HOÀN THIỆN KÊNH PHÂN PHỐI CÁC SẢN PHẨM VINAMILK Ở CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM TẠI CẦN THƠ - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
 
 
 

HOÀN THIỆN KÊNH PHÂN PHỐI CÁC SẢN PHẨM VINAMILK
Ở CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
TẠI CẦN THƠ

NGUYỄN THỊ MINH HÂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012

 


Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp đại học Khoa Kinh tế, trường Đại học
Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Hòan Thiện Kênh Phân Phối
Các Sản Phẩm Vinamilk Của Chi Nhánh Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam Tại Cần
Thơ” do Nguyễn Thị Minh Hân, sinh viên khóa 34, ngành Quản trị kinh doanh thương
mại, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày __________________.

Nguyễn Thị Bình Minh
Người hướng dẫn


LỜI CẢM TẠ

Thấm thoắt mà 4 năm đại học đã trôi qua, trước tiên tôi xin gởi lời cảm ơn đến ba
mẹ và các anh chị trong gia đình tôi đã động viên và cổ vũ về mặt tinh thần cho tôi rất
nhiều trong suốt thời gian xa nhà học đại học.
Các thầy cô Khoa Kinh tế trường Đại học Nông Lâm TPHCM đã truyền đạt cho
tôi những kiến thức vô cùng quý báu. Đó là hành tranh hết sức cần thiết để tôi có thể bước
vào đời một cách vững chắc, không biết làm gì hơn ngoài lời cảm ơn và tôi sẽ cố gắng
phấn đấu phát huy những gì mà thầy cô đã nhiệt tình giảng dạy. Và đặc biệt hơn nữa, xin
gửi lòng biết ơn đến cô Nguyễn Thị Bình Minh, người đã hướng dẫn tôi thật tận tình
trong suốt quá trình thực hiện khóa luận.
Xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến ban giám đốc Công ty Cổ phần Sữa Việt
Nam Vinamilk Chi nhánh Cần Thơ, đặc biệt là các anh chị phòng Kinh doanh đã tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi học hỏi những bài học thực tiễn và hoàn thành bài luận văn này. Xin
cảm ơn các anh chị trong công ty đã hỗ trợ tôi có cơ hội cọ sát thực tế, cung cấp cho tôi
những thông tin bổ ích trong quá trình nghiên cứu.
Cuối cùng, xin chúc các thầy cô sức khỏe thật dồi dào và Công ty Cổ phần Sữa
Việt Nam Vinamilk luôn phát triển.

TPHCM, tháng 06/2012
Sinh viên
Nguyễn Thị Minh Hân

 

 

 

 

Ngoài việc sản xuất sản phẩm với chất lượng cao phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng,
hoạt động phân phối đóng vai trò hết sức quan trọng, nó là một trong những nhân tố quyết
định đến vấn đề sống còn của một doanh nghiệp. Vinamilk có hệ thống tiêu thụ rộng khắp
cả nước nói chung và khu vực ĐBSCL nói riêng, hình thức phân phối cũng đa dạng thông
qua các kênh trung gian. Nội dung của nghiên cứu gồm:


Phân tích tình hình kinh doanh của chi nhánh Vinamilk Cần Thơ thời gian qua

 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kênh phân phối của chi nhánh
 Phân tích hoạt động phân phối của chi nhánh
 Phân tích cơ chế quản lý kênh phân phối
 Phân tích ma trận SWOT về kênh phân phối của chi nhánh
 Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm Vinamilk tại Chi
nhánh Cần Thơ
 
iv 
 


MỤC LỤC
Contents
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................ viii
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................................ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ..…….…………………………………………………………………………...x
DANH MỤC PHỤ LỤC ....................................................................................................xi
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề .................................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung .................................................................................................... 2

3.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu.............................................................. 33
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................................. 34
4.1. Tình hình kết quả kinh doanh của Chi nhánh Vinamilk Cần Thơ năm 2010 – 2011
......................................................................................................................................... 34
4.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kênh phân phối của Chi nhánh ....................... 35
4.2.1. Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài ............................................................. 35
4.2.2. Các yếu tố thuộc môi trường bên trong ............................................................. 43
4.3. Phân tích hoạt động phân phối của Chi nhánh ......................................................... 45
4.3.1. Cấu trúc kênh phân phối tại Chi nhánh ............................................................. 45
4.3.2. Hệ thống phân phối của Chi nhánh.................................................................... 46
4.3.3. Các chiến lược đi kèm với chiến lược phân phối của Chi nhánh ...................... 51
4.4. Cơ chế quản lý kênh phân phối .............................................................................. 57
4.4.1. Tuyển chọn thành viên kênh ................................................................................. 57
4.4.2. Phương thức đặt hàng ........................................................................................ 62
4.4.3. Qúa trình giao hàng ........................................................................................... 64
4.4.4. Hình thức thanh toán.......................................................................................... 65
4.4.5 .Dịch vụ hậu mãi ................................................................................................. 66
4.4.6 . Tổ chức nhân sự trong hệ thống phân phối ...................................................... 67
4.4.7 . Hệ thống thông tin trong phân phối .................................................................. 68
4.5 . Phân tích ma trận SWOT ........................................................................................ 70

vi 
 


4.6. Các giải pháp nhằm hoàn thiện kênh phân phối các sản phẩm Vinamilk tại chi
nhánh công ty cổ phần sữa Việt Nam tại Cần Thơ ......................................................... 72
4.6.1. Giải pháp về công tác quản trị kênh phân phối ................................................. 72
4.6.2.Giải pháp về Marketing ...................................................................................... 72
4.6.3.Giải pháp về nhân sự .......................................................................................... 73


Thành phố Hồ Chí Minh

TNHH

:

Trách nhiệm hữu hạn

CN

:

Chi nhánh

CP

:

Cổ phần

NPP

:

Nhà phân phối

HTPP

:


Kiểm soát nội bộ

QLRR

:

Quản lý rủi ro

DVKH

:

Dịch vụ khách hàng

GĐ CN

:

Giám đốc chi nhánh

TGĐ

:

Tổng giám đốc

GDĐH KD :

Giám đốc điều hành kinh doanh

Của Vinamilk ...................................................................................................................... 63
Bảng 4.15. Bảng Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Các Kênh Phân Phối Về Quá Trình Thanh
Toán .................................................................................................................................... 66
Bảng 4.16. Ma Trận SWOT Về Phân Phối Của Vinamilk Cần Thơ .................................. 70
 

ix 
 


DANH MỤC CÁC HÌNH
 

Hình 2.1. Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam ............................................... 9
Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Chi Nhánh Vinamilk Cần Thơ.................................................. 11
Hình 3.3. Quy Trình Phân Phối Hàng Hóa Trong Kênh Phân Phối Gián Tiếp .................. 23
Hình 3.1. Các Mối Quan Hệ Trong Trao Đổi Hàng Hóa.................................................... 20
Hình 3.2. Quy Trình Phân Phối Hàng Hóa Trong Kênh Phân Phối Trực Tiếp................... 22
Hình 4.1. Biểu Đồ Doanh Thu – Lợi Nhuận Vinamilk Cần Thơ Năm 2010-2011 ............ 35
Hình 4.2. Sơ Đồ Hệ Thống Phân Phối Tại Công Ty Cổ Phần Sữa Vinamilk – Chi Nhánh
Cần Thơ .............................................................................................................................. 46
Hình 4.3. Biểu Đồ Về Mức Độ Hài Lòng Của Kênh Phân Phối Về Giá Sản Phẩm
Vinamilk Tại ĐBSCL ......................................................................................................... 55
Hình 4.4. Qui Trình Tuyển Chọn NPP Của Vinamilk ........................................................ 58
Hình 4.5. Biểu Đồ Đánh Giá Mức Độ Hài Lòng Của Kênh Phân Phối Về Quá Trình Giao
Hàng Của Vinamilk Tại ĐBSCL ........................................................................................ 65
 
 




CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1 . Đặt vấn đề
Cùng với sự phát triển về kinh tế, người Việt Nam quan tâm nhiều hơn đến sức
khỏe thông qua việc sử dụng nhiều chi phí hơn cho khẩu phần dinh dưỡng hàng ngày. Với
nhịp độ hoạt động nhanh của đời sống công nghiệp, người lao động Việt Nam cần bổ
sung nguồn dinh dưỡng cao để thích ứng với những biến đổi của công việc. Sữa và các
sản phẩm từ sữa mang lại cho người tiêu dùng sự sảng khoái, ngon miệng và đặc biệt giúp
cho cơ thể phát triển chiều cao, cân nặng, nâng cao sức đề kháng, giải độc, tăng cường
sức lao động. Đối với trẻ em, sữa là thành phần quan trọng trong giai đoạn phát triển cả
về thể lực và trí tuệ. Vì thế ngành công nghiệp chế biến sữa là ngành quan trọng và đóng
vai trò tái tạo sức lao động của quốc gia đó.
Trong những năm gần đây, thị trường sữa Việt Nam nói chung đang có chiều
hướng phát triển mạnh với sự tham gia không chỉ của những hãng sữa lớn từ nước ngoài,
mà còn có sự gia nhập của những công ty sữa trong nước. Đây là cơ hội cho Việt Nam gia
tăng mức tiêu thụ sữa trong người dân, nhưng cũng là thách thức to lớn đối với các công
ty kinh doanh sữa trong nước nếu muốn xây dựng một thương hiệu mạnh và bền vững.
Đứng trước tình hình đó, công ty cổ phần sữa Việt Nam – Vinamilk cũng không
đứng ngoài xu thế chung là hội nhập kinh tế thế giới và buộc phải cạnh tranh gay gắt từ
các đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước với các chiêu thức mở rộng thị trường ngày

 

 


càng phong phú và đa dạng. Ngoài việc công ty phải triển khai 1 số sản phẩm phù hợp
với thị hiếu người tiêu dùng, giá cả hợp lý, thông tin truyền bá rộng rãi về sản phẩm thì

 Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm Vinamilk tại Chi
nhánh Cần Thơ
1.3. Phạm vi nghiên cứu
-

Phạm vi không gian: nghiên cứu được thực hiện tại phòng Kinh doanh của công ty

Cổ phần Sữa Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ.
-

Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng số liệu năm 2010, 2011.

-

Thời gian thực tập: Từ 15/12/2011 đến 31/3 /2012

1.4. Cấu trúc khóa luận
Chương 1: Mở đầu
Đề cập đến lý do chọn đề tài những nội dung và mục tiêu mà đề tài đạt được trong
giới hạn thực hiện phạm vi thực hiện đề tài.
Chương 2: Tổng quan
Giới thiệu sơ lược về công ty và chi nhánh. Tình hình hoạt động kinh doanh và cơ
cấu tổ chức của chi nhánh. Nêu lên nhận định về thị trường sữa ở Việt Nam hiện nay.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Khái niệm kênh phân phối, bản chất, vai trò, chức năng, phân loại kênh phân phối,
việc tổ chức và quản lý kênh phân phối, những phương pháp nghiên cứu khoa học được
sử dụng để phân tích, diễn giải nhằm tạo cơ sở cho việc phân tích ở chương 4.
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Giới thiệu khái quát về hệ thống phân phối nói chung và kênh phân phối sản phẩm
sữa ở Chi nhánh Cần Thơ nói chung. Phân tích môi trường vĩ mô, vi mô, nêu lên đối thủ

        

Trụ sở chính: Số 10 Tân Trào – Phường Tân Phú – Quận 7 – TPHCM
Điện thoại: (84.8) 54155555 – Fax: (84.8) 54161226
Email: [email protected]
Website: www.vinamilk.com.vn 

 
 


2.1.2. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty Vinamilk
Công ty được thành lập vào năm 1976 trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy sữa của chế
độ cũ để lại. Công ty cổ phần sữa Việt Nam có chức năng chính là sản xuất sữa và các chế
phẩm từ sữa.
Sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần Sữa Việt Nam được khái quát trong 3 giai
đoạn sau:
 Thời bao cấp (1976 – 1986)
Năm 1976: Lúc mới thành lập, Công ty cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk) có tên là
công ty Sữa – Cà phê miền Nam, trực thuộc Tổng cục thực phẩm, sau khi chính phủ quốc
hữu hóa ba xí nghiệp tư nhân tại miền Nam Việt Nam: Thống Nhất (thuộc 1 công ty
Trung Quốc), Trường Thọ (thuộc Friesland) và Dielac (thuộc Nestle).
Năm 1982: Công ty Sữa – Cà phê Miền Nam được chuyển giao về bộ công nghiệp
thực phẩm và đổi tên thành xí nghiệp liên hiệp Sữa - Cà phê – Bánh kẹo I. Lúc này, xí
nghiệp đã có thêm hai nhà máy trực thuộc, đó là:


Nhà máy bánh kẹo Lubico.



Năm 2005: Mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong Công ty Liên
doanh Sữa Bình Định (sau đó được gọi là Nhà máy Sữa Bình Định) và khánh thành Nhà
máy Sữa Nghệ An vào ngày 30 tháng 06 năm 2005, có địa chỉ đặt tại Khu Công Nghiệp
Cửa Lò, Tỉnh Nghệ An.


Liên doanh với SABmiller Asia B.V để thành lập Công ty TNHH Liên Doanh
SABMiller Việt Nam vào tháng 8 năm 2005. Sản phẩm đầu tiên của liên doanh mang
thương hiệu Zorok được tung ra thị trường vào đầu giữa năm 2007.
Năm 2006: Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí

Minh vào ngày 19 tháng 01 năm 2006, khi đó vốn của Tổng Công ty Đầu tư và Kinh
doanh Vốn Nhà nước có tỷ lệ nắm giữ là 50.01% vốn điều lệ của Công ty.


Mở Phòng Khám An Khang tại Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 6 năm 2006. Đây
là phòng khám đầu tiên tại Việt Nam quản trị bằng hệ thống thông tin điện tử. Phòng
khám cung cấp các dịch vụ như tư vấn dinh dưỡng, khám phụ khoa, tư vấn nhi khoa
và khám sức khỏe.



Khởi động chương trình trang trại bò sữa bắt đầu từ việc mua thâu tóm trang trại Bò
sữa Tuyên Quang vào tháng 11 năm 2006, một trang trại nhỏ với đàn bò sữa khoảng


 


1.400 con.Trang trại này cũng được đi vào hoạt động ngay sau khi được mua thâu

4/ Nhà máy sữa Cần Thơ - Khu Công nghiệp Trà Nóc, Cần Thơ.
5/ Nhà máy sữa Sài Gòn - Khu CN Tân Thới Hiệp, Quận 12,TP HCM.
6/Nhà máy sữa Nghệ An - Đường Sào Nam, xã Nghi Thu, Thị Xã Cửa Lò, Nghệ
An.
7/ Nhà máy sữa Bình Định - 87 Hoàng Văn Thụ, PhườngQuang Trung, Thành phố
Quy Nhơn, Bình Định.
8/ Nhà máy nước giải khát Việt Nam - Khu Công nghiệp Mỹ Phước II, Tỉnh Bình
Dương.
9/ Nhà máy sữa Tiên Sơn - Khu Công nghiệp Tiên Sơn, Tỉnh Bắc Ninh.
c. Kho vận
1/ Xí nghiệp Kho vận - Số 32 Đặng Văn Bi, QuậnThủ Đức, TP.HCM.
2/ Xí nghiệp Kho vận Hà Nội – Km 10 Quốc lộ 5, Xã Dương Xá, Huyện Gia Lâm,
Hà Nội.
d. Phòng khám
Phòng khám đa khoa An Khang - 87A Cách Mạng Tháng 8, Quận 1, TP HCM.
2.1.3. Tầm nhìn, sứ mệnh, triết lý kinh doanh của công ty Vinamilk
 Tầm nhìn: “Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh
dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người”.
 Sứ mệnh: “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất
, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình
với cuộc sống con người và xã hội”.
 Gía trị cốt lõi:
Chính trực: Liêm chính, trung thực trong ứng xử và trong tất cả các giao
dịch.
Tôn trọng: Tôn trọng bản thân, tôn trọng đồng nghiệp. Tôn trọng công ty,
tôn trọng đối tác. Hợp tác trong sự tôn trọng.

 



b. Nhiệm vụ Chi nhánh Vinamilk Cần Thơ
-

Xây dựng chiến lược kinh doanh miền

-

Thiết lập mục tiêu kinh doanh miền

-

Chịu trách nhiệm phân chia hợp lý các chỉ tiêu, kế hoạch đến từng khu vực

-

Theo dõi các báo cáo bán hàng, phân tích các dữ kiện nhằm định ra các cơ hội

hoặc đưa ra những kế hoạch hành động hợp lý, chỉ đạo kịp thời cho đội ngũ. Nhận diện
những khu vực có tiềm năng hoặc rủi ro về thị phần đưa ra những vấn đề cần ưu tiên hỗ
trợ và chỉ đạo khắc phục kịp thời.
-

Phối hợp với Phòng Nhân sự phỏng vấn tuyển chọn nhân viên thuộc miền.

-

Tổ chức và sử dụng nguồn lực hiệu quả.

-


trực tiếp tại chi nhánh một cách hiệu quả nhất.
c. Sơ đồ tổ chức chi nhánh Vinamilk Cần Thơ
Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Chi Nhánh Vinamilk Cần Thơ
GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH

Phòng
Nhân
sự

Phòng
Tài
chính
Kế
toán

Phòng
Kinh
Doanh

Phòng
Cung
Ứng
điều
vận

Phòng
Dịch
vụ
Khách
hàng


chiến lược để phát triển nguồn nhân lực.
-

Tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện các quy chế, chính sách về nhân sự

phù hợp với thực tế chi nhánh và với quy định, chế độ hiện hành của Nhà nước.
-

Quản lý, chi nộp, hoàn trả các khoản đã khấu trừ của người lao động: thuế, bảo

hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp thất nghiệp… và các khoản khác theo đúng quy định.
 Phòng Kinh doanh
-

Thiết lập mục tiêu kinh doanh, xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh, theo

dõi và thực hiện các kế hoạch kinh doanh;
11 
 


-

Nghiên cứu, xây dựng và phát triển mạng lưới kênh phân phối, chính sách phân

phối, chính sách giá cả;
-

Đề xuất các biện pháp về chiến lược sản phẩm;


lượng dịch vụ liên tục.
 Phòng Cung ứng điều vận
-

Xây dựng chiến lược, phát triển các chính sách, quy trình cung ứng và điều vận;

-

Thực hiện mua sắm, cung cấp toàn bộ nguyên nhiên liệu, vật tư kỹ thuật;

-

Thực hiện các công tác xuất nhập khẩu cho chi nhánh;

-

Dự báo về nhu cầu thị trường giúp xây dựng kế hoạch sản xuất hàng nội địa và

xuất khẩu hiệu quả;
-

Nhận đơn đặt hàng của khách hàng, phối hợp chuyển cho Xí nghiệp Kho vận. Phối

hợp với nhân viên Xí nghiệp Kho vận theo dõi công nợ của khách hàng.
 Phòng Tài chính Kế toán
-

Thực hiện công việc hạch toán kế toán, quy trình nghiệp vụ về hạch toán kế toán
áp dụng trên toàn Công ty.

sản phẩm của Công ty cho khách hàng;
-

Tư vấn dinh dưỡng gián tiếp cho người bệnh (khách hàng) qua điện thoại hoặc cho

thân nhân;
-

Phối hợp với Trung tâm nghiên cứu dinh dưỡng và phát triển sản phẩm mới trong

việc đưa ra các sản phẩm có thành phần dinh dưỡng phù hợp với các nhu cầu cần thiết
của khách hàng.
 Ban tác nghiệp kinh doanh
-

Điều phối quá trình lập kế hoạch kinh doanh 3 năm, hàng năm của Khối Kinh

Doanh.
-

Phối hợp với Phòng Hỗ Trợ Thương Mại và Chuỗi Cung Ứng để xây dựng/điều

chỉnh kế hoạch tiêu thụ hàng quý/tháng cho phù hợp với mục tiêu kinh doanh năm, tình
hình kinh doanh và năng lực sản xuất thực tế.
-

Phân tích tình hình thực hiện các mục tiêu kinh doanh và các chỉ số

 Ban hỗ trợ thương mại
-


Tổ chức thực hiện nghiên cứu thị trường, đánh giá nội bộ về các chỉ tiêu bao phủ

để phản hồi cho miền và đề xuất các biện pháp cải thiện.
2.2. Các nhóm sản phẩm chính
2.2.1. Sữa bột
Dành cho trẻ em: Dielac Alpha Step 1, Dielac Alpha Step 2, Dielac Alpha 123,
Dielac Alpha 456, Dielac Pedia, Sữa bột nguyên kem Vinamilk dinh dưỡng.
Dành cho người lớn: Dielac Mama, Dielac Sure, Dielac Canxi, Sữa giảm cân
Vinamilk.
Bột dinh dưỡng: Bột ăn dặm Ridielac Alpha, Ri –Advanced, …
2.2.2. Sữa đặc
Sữa Ông Thọ, Ngôi Sao Phương Nam.
2.2.3. Sữa tươi
Sữa chua uống Vinamilk (dâu, cam, socola....), sữa tươi thanh trùng 100%
Vinamilk, Sữa tươi Vinamilk, Sữa thanh trùng…
2.2.4. Sữa chua
Sữa chua ăn (có đường, nha đam, không đường...), sữa chua Probi,…
2.2.5. Nước giải khát
Nước trái cây VFresh (vị dâu, cam, nha đam), Sữa đậu nành VFresh, Soya Milk,
Trà xanh VFresh,….
2.3. Tổng quan về tình hình kinh doanh mặt hàng sữa
2.3.1. Ở trong nước
Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, mức tiêu thụ sữa bình
quân /người /năm vào năm 1980 chỉ đạt 0,3kg/người, năm 1990 chỉ đạt 0,47 kg thì năm
2000 đạt 6,5 kg, năm 2005 là 9 kg và đã tăng trên 30 lần so với 1990, đạt 14,4 kg năm
2010. Với tốc độ phát triển kinh tế của đất nước và sự cải thiện chất lượng cuộc sống
14 
 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status