chuẩn tắc, thống kê, phân tích tổng hợp, so sánh, logic và lịch
sử… nhằm phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh của chi nhánh trong
những năm 2011 đến năm 2013. Xét về chỉ tiêu dƣ nợ cho vay hộ kinh doanh
và số lƣợng khách hàng là hộ kinh doanh đều tăng trƣởng cho thấy một phần

cho vay tín dụng phức tạp của hầu hết các ngân hàng thƣơng mại. Tuy nhiên,
trong các đề tài nói trên, các tác giả vẫn chƣa sử dụng đến phƣơng pháp


11
chuyên gia hay phỏng vấn chuyên sâu để tìm hiểu đƣợc nguyên nhân của quy
trình cho vay rất chi tiết nhƣng vẫn tồn tại việc xảy ra rủi ro tín dụng. Mặc dù
vẫn còn điểm hạn chế nhƣng các đề tài trên đều đã đƣa ra đƣợc quy trình cho
vay của các ngân hàng thƣơng mại để làm cơ sở cho so sánh và tìm ra những
lổ hổng trong việc thực hiện quy trình cho vay của ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam. Luận văn này đã kế thừa đƣợc các nghiên cứu
về lý luận rủi ro tín dụng, các nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng. Cũng nhƣ
việc dựa trên cơ sở nghiên cứu của các tác giả để đi sâu nghiên cứu thực trạng
kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại chi nhánh ở địa
phƣơng, về việc thực hiện quy trình cho vay hộ kinh doanh và tìm cách giải
quyết những lỗ hổng còn thiếu sót trong việc thực hiện quy trình cho vay đối
với hộ kinh doanh.
Bên cạnh những luận văn, luận văn này cũng tìm hiểu những bài báo để
thấy đƣợc sự thay đổi rủi ro tín dụng trong thời gian qua. Bài báo nghiên cứu
của tác giả Nguyễn Văn Tuấn (2015) đã nghiên cứu thực trạng chất lƣợng tín
dụng và các giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng tại Ngân hàng Agribank
Việt Nam. Bài báo này đã đƣa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng tín
dụng, hạn chế rủi ro tín dụng của Agribank Việt Nam nói riêng và hệ thống
ngân hàng thƣơng mại nói chung. Nhóm giải pháp thứ nhất là hoàn thiện
chính sách tín dụng và nâng cao chất lƣợng công tác thu thập và xử lý thông
tin trong quản lý chất lƣợng tín dụng. Nhóm giải pháp thứ hai là nâng cao
chất lƣợng nguồn nhân sự năng lực quản trị điều hành nói chung và quản trị
rủi ro tín dụng nói riêng. Nhóm giải pháp thứ ba là nâng cao tính cân đối
trong công tác huy động và sử dụng nguồn vốn, công tác kiểm tra, kiểm soát
nội bộ. Nhóm giải pháp thứ tƣ là phát triển hệ thống công nghệ thông tin tín

ngừa rủi ro tín dụng trong cho vay và các biện pháp xử lý rủi ro tín dụng trong


13
cho vay, đặc biệt lƣu ý đến trong cho vay hộ kinh doanh. Đồng thời tham
khảo các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng trong cho vay để đƣa vào đề tài
và các nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng trong vay hộ kinh doanh.
Hiện tại, vẫn chƣa có nghiên cứu nào về đề tài này tại ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Krông Ana, tỉnh
Đăk Lăk, trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến 2016 cũng nhƣ việc đƣa ra
các đề xuất giảm thiểu rủi ro tín dụng từ năm 2017 trở đi. Vì thế, việc thực
hiện đề tài này là điều cần thiết để thấy đƣợc tình hình cho vay hộ kinh doanh,
đánh giá hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại
Ngân hàng Agribank – Chi nhánh huyện Krông Ana, tỉnh Đăk Lăk. Từ đó đƣa
ra các khuyến nghị hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho
vay hộ kinh doanh tại chi nhánh trong thời gian tới.
Trên cơ sở các đề tài, kế thừa các nghiên cứu trƣớc đây về quản trị rủi
ro tín dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng, đề tài này hệ thống hóa các lý luận về
rủi ro tín dụng, về nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh
doanh và thay đổi không gian nghiên cứu tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Krông Ana, tỉnh Đăk Lăk trong
khoảng thời gian từ năm 2014 đến năm 2016. Luận văn này đi theo hƣớng
nghiên cứu làm rõ nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh
doanh, cũng nhƣ biện pháp để hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng
trong cho vay hộ kinh doanh thƣờng đƣợc các ngân hàng thƣơng mại sử dụng.
Bên cạnh đó luận văn này đƣa ra các yêu cầu triển khai hiệu quả các biện
pháp rủi ro tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại, đồng thời đƣa ra các tiêu chí
đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh. Luận
văn đi từ việc dựa vào các tiêu chí đánh giá để phân tích về thực trạng kiểm
soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh của Agribank – Chi nhánh

TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ
KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của hộ kinh doanh
a. Khái niệm hộ kinh doanh
Khái niệm hộ kinh doanh chƣa đƣợc định nghĩa cụ thể, hầu hết đều
mặc nhiên thừa nhận hộ kinh doanh là hộ gia đình hay kinh tế hộ. Trƣớc đây,
hộ kinh doanh đƣợc gọi là hộ kinh doanh cá thể. Hộ kinh doanh cá thể do một
cá nhân hoặc hộ gia đình làm chủ, chỉ đƣợc kinh doanh tại một địa điểm, sử
dụng không qụá mƣời lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng
toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Hộ kinh doanh còn
đƣợc định nghĩa là do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm
ngƣời hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ đƣợc kinh doanh tại một địa điểm,
sử dụng không quá mƣời lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
Theo điều 49 Nghị định 43/2010/NĐ-CP định nghĩa nhƣ sau: “Hộ kinh
doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một
hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng kỷ kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng
không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn
bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh”.
b. Đặc điểm hộ kinh doanh
Căn cứ vào định nghĩa của hộ kinh doanh, ta có thể nhận thấy hộ kinh
doanh có các đặc điểm chủ yếu sau:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status