Nghiên cứu độc tính và tác dụng cải thiện trí nhớ của cereneed caps trên thực nghiệm - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

ĐINH THỊ TUYẾT LAN

NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH VÀ TÁC DỤNG
CẢI THIỆN TRÍ NHỚ CỦA CERENEED
CAPS TRÊN THỰC NGHIỆM

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

ĐINH THỊ TUYẾT LAN

NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH VÀ TÁC DỤNG
CẢI THIỆN TRÍ NHỚ CỦA CERENEED
CAPS TRÊN THỰC NGHIỆM
Chuyên ngành: Dược lý
Mã số: 60720120
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

bè, những người đã luôn ở bên cạnh động viên, ủng hộ, giúp đỡ cho tôi trong
học tập, cũng như trong cuộc sống và giúp đỡ tôi hoàn thiện luận văn này.
Hà Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2016
Học viên
Đinh Thị Tuyết Lan


LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Đinh Thị Tuyết Lan, học viên cao học khóa 23 Trường Đại học Y
Hà Nội, chuyên ngành Dược lý, xin cam đoan:
1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng
dẫn của TS. Trần Thanh Tùng
2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã
được công bố tại Việt Nam.
3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,
trung thực và khách quan.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2016
Tác giả

Đinh Thị Tuyết Lan


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AAT

: Active avoidance test (thử nghiệm né tránh chủ động)

Ach


CKDL

: Cao khô dược liệu

ĐNTT

: Đa nhân trung tính

EGB

: Extract Gingko biloba (cao Bạch quả)

FDA

: Food and Drug Administration
(cơ quan quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa kỳ)

HPTƯT

: Huyết phủ trục ứ thang

LD50

: Lethal dose 50 (liều chết 50%)

MWM

: Morris water maze (mê cung nước Morris)

MTM



MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................... 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................... 3
1.1. Sơ lược về trí nhớ ................................................................................. 3
1.1.1. Khái niệm trí nhớ ........................................................................................... 3
1.1.2. Phân loại trí nhớ ............................................................................................. 3
1.2. Hội chứng sa sút trí tuệ và bệnh Alzheimer .......................................... 4
1.2.1. Khái niệm sa sút trí tuệ................................................................................... 4
1.2.2. Dịch tễ học...................................................................................................... 5
1.2.3. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ .................................................................... 5
1.2.4. Triệu chứng lâm sàng bệnh Alzheimer ......................................................... 6
1.2.5. Cơ chế bệnh sinh của bệnh Alzheimer.......................................................... 7
1.2.6. Những bất thường về các chất dẫn truyền thần kinh trong bệnh
Alzheimer ..................................................................................................... 9
1.2.7. Thuốc điều trị bệnh Alzheimer .................................................................... 10
1.3. Các mô hình dược lý thực nghiệm ...................................................... 11
1.3.1. Mô hình gây suy giảm trí nhớ...................................................................... 11
1.3.2. Mô hình đánh giá khả năng học tập và trí nhớ............................................ 13
1.4. Dược liệu có tác dụng cải thiện trí nhớ ............................................... 15
1.4.1. Nghiên cứu trên thế giới .............................................................................. 15
1.4.2. Nghiên cứu ở Việt Nam............................................................................... 16
1.5. Tổng quan về Cereneed-caps .............................................................. 17
1.5.1. Thành phần thuốc......................................................................................... 17
1.5.2. Xuất xứ bài thuốc ......................................................................................... 17
1.5.3. Tác dụng ....................................................................................................... 17


1.5.4. Giới thiệu các vị dược liệu trong thành phần bài thuốc .............................. 17

4.2.2. Lựa chọn chứng dương................................................................................ 71
4.2.3. Các mô hình thực nghiệm đánh giá khả năng học tập, trí nhớ và sự biến
đổi các chỉ số nghiên cứu của các lô chuột dùng thuốc thử....................... 73
KẾT LUẬN ................................................................................................. 81
KIẾN NGHỊ ................................................................................................ 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1.

Ảnh hưởng của Cereneed-caps đến chức năng tạo máu của chuột..... 41

Bảng 3.2.

Ảnh hưởng của Cereneed-caps đến công thức bạch cầu trong
máu chuột ........................................................................... 42

Bảng 3.3.

Ảnh hưởng của Cereneed-caps đến chức năng gan của chuột ... 44

Bảng 3.4.

Ảnh hưởng của Cereneed-caps đến thời gian chuột tìm thấy bến đỗ ... 50

Bảng 3.5.



Biểu đồ 3.6.

Ảnh hưởng của Cereneed-caps đến tỉ lệ phần trăm thời gian
chuột bơi trong 1/4 bể trước đó đặt bến đỗ ........................... 53

Biểu đồ 3.7.

Ảnh hưởng của Cereneed-caps đến quãng đường tìm thấy
khoang đích .......................................................................... 55

Biểu đồ 3.8.

Ảnh hưởng của Cereneed-caps đến thời gian tìm thấy khoang
đích trong ngày 8 .................................................................. 56

Biểu đồ 3.9.

Ảnh hưởng của Cereneed-caps đến quãng đường tìm thấy
khoang đích trong ngày 8 ..................................................... 57

Biểu đồ 3.10. Ảnh hưởng của Cereneed-caps đến thời gian chuột ở trên trục
quay ...................................................................................... 58
Biểu đồ 3.11. Ảnh hưởng của Cereneed-caps đến số lần chuột né tránh thành
công ...................................................................................... 60


DANH MỤC CÁC HÌNH, ẢNH
Hình 1.1. Hình ảnh giải phẫu não người bình thường và bệnh nhân Alzheimer..8
Hình 1.2. Cơ chế của thuốc ức chế Acetycholinesterase................................. 11

người mắc bệnh ngày càng nhiều [1]. Trung bình cứ sau khoảng 5 năm tỷ lệ
SSTT lại tăng gấp đôi trong quần thể người từ 60 tuổi trở lên [2]. Trên thế
giới có khoảng 47,5 triệu người mắc SSTT và có 7,7 triệu ca mắc mới mỗi
năm. Dự báo đến năm 2030 số bệnh nhân SSTT lên tới 75,6 triệu và con số
này sẽ tăng lên gấp 3 vào năm 2050 tức khoảng 135,5 triệu người [3].
SSTT và AD thực sự là một thảm họa đối với người cao tuổi. Bệnh gây
suy giảm trí nhớ và nhiều lĩnh vực nhận thức khác nhau, kèm theo những rối
loạn về hành vi gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng hoạt động hàng
ngày và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân [1]. Đây là một trong những
nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng phụ thuộc của người cao tuổi [3].
Hiện nay, vẫn chưa có loại thuốc nào có thể chữa khỏi AD mà chỉ có thể
giúp làm chậm tiến triển và giảm một số triệu chứng của bệnh bao gồm: thuốc ức
chế Acetycholinesterase, thuốc kháng N-methyl-D-Aspartat…[4]. Hơn nữa, đó
chủ yếu là các thuốc tân dược, giá thành tương đối cao và có nhiều tác dụng
không mong muốn. Do đó, vấn đề phát triển thuốc mới có hiệu quả điều trị,
an toàn với giá thành hợp lý là một nhu cầu rất cần thiết.
Việc sử dụng dược liệu để cải thiện trí nhớ đã được Y học cổ truyền áp
dụng từ ngàn đời nay. Năm 2012, Lin Z. và cộng sự đã tiến hành một cuộc
khảo sát về ứng dụng y học cổ truyền trong điều trị SSTT, trong đó nghiên
cứu đã lấy nguồn tài liệu tham khảo từ 27 y văn cổ xưa trong lịch sử y học cổ
truyền trong 10 thế kỷ qua. Kết quả cho thấy có tới 139 vị dược liệu có trong
236 bài thuốc được sử dụng để cải thiện trí nhớ [5]. Như vậy, dược liệu có


2

nguồn gốc từ y học cổ truyền chính là nguồn tài nguyên phong phú và có giá
trị để phát triển nguồn thuốc điều trị SSTT nói chung và AD nói riêng.
Cereneed-caps là một chế phẩm được sản xuất dựa trên bài thuốc cổ
phương “Huyết phủ trục ứ thang” (HPTƯT) có gia giảm với thành phần gồm

Bản chất của trí nhớ là quá trình hoạt động thần kinh lặp lại trên một
mạch tế bào thần kinh. Mạch tế bào này lúc đầu truyền các xung động cảm giác
từ ngoài vào trung tâm thần kinh (dẫn truyền hướng tâm), sau đó trở thành con
đường mòn dấu vết nhớ (memory traces). Khi ta nghĩ tới thì có thể hoạt hóa
con đường mòn đó và có thể nhớ lại được. Trí nhớ liên quan đến quá trình học
tập, nhờ đó mà chúng ta có được kỹ năng học tập, kỹ năng lao động và tiếp
thu được các kiến thức khoa học.
Như vậy trí nhớ gồm 3 quá trình: mã hóa (encoding), lưu giữ (storing) và
tái hiện (retrieving) thông tin. Suy giảm trí nhớ (SGTN) có thể do rối loạn một,
hai, hay ba quá trình trên [10], [11].
1.1.2. Phân loại trí nhớ
Có nhiều cách phân loại trí nhớ, dưới đây là một số cách phân loại:
* Phân loại theo cách hình thành trí nhớ
- Trí nhớ hình tượng: hình thành trên cơ sở tiếp thu kích thích thông qua các
giác quan như: thị giác, thính giác, khứu giác…
- Trí nhớ vận động: hình thành trên cơ sở thực hiện các động tác cụ thể như:
đánh đàn, điều khiển máy… Nhờ có trí nhớ vận động mà hình thành các
kỹ năng, kỹ xảo.
- Trí nhớ cảm xúc: hình thành khi cơ thể bị tác động bởi các kích thích gây
ra cảm xúc như: vui, buồn…


4

- Trí nhớ ngôn ngữ - logic: Loại trí nhớ này chỉ có ở người, được hình thành
thông qua các tín hiệu kích thích là những từ, những câu nói, những câu
viết với nội dung chứa đựng trong đó.
* Phân loại theo thông tin: trí nhớ lời nói, trí nhớ hình ảnh, trí nhớ số…
* Phân loại theo thời gian tồn tại của trí nhớ trong não
- Trí nhớ tức thời (trí nhớ cảm giác): thời gian tồn tại của trí nhớ từ vài giây

1.2.2. Dịch tễ học
* Trên thế giới
Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hiện nay trên thế giới
có khoảng 47,5 triệu người mắc SSTT và có 7,7 triệu ca mắc mới mỗi năm [3].
Tỷ lệ mới mắc SSTT cũng tăng rõ rệt và khác nhau giữa các độ tuổi
nghiên cứu, vào khoảng 0,5-1% ở nhóm tuổi 64-69, 1-2% ở nhóm tuổi 70-74,
1,5-3% ở nhóm 75-79 và 4-6% ở nhóm 80-84 [1].
* Trong nước
Tại Việt Nam theo số liệu công bố của Nguyễn Kim Việt năm 2005 thì
số người cao tuổi mắc SSTT là 7,9% [13].
Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Hòa tại huyện Ba Vì, Hà Tây (nay là Hà
Nội) năm 2005 - 2006 cho thấy tỷ lệ hiện mắc SSTT ở người cao tuổi (≥ 60
tuổi) sống tại cộng đồng là 4,5% [14].
1.2.3. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng tổn thương không ngừng của tế bào
não trong AD vẫn còn là điều bí ẩn. Tuy nhiên, các nhà khoa học đã xác định
được các yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng tiến triển AD.
* Tuổi
Tuổi càng cao tỷ lệ hiện mắc SSTT càng nhiều, trung bình cứ sau
khoảng 5 năm tỷ lệ lại tăng gấp đôi ở quần thể người trên 60 tuổi, bắt đầu từ
1% ở độ tuổi 60, đạt đỉnh cao trên 30% ở độ tuổi trên 85 [1].
* Di truyền
Các nhà khoa học đã khám phá ra một số gen hiếm gặp, mà cá thể
mang gen đó gần như chắc chắn sẽ mắc AD. Các gen này chỉ được tìm thấy


6

trong vài trăm gia đình đa thế hệ trên toàn thế giới và giải thích cho chưa đến
5% tổng số các trường hợp mắc AD [12], [15].


* Rối loạn ngôn ngữ
Giảm ngôn ngữ là triệu chứng nổi bật trong bệnh cảnh lâm sàng của
AD. Bệnh nhân thường khó tìm từ trong khi nói, sau đó gián đoạn và nói
không lưu loát. Ngôn ngữ thường trở nên không rõ ràng, mất chính xác do
bệnh nhân thay các từ rõ nghĩa bằng các từ chung chung hoặc có nghĩa rộng.
* Mất dùng động tác
Gần như tất cả bệnh nhân Alzheimer ở giai đoạn nặng đều có mất dùng
động tác. Hay gặp nhất là mất dùng động tác ý vận, bệnh nhân không có khả
năng chuyển một ý định thành động tác có định hướng không gian chính xác.
Điều này làm bệnh nhân khó thực hiện các động tác như: cài khuy áo hay sử
dụng dụng cụ ăn uống…
* Rối loạn chức năng thị giác cao cấp
Thường gặp rối loạn xử lý hình ảnh cao cấp. Các rối loạn về xử lý hình
ảnh chia làm ba loại chính: giảm nhận biết (giảm nhận biết là không có khả
năng nhận biết các vật quen thuộc), giảm khả năng xử lý trong không gian và
giảm sự chú ý thị giác.
* Rối loạn chức năng điều hành
Chức năng điều hành bao gồm khả năng suy luận, giải quyết vấn đề, lên
kế hoạch và tổng hợp ý nghĩ. Suy giảm chức năng điều hành biểu hiện bằng
không có khả năng quản lý các nhiệm vụ phức tạp như chi tiêu gia đình, chuẩn bị
bữa ăn… Sự xuất hiện của rối loạn chức năng điều hành dự đoán sự chuyển từ
suy giảm nhận thức lành tính do tuổi già sang giai đoạn sớm của SSTT.
* Triệu chứng ngoài nhận thức
Thờ ơ, không thừa nhận bệnh, rối loạn tâm thần, kích động, hiện tượng
hoàng hôn (tình trạng gia tăng lú lẫn, hành vi kích động về chiều) [1], [16].
1.2.5. Cơ chế bệnh sinh của bệnh Alzheimer
AD là 1 bệnh lý tổn thương thoái hóa tế bào thần kinh. Bệnh đặc trưng
bởi việc mất dần nơron và synap thần kinh trong vỏ não và một số vùng dưới
vỏ. Đây là yếu tố chính gây sự tàn tật về mặt nhận thức. Sự mất mát này dẫn

Aβ là một peptid chứa các đoạn từ 39-43 axit amin, được phân giải từ 1
protein xuyên màng là protein tiền thân amyloid (amyloid precursor protein APP). Cả Aβ và APP đều là các sản phẩm protein thần kinh bình thường. Aβ
hoạt động như sự khởi phát hoạt hóa của các tế bào đệm nhỏ, gây sản xuất ra
nhiều cytokin gây viêm như yếu tố hoại tử u – α (TNF-α), gây độc cho tế bào, sự
hoạt hóa của các tế bào đệm nhỏ có thể góp phần vào chu kỳ tự lan rộng của tình
trạng viêm khu trú và sự hoạt động của các tế bào thần kinh. APP hoặc dẫn xuất
bình thường của nó có thể đóng một vai trò quan trọng trong duy trì chức năng
của synap và sự khỏe mạnh của tế bào thần kinh. Trong AD hoặc có tăng sản
xuất Aβ, hoặc có giảm thanh thải Aβ, hoặc có sự phối hợp cả 2 yếu tố [1], [18].
1.2.6. Những bất thường về các chất dẫn truyền thần kinh trong bệnh Alzheimer
* Acetylcholin
Acetylcholin (Ach) là một chất dẫn truyền thần kinh đóng vai trò quan
trọng trong quá trình học tập và trí nhớ [20]. Mức độ giảm Cholinergic ở vỏ não
liên quan chặt chẽ với số lượng tế bào thần kinh bị mất trong các nhân xám ở vùng
nền não trước, là nơi sản xuất nhiều Ach ở vỏ não. Cholin Acetyltransferase chịu
trách nhiệm tổng hợp Ach và Acetycholinesterase (AchE) chịu trách nhiệm giáng
hóa Ach, cả hai đều cạn kiệt. Mức độ nặng của bệnh trên lâm sàng tương ứng với
sự giảm các marker chuyển hóa Ach của vỏ não [1], [21].
* Monoamin
Thiếu hụt norepinephrin và serotonin cũng góp phần gây ra các triệu
chứng nhận thức cũng như không nhận thức, đặc biệt là các triệu chứng về khí
sắc và lo âu. Norepinephrin rất quan trọng với thức tỉnh, học tập và trí nhớ. Vị
trí chính sản xuất ra norepinephrin là liềm xanh trong cuống não, nơi bị mất tế
bào rất nhiều trong AD. Bệnh AD cũng phối hợp với giảm các marker về hoạt
tính của serotonin ở vỏ não và mất các tế bào sản xuất serotonin trong nhân
raphe ở cuống não [1].


10



Hình 1.2. Cơ chế của thuốc ức chế Acetycholinesterase [22]
* Thuốc kháng N-Methyl-D-Aspartat (NMDA)
Thuốc đối kháng receptor NMDA, giúp điều hòa hoạt động của
glutamat, làm chậm sự lắng đọng canxi trong tế bào thần kinh. Thuốc thuộc
nhóm này được FDA cấp phép dùng điều trị AD trong giai đoạn vừa và nặng
là memantin (Namenda). Một số nghiên cứu cho thấy memantin có thể sử
dụng an toàn khi phối hợp với ChEIs. Việc phối hợp giữa memantin và ChEIs
được cho là có thể làm chậm tiến triển của bệnh, hơn là dùng đơn độc [1], [4].
* Các thuốc khác
Ngoài ra, còn có các liệu pháp điều trị khác như: thuốc tăng cường hoạt
tính serotonin, tiền chất Ach, thuốc chống viêm, vitamin E... Tuy nhiên, các
liệu pháp này cho hiệu quả còn hạn chế [4].
1.3. Các mô hình dƣợc lý thực nghiệm
1.3.1. Mô hình gây suy giảm trí nhớ
Để nghiên cứu thuốc cải thiện trí nhớ thì trước tiên phải gây được mô
hình suy giảm trí nhớ. Đối tượng nghiên cứu thường được sử dụng là động vật
gặm nhấm như chuột cống [23], [24] và chuột nhắt [25], [26], [27]. Có nhiều
tác nhân được dùng để gây suy giảm trí nhớ được nghiên cứu và áp dụng
thành công trên động vật thực nghiệm.


12

* Scopolamin
Kể từ các báo cáo đầu tiên về sự suy giảm cholinergic trung ương liên
quan đến AD, người ta đã tìm ra mối liên quan giữa suy giảm nhận thức và trí
nhớ ở bệnh nhân AD với tác dụng của các thuốc kháng cholinergic [28].
Scopolamin là alkaloid có cấu trúc gần giống với atropin. Cơ chế tác dụng của
scopolamin là tranh chấp đối kháng với Ach tại receptor M của hệ Muscarinic.

ibotenic, colchicin [37], ion kim loại nặng như sắt, nhôm, chì, đồng…[38].
1.3.2. Mô hình đánh giá khả năng học tập và trí nhớ
* Mê cung nước Morris – Morris water maze (MWM)
Đây là một thử nghiệm đánh giá khả năng học tập và trí nhớ không gian
trong môi trường nước. Chuột được đặt trong một bể bơi có hình tròn lớn và
nhiệm vụ của nó là tìm thấy bến đỗ để thoát khỏi nước. Có 3 chiến thuật cơ
bản để chuột thoát khỏi mê cung: ghi nhớ các động tác cơ bản để đến được
bến đỗ, sử dụng các dấu hiệu trực quan để tìm đến bến đỗ, sử dụng các tín
hiệu xa làm điểm tham chiếu để xác định vị trí nó đang bơi và vị trí bến đỗ.
Đặc biệt sự linh hoạt trong quá trình nhận thức của chuột còn có thể được
được đánh giá bằng cách sử dụng mô hình mê cung nước trong đó bến đỗ
được dấu đi, hoặc thay đổi vị trí xuất phát của chuột [32], [39], [40].
* Mê cung nhiều chữ T – Multiple T maze (MTM)
Đây là mô hình đánh giá khả năng học tập và trí nhớ không gian phức
tạp, được ghép bởi nhiều khúc hình chữ T, khá thách thức với chuột. Động
lực thôi thúc chuột học tập và ghi nhớ là thức ăn – phần thưởng trong khoang
đích. Trong nghiên cứu này, chuột học cách tìm ra khoang đích dựa trên trí
nhớ của chúng về các nhánh của mê cung chúng đã đi trước đây. Điều này đòi
hỏi chuột phải tạo ra một bản đồ nhận thức về mê cung trong quá trình khám
phá [27], [25].
* Mô hình đối xứng tỏa tròn (Radial Arm Maze)
Mô hình đánh giá khả năng học tập và trí nhớ không gian, cấu tạo gồm
8-17 nhánh bằng nhau tỏa ra từ một bến đỗ trung tâm. Chuột được hướng dẫn
bởi những tín hiệu không gian quanh phòng để có thể tìm được lượng thức ăn
hoặc nước trong các nhánh [32], [39].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status