ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGÔ THU HÀ
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHO DỊCH VỤ
NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGÔ THU HÀ
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHO DỊCH VỤ
NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Thị Lý
THÁI NGUYÊN - 2016
logic qua đó giúp cho đề tài của tôi có ý nghĩa thực tiễn và khả thi.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới các khách hàng đã giúp tôi nắm bắt
được thực trạng, cũng như những vướng mắc trong công tác phát triển thị
trường cho dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Đầu tư Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Thái Nguyên.
Cảm ơn bố, mẹ, chồng, con gái, bạn bè và đồng nghiệp những người đã
luôn ở bên tôi động viên, chia sẻ và giúp đỡ tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 08 năm 2016
Tác giả luận văn
Ngô Thu Hà
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................... vii
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ........................................................................ ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ............................................................................. x
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
5. Kết cấu của đề tài .......................................................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ
2.2.4. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 24
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 25
2.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá quy mô thị trường dịch vụ NHBL ...................... 25
2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá thị phần dịch vụ NHBL ...................................... 26
2.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng thu nhập từ các dịch vụ NHBL .. 26
2.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá sự đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ NHBL .... 27
2.3.5. Các chỉ tiêu đánh giá tính minh bạch, ổn định trong chính sách
khách hàng ...................................................................................................... 27
2.3.6. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng của các sản phẩm dịch vụ NHBL ..... 27
Chương 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ
NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM THÁI NGUYÊN.................... 28
3.1. Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của BIDV và BIDV chi
nhánh Nam Thái Nguyên ................................................................................ 28
3.1.1. Giới thiệu về BIDV ............................................................................... 28
v
3.1.2. Giới thiệu về BIDV Nam Thái Nguyên ................................................ 30
3.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Nam Thái Nguyên từ khi
thành lập (tháng 01 năm 2014) đến giữa năm 2015 ........................................ 33
3.2. Thực trạng phát triển thị trường cho dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BIDV
Nam Thái Nguyên ........................................................................................... 41
3.2.1. Cơ sở pháp lý để phát triển thị trường cho dịch vụ NHBL của BIDV
Nam Thái Nguyên ........................................................................................... 41
3.2.2. Các sản phẩm dịch vụ NHBL tại BIDV Nam Thái Nguyên ................. 42
3.2.3. Về cơ chế chính sách, cơ sở hạ tầng, năng lực đội ngũ ........................ 47
3.2.4. Đối tượng khách hàng và cơ cấu thu nhập theo loại khách hàng: ........ 48
3.2.4. Đánh giá thực trạng phát triển thị trường cho dịch vụ NHBL của BIDV
Nam Thái Nguyên từ 1/1/2014 đến 30/6/2015 ............................................... 49
bán lẻ ............................................................................................................... 95
4.3. Một số kiến nghị....................................................................................... 95
4.3.1. Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam .................. 95
4.3.2. Đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước......................................... 96
4.3.3. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ......................................... 97
KẾT LUẬN .................................................................................................... 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 100
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 102
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BIDV Nam Thái Nguyên: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Chi nhánh Nam Thái Nguyên
BIDV
:
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
CNTT
:
Công nghệ thông tin
GDKH
:
Ngân hàng bán lẻ
NHNN
:
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
:
Ngân hàng thương mại
PGD
:
Phòng giao dịch
TCKT
:
Tài chính kế toán
TMCP
:
Bảng 3.4. Tình hình tín dụng của BIDV Nam TN so sánh số liệu theo từng
thời điểm ....................................................................................... 39
Bảng 3.5. Tình hình tín dụng của BIDV Nam TN các kỳ sáu tháng từ 1/2014
- 6/2015 ......................................................................................... 40
Bảng 3.6. Cơ cấu thu nhập loại khách hàng .................................................. 48
Bảng 3.7. Doanh số các dịch vụ NHBL từ 1/1/2014 đến 30/6/2015 ............ 49
Bảng 3.8. Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ NHBL .............................. 52
Bảng 3.9. Thi ̣phầ n Huy động vốn của các Ngân hàng trên điạ bàn ............. 55
Bảng 3.10. Thi ̣phầ n tín dụng của các Ngân hàng trên điạ bàn ...................... 57
Bảng 3.11. Thu nhập từ các dịch vụ NHBL và tổng thu nhập tại BIDV Nam
Thái Nguyên từ 1/1/2014 - 30/6/2015 .......................................... 58
Bảng 3.12. Ý kiến của khách hàng về tính đa dạng của các sản phẩm dịch vụ
NHBL của BIDV .......................................................................... 60
Bảng 3.13. Tổng hợp ý kiến đánh giá của khách hàng ................................... 63
Bảng 3.14. Tổng hợp ý kiến đánh giá của khách hàng ................................... 63
ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Doanh số các dịch vụ NHBL từ 1/1/2014 -30/6/2015 ................ 49
Biểu đồ 3.2. Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ NHBL ............................ 53
Biểu đồ 3.3. So sánh thị phần Huy động vốn đến 31/12/2014 trên địa bàn .... 56
Biểu đồ 3.4. So sánh thị phần tín dụng đến 31/12/2014 trên địa bàn .............. 57
Biểu đồ 3.5.Tăng trưởng thu nhập từ các dịch vụ NHBL và tổng thu nhập tại
BIDV Nam Thái Nguyên từ 01/1/2014 - 30/6/2015...................... 59
Biểu đồ 3.6. Đánh giá của khách hàng về tính đa dạng của các sản phẩm dịch
vụ NHBL ........................................................................................ 60
Biểu đồ 1.7. Đánh giá của khách hàng về tầm quan trọng của một số nhân tố
chính trong dịch vụ ngân hàng bán lẻ ............................................ 64
nhánh BIDV Thái Nguyên, mục tiêu là tiếp cận địa bàn mới gồm: thị xã Phổ
Yên, Thành phố Sông Công, Huyện Phú Bình và phía Nam Thành phố Thái
Nguyên, cũng là khu vực được coi là năng động, tiềm năng nhất của tỉnh hiện
nay, với sự tập trung của các khu công nghiệp lớn, thu hút rất nhiều nhà đầu tư
và dân cư sinh sống. Việc tiếp cận một thị trường mới rất cần phải có những
nghiên cứu để tìm ra giải pháp có tính bài bản và hiệu quả thiết thực. Bên cạnh
đó, trước xu thế hiện nay, phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ đang mạnh mẽ,
bứt phá hơn hẳn dịch vụ ngân hàng bán buôn, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài
“Phát triển thị trường cho dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Nam Thái Nguyên”.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng phát triển thị trường cung cấp dịch vụ ngân hàng
bán lẻ của BIDV Nam Thái Nguyên từ khi thành lập đến nay, từ đó thấy được
điểm mạnh điểm yếu trong hoạt động phát triển thị trường, đề xuất một số
giải pháp nhằm phát triển thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ của BIDV Nam
Thái Nguyên trong những năm tiếp theo.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về việc phát triển thị trường cho dịch
vụ ngân hàng bán lẻ của các NHTM;
Đánh giá thực trạng phát triển thị trường cho dịch vụ ngân hàng bán lẻ
của BIDV Nam Thái Nguyên;
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển thị trường cho dịch
vụ ngân hàng bán lẻ.
Đề xuất các giải pháp cũng như kiến nghị nhằm phát triển thị trường
cho dịch vụ ngân hàng bán lẻ của BIDV Chi nhánh Nam Thái Nguyên.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo nội
dung của Luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển thị trường dịch vụ
ngân hàng bán lẻ trong các ngân hàng thương mại.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực tra ̣ng phát triển thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ của
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Thái Nguyên.
Chương 4: Giải pháp phát triển thị trường cho dịch vụ ngân hàng
bán lẻ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Nam Thái Nguyên.
4
Chương 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ
TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Dịch vụ ngân hàng bán lẻ của các Ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm
Trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu về dịch vụ ngân hàng ngày càng
cao, nhất là dịch vụ Ngân hàng bán lẻ. Mục tiêu của dịch vụ NHBL là khách
hàng cá nhân, hộ gia đình nên các dịch vụ thường đơn giản, dễ thực hiện và
thường xuyên, tập trung vào dịch vụ tiền gửi và tài khoản, vay vốn, mở thẻ tín
dụng… Thị trường bán lẻ là một cách nhìn hoàn toàn mới về thị trường tài
chính, qua đó, phần đông những người lao động nhỏ lẻ sẽ được tiếp cận với
các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, tạo ra một thị trường tiềm năng, đa dạng và
năng động. Thuật ngữ NHBL chính là Retail Banking (tiếng anh) - nghĩa là
cung cấp các sản phẩm dịch vụ đến tận tay người tiêu dùng với số lượng nhỏ.
hoặc thấp; Khi chất lượng và trình độ dân trí ngày càng cao thì người dân lại
càng có nhu cầu được tiếp cận với các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại.
Giá trị của các khoản giao dịch thường nhỏ: Do phục vụ nhu cầu cá
nhân, bị hạn chế bởi năng lực tài chính và nhu cầu thực tế nên giá trị của các
khoản giao dịch cá nhân thường nhỏ. Do đó các sản phẩm dịch vụ NHBL
cũng luôn đáp ứng yêu cầu này.
1.1.2.2. Kênh phân phối dịch vụ NHBL đa dạng dựa trên nền tảng công nghệ
hiện đại
Dịch vụ NHBL đòi hỏi phải xây dựng nhiều kênh phân phối và đa dạng
để cung ứng được các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng trên phạm vi rộng.
Dịch vụ NHBL phần lớn dựa trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại
và một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp nhằm mở rộng, nâng cao chất lượng
sản phẩm và đưa sản phẩm đến từng đối tượng khách hàng. Yêu cầu về dịch
vụ phải đơn giản, dễ thực hiện để tất cả các khách hàng cá nhân đều có thể
hiểu và sử dụng dịch vụ.
6
1.1.2.3. Dịch vụ NHBL gây tốn kém nhiều chi phí do các giao dịch nhỏ
Do đặc điểm của khách hàng bán lẻ là số lượng nhiều nhưng phân tán
rộng khắp nên việc giao dịch không được thuận tiện. Do đó tốn kém nhiều chi
phí để mở rộng hệ thống mạng lưới, quảng cáo, tiếp thị tạo thuận lợi trong
việc tiếp cận đối tượng khách hàng cá nhân ở từng địa bàn, khu vực. Ngoài ra
các chi phí về nhân sự, chi phí quản lý cũng tốn kém hơn do phục vụ lượng
khách hàng lớn.
Các NHTM cũng chú trọng đầu tư công nghệ để phát triển mạng lưới
ngân hàng điện tử, đây cũng là khoản mục đầu tư chịu nhiều chi phí.
1.1.3. Vai trò của dịch vụ ngân hàng bán lẻ
1.1.3.1. Đối với nền kinh tế
cho vay và đầu tư. Thông qua các biện pháp và công cụ được sử dụng, các
NHTM huy động nguồn vốn từ khách hàng cá nhân, hộ gia đình dưới các hình
thức chủ yếu như: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, phát hành giấy tờ
có giá (kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng…) và các hình thức tiền gửi khác. Các
khách hàng cá nhân, hộ gia đình có nguồn vốn nhàn rỗi tuy không lớn nhưng
với số lượng khách hàng đông sẽ tạo nên một nguồn huy động vốn tiềm năng
và dồi dào cho các NHTM.
Hiện nay, ngoài các sản phẩm tiền gửi truyền thống, các NHTM đã đa
dạng hóa nhiều sản phẩm tiết kiệm linh hoạt về kỳ hạn và lãi suất nhằm nâng
cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.
1.1.4.2. Dịch vụ cho vay cá nhân
Tỷ trọng cho vay đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình ngày càng
lớn trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng, nó góp phần tăng doanh thu, lợi
nhuận cho các NHTM. Dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân, hộ gia đình hứa
hẹn một tiềm năng thị trường lớn và sẽ không ngừng phát triển.Tuy nhiên, các
khoản vay nhỏ lẻ, phân tán nên chi phí quản lý cao. Bên cạnh đó, khách hàng
vay này rất nhạy cảm với các yếu tố lãi suất, thời hạn và thủ tục… nên NHTM
thường bị tác động mạnh với các yếu tố cạnh tranh trên thị trường và khả
năng trục lợi của khách hàng.
8
Dịch vụ cho vay cá nhân các loại sau:
Cho vay sản xuất kinh doanh.
Cho vay nhu cầu nhà ở.
Cho vay mua ô tô.
Vay tín chấp (không có tài sản đảm bảo).
Cho vay kinh doanh chứng khoán.
Cho vay cầm cố giấy tờ có giá.
Call center.
Phone banking
Mobile banking
Home banking.
Internet banking
1.1.4.6. Dịch vụ thanh toán
Các phương tiện thanh toán thông dụng bao gồm: séc, ủy nhiệm thu, ủy
nhiệm chi, thương phiếu, lệnh chi… Ngân hàng thay mặt khách hàng thực
hiện thanh toán về hàng hóa và dịch vụ thông qua thanh toán bù trừ, chuyển
khoản qua mạng lưới thanh toán điện tử trong nội bộ hệ thống ngân hàng hay
khác hệ thống ngân hàng, chuyển khoản trong nước hay nước ngoài.
Dịch vụ chi trả lương qua tài khoản cá nhân, thanh toán hóa đơn tiền
điện, điện thoại, nước… qua dịch vụ thẻ đang phát triển mạnh và tạo nguồn
thu đáng kể cho các NHTM.
Dịch vụ chuyển tiền, nhận tiền kiều hối ngày càng được mở rộng và
đẩy mạnh phát triển. Nhiều NHTM đã liên kết, hợp tác làm đại lý nhận
chuyển tiền và chi trả kiều hối cho một số tổ chức tài chính quốc tế. [5]
1.2. Phát triển thị trường dịch vụ NHBL của NHTM
1.2.1. Khái niệm phát triển thị trường dịch vụ NHBL
Thị trường dịch vụ NHBL là nơi diễn ra hoạt động NHBL, nơi các
NHTM đóng vai trò là người cung cấp các dịch vụ NHBL cho khách hàng là
cá nhân, hộ gia đình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng để phục vụ nhu
cầu tài chính của mình.
10
Phát triển thị trường dịch vụ NHBL là các hoạt động nhằm gia tăng
khách hàng sử dụng dịch vụ NHBL của các NHTM, gia tăng thị phần, gia
tăng quy mô, tỷ trọng thu nhập, gia tăng mức độ hài lòng của khách hàng về
được nâng lên, tốc độ đô thị hóa ngày một mạnh mẽ, đây chính là thị trường
màu mỡ, nhiều tiềm năng phát triển dịch vụ NHBL của các NHTM, tuy nhiên
phần lớn dân số vẫn chưa sử dụng thường xuyên các dịch vụ ngân hàng đặc
biệt là dân cư các vùng nông thôn.Với tổng số dân hơn 85 triệu người tuy
nhiên số người có tài khoản ngân hàng còn ít, người dân chủ yếu vẫn có thói
quen dùng tiền mặt. Bên cạnh đó, hệ thống ATM, máy thanh toán thẻ vẫn
chưa đáp ứng được yêu cầu của người dân, còn nhiều hạn chế dẫn đến người
dân vẫn phải giữ những thói quen “chưa hiện đại”.
1.2.3. Nội dung phát triển thị trường dịch vụ NHBL
1.2.3.1. Nghiên cứu thị trường
Mục tiêu của nghiên cứu thị trường là thu thập và xử lý thông tin về thị
trường dịch vụ NHBL nhằm xác định khả năng sử dụng dịch vụ NHBL của
khách hàng. Căn cứ vào kết quả xử lý thông tin thị trường mà NHTM có cơ
sở khoa học khách quan để đề ra chính sách phát triển thị trường thích hợp
như: phân đoạn thị trường, xác định thị trường mục tiêu … Bằng cách đó,
NHTM mới có thể củng cố, giữ vững thị trường đồng thời chiếm lĩnh thị
trường mới.
1.2.3.2. Xây dựng phương hướng phát triển thị trường.
Để phát triển và mở rộng thị trường, NHTM phải tiến hành nghiên cứu
những tiềm năng của NHTM về tài chính, cơ sở vật chất, năng lực quản lý. Về
mặt lý luận, NHTM có thể phát triển thị trường theo các hướng sau:
Phát triển thị trường dịch vụ NHBL theo chiều rộng.
Phát triển thị trường dịch vụ NHBL theo chiều rộng: gia tăng số lượng
khách hàng nhằm tăng quy mô, thị phần dịch vụ NHBL. Phát triển nền khách
hàng cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ và vừa là một trong những nhân
tố gia tăng các dịch vụ NHBL trong tương lai. Do đó, các ngân hàng hiện nay
12
13
5/ Xây dựng chương trình hành động và dự báo ngân sách: Chương
trình hành động có vai trò đảm bảo cho kế hoạch phát triển thị trường dịch vụ
NHBL của NHTM được thực hiện.
1.2.3.4. Tổ chức thực hiện chiến lược phát triển thị trường.
Xác định rõ lộ trình thực hiện chiến lược của phát triển thị trường dịch
vụ NHBL: Cần xác định những bước đi cụ thể, thích hợp, phù hợp với từng
giai đoạn. Triển khai nhiệm vụ đến từng nhân viên, có các biện pháp hỗ trợ về
kỹ thuật, tổ chức đào tạo để toàn bộ nhân viên nắm được chủ trương, đường
lối và thực hiện để đạt được thành quả.
1.2.3.5. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chiến lược phát triển thị trường.
Giai đoạn kiểm tra đánh giá có ý nghĩa rất quan trọng trong việc củng
cố, duy trì những chiến lược hiệu quả, hạn chế những chiến lược không phát
huy hiệu quả trong việc phát triển thị trường.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thị trường dịch vụ NHBL
1.3.1. Các nhân tố bên ngoài
Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế tác động lớn đến thị trường
dịch vụ NHBL theo hai hướng: tích cực và tiêu cực. Môi trường kinh tế phù
hợp và phát triển ổn định có thể tạo thuận lợi cho thị trường hoạt động ngân
hàng phát triển trong đó có thị trường bán lẻ. Nhưng nề kinh tế suy thoái, lạm
phát cao, đẩy các doanh nghiệp vào tình trạng thua lỗ, gây rủi ro cho việc mở
rộng thị trường dịch vụ NHBL.
Môi trường chính trị - xã hội: Môi trường chính trị - xã hội sẽ là một
nhân tố quan trọng thúc đẩy hoạt động đầu tư và ngân hàng cũng có thể phát
triển được thị trường dịch vụ NHBL. Các cá nhân, hộ gia đình là khách hàng
của ngân hàng có môi trường để kinh doanh ổn định và hiệu quả, đảm bảo
được khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình, ngân hàng sẽ không phải trả thay
cho khách hàng của mình. Tuy nhiên, một sự thay đổi hệ thống chính trị lớn