BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
+++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++
PHẠM QUỲNH HIÊN
MSV: 1101172
BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU THÀNH
PHẦN HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG CẢI
THIỆN TRÍ NHỚ CỦA CAO CHIẾT
CỒN RỄ ĐINH LĂNG (POLYSCIAS
FRUTICOSA (L.) HARMS) TRÊN
CHUỘT THỰC NGHIỆM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI - 2016
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
PHẠM QUỲNH HIÊN
MSV: 1101172
BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU THÀNH
PHẦN HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG
CẢI THIỆN TRÍ NHỚ CỦA CAO
CHIẾT CỒN RỄ ĐINH LĂNG
(POLYSCIAS FRUTICOSA (L.)
HARMS) TRÊN CHUỘT THỰC
NGHIỆM
là chỗ dựa vững chắc cho em trong những năm vừa qua.
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Phạm Quỳnh Hiên
MỤC LỤC :
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
PHẦN I: TỔNG QUAN ................................................................................. 3
1. Tổng quan về cây Đinh Lăng ................................................................. 3
1.1. Tổng quan về chi Polyscias .............................................................. 3
1.1.1. Vị trí phân loại [31] ..................................................................... 3
1.1.2. Đặc điểm thực vật và phân bố của chi Polyscias ........................ 3
1.2. Tổng quan về loài Polyscias fruticosa ............................................. 3
1.2.1. Nguồn gốc, phân bố và đặc điểm thực vật .................................. 4
1.2.2. Bộ phận sử dụng và thu hái ......................................................... 5
1.2.3. Tính vị và công dụng [23] ........................................................... 6
1.2.4. Chế phẩm có Đinh lăng ............................................................... 6
1.2.5. Tác dụng dược lý và độc tính cấp của Đinh lăng ....................... 6
1.2.6. Thành phần hóa học .................................................................... 9
1.2.7. Một số bài thuốc y học cổ truyền từ rễ Đinh lăng .................... 15
2. Tổng quan về chứng sa sút trí tuệ ....................................................... 16
2.1. Các khái niệm ................................................................................. 16
2.2. Phân loại .......................................................................................... 17
2.3. Bệnh Alzheimer (AD) ..................................................................... 17
2.4. Cơ chế bệnh sinh ............................................................................ 18
2.5. Thuốc điều trị ................................................................................. 18
2.5.1. Thuốc ức chế enzym acetylcholinesterase ................................ 18
2.5.2. Thuốc ức chế receptor NMDA (N-methyl-D-aspartat):
Memantin ............................................................................................ 21
2. Đánh giá tác dụng cải thiện trí nhớ bằng thử nghiệm nhận dạng đồ
vật................................................................................................................ 43
3. Đánh giá tác dụng cải thiện trí nhớ bằng thử nghiệm Y maze ......... 46
PHẦN IV: BÀN LUẬN ................................................................................. 49
1. Nghiên cứu điều chế và định tính cao đặc .......................................... 49
2. Phương pháp đánh giá tác dụng dược lý ............................................ 49
3. Tác dụng cải thiện trí nhớ của cao chiết cồn rễ Đinh lăng ............... 51
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................... 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Danh mục các từ viết tắt
AChE
Enzym Acetylcholinesterase
AD
Bệnh Alzheimer
APP
Amyloid precursor protein (protein tiền chất
amyloid)
Aβ
Trimethyltin
Y maze
Mê cung hình chữ Y
Danh mục bảng
Bảng
Tên bảng
Trang
Bảng 1.1 Tóm tắt các saponin triterpenoid trong cây Đinh 11
lăng
Bảng 1.2 Một số acid amin có trong cây Đinh lăng
12
Bảng 1.3 Một số vitamin có trong cây Đinh lăng
13
Bảng 1.4 Một số polyacetylen có trong cây Đinh lăng
14
Bảng 1.5 Một số tinh dầu có trong cây Đinh lăng
4
Hình 1.2
Dược liệu rễ Đinh lăng
5
Hình 1.3
Công thức saponin triterpenoid
10
Hình 2.1
Máy cất quay
24
Hình 2.2
Bếp cách thủy
24
Hình 2.3
Hệ thống nhận diện đồ vật
Hình 2.9
Sơ đồ thử nghiệm ORT
38
Hình 2.10
Sơ đồ thử nghiệm Y maze
39
Hình 3.1
Hình ảnh sắc ký đồ cao và dược liệu
43
Hình 3.2
Tác dụng cải thiện trí nhớ qua thử nghiệm 45
ORT
Hình 3.3
Tác dụng cải thiện trí nhớ qua thử nghiệm Y 47
maze
1
2
- Điều chế cao đặc từ rễ Đinh lăng bằng ethanol 70% và định tính các thành
phần trong cao.
- Đánh giá tác dụng cải thiện trí nhớ của cao chiết cồn rễ Đinh lăng trên chuột
bị gây suy giảm trí nhớ bởi trimethyltin (TMT).
3
PHẦN I: TỔNG QUAN
1. Tổng quan về cây Đinh Lăng
1.1. Tổng quan về chi Polyscias
1.1.1. Vị trí phân loại [31]
Theo các nghiên cứu về phân loại thực vật, chi Polyscias có phân loại như sau:
Ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta)
Lớp Ngọc Lan (Magnoliopsida)
Phân lớp Hoa Hồng (Rosidae)
Bộ Sơn Thù Du (Cornales)
Họ Ngũ Gia Bì (Araliaceae)
Chi Polyscias
1.1.2. Đặc điểm thực vật và phân bố của chi Polyscias
Cây gỗ nhỏ hay nhỡ, có dáng mảnh và có tán đẹp, thường xanh, không
gai. Lá kép chân vịt hay lá đơn có thùy chân vịt hoặc lá kép lông chim với các
lá chét có hình dạng thay đổi; lá kèm không có hay hợp lại ở gốc thành một
phần phụ nhỏ. Cụm hoa tán tạo thành chùm hay chùy; cuống hoa có khớp rụng
hay hơi có khớp; đài nguyên hay có 5 răng; cánh hoa 5, tiền khai van. Bộ nhị
5; bao phấn hình trứng hay thuôn. Bầu dưới 2 ô, ít khi 3-4 ô; vòi nhụy 2-4 rời
hay hợp ở gốc. Quả dẹt, ít khi gần hình cầu. Hạt dẹt [4].
Phân bố của chi Polyscias chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới,
- Phân bố: Cây có nguồn gốc từ các đảo Thái Bình Dương, được trồng chủ
yếu để làm cảnh ở các đình chùa, các vườn gia đình. Từ năm 1961, do biết tác
dụng bổ dưỡng của rễ Đinh lăng, người ta trồng nhiều ở các bệnh viện, trạm
xá, vườn thuốc [6].
1.2.2. Bộ phận sử dụng và thu hái
Rễ Đinh lăng [3], thu hoạch rễ của những cây đã trồng 3 năm trở lên (cây
trồng càng lâu năm càng tốt).
Hình 1.2. Dược liệu rễ Đinh lăng
Rễ Đinh lăng (củ), được rửa sạch, thái lát mỏng ngang, phơi sấy khô. Lát
cắt có độ dày 0,5 cm; màu trắng ngà, trên mặt vết cắt nhìn rõ gỗ xếp thành tia
từ giữa tỏa ra. Lớp vỏ rễ dày, mặt ngoài vỏ rễ màu trắng đục, có nhiều nếp nhăn
dọc, nhiều lỗ bì nằm ngang, nhiều vết tích của rễ con còn sót lại. Dễ bẻ gãy,
mặt bẻ lởm chởm, nhấm có bột, mùi thơm, vị ngọt, hơi mặn [4].
Thu hái: thu hoạch quanh năm, nhất là vào tháng 11-12. Củ và rễ tươi thu
hoạch cần chế biến ngay, không để quá 5 ngày [5], [36].
6
1.2.3. Tính vị và công dụng [23]
- Rễ Đinh lăng có vị ngọt, tính bình. Lá vị nhạt, hơi đắng.
- Rễ Đinh lăng được dùng làm thuốc bổ, tăng lực, chữa cơ thể suy nhược,
gầy yếu, mệt mỏi, tiêu hóa kém, phụ nữ sau khi đẻ ít sữa. Có nơi còn
dùng chữa ho, ho ra máu, đau tử cung, kiết lỵ và làm thuốc lợi tiểu, chống
độc.
- Ở Ấn Độ, Đinh lăng được dùng làm thuốc trị sốt. Rễ và lá sắc uống có
tác dụng lợi tiểu chữa sỏi thận, sỏi bàng quang, chứng khó tiểu tiện. Bột
lá rã với muối và đắp trị vết thương.
1.2.4. Chế phẩm có Đinh lăng
vật bình thường và cơ địa động vật bị gây thiểu năng sinh dục.
Tác dụng chống xơ vữa động mạch [28]: cao Đinh lăng 90-180 mg/kg thể
trọng làm giảm sự gia tăng cholesterol huyết và lipid toàn phần trong huyết
thanh của động vật bị gây xơ vữa động mạch thực nghiệm bằng chế độ ăn giàu
cholesterol (gây tăng cholesterol ngoại sinh) và bằng Tween 80 (gây tăng
cholesterol nội sinh).
Tác dụng kháng khuẩn [11]: tác dụng trên các chủng Staphylococus mạnh
hơn trên các chủng vi khuẩn và nấm mốc khác. Tác dụng kháng khuẩn của dịch
ether dầu hỏa > dịch chiết ethanol trên các chủng Staphylococus, đặc biệt là
chủng Staphylococus gây bệnh.
Tác dụng lợi tiểu [27]: thể hiện tác dụng lợi tiểu nhẹ trên chuột nhắt trắng
ở liều 300 mg/kg thể trọng.
Tác dụng chống trầm cảm [14], [13]: Trong thực nghiệm của Porsolt, cao
Đinh lăng ở 3 liều thực nghiệm đường uống 45, 90, và 180 mg/kg có tác dụng
làm giảm bớt thời gian bất động ở động vật thử và đạt ý nghĩa thống kê so với
lô chứng ở liều 180 mg/kg. Kết quả cho thấy liều 45 mg/kg không có tác dụng
chống trầm cảm đạt ý nghĩa thống kê khi sử dụng 1 liều duy nhất, khi cho uống
trong 3-7 ngày thì thể hiện tác dụng chống trầm cảm.
8
Tác dụng chống stress [13], [56], [57]: cao Đinh lăng làm gia tăng ngưỡng
chịu đựng độ nóng của động vật thử nghiệm trong stress vật lý (stress nhiệt độ
37-42ᵒC). Cao Đinh lăng thể hiện tác dụng chống trầm cảm và phục hồi thời
gian ngủ bị rút ngắn bởi stress cô lập ở liều 45-180 mg/kg. Khoảng liều này
cũng là khoảng liều được báo cáo có tác dụng dược lý khác như: tăng lực, kích
thích hoạt động não bộ và nội tiết, gia tăng sức đề kháng của cơ thể trong stress
nhiệt độ, kháng viêm và phòng chống xơ vữa động mạch.
Tác dụng cải thiện trí nhớ của cao Đinh lăng liều 50, 100 và 200 mg/kg,
Rễ Đinh lăng có glycosid, alcaloid, saponin, flavonoid, tanin, vitamin tan
trong nước (B1, B2, B6, C,...), polyacetylen, các phytosterol, và tới 20 acid
amin...[19], [24], [53]. Các saponin triterpenoid trong rễ Đinh lăng đều có phần
sapogenin là acid oleanolic và phần đường là glucose, galactose, rhamnose,...
[24], [26], [63], với tỷ lệ hàm lượng là rễ 0,49%; vỏ rễ 1,00%; lõi rễ 0,11%
[24], [25].
Các saponin trong rễ và lá đã phân lập được [43], [62], [63]:
Acid 3-O-β-D-glucopyranosyl-(1→4)-β-D-glucuropyranosyloleanolic
(1)
Acid 3-O-β-D-glucopyranosyl-(1→2)-β-D-glucuropyranosyloleanolic
(2)
Acid 3-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→2), β-D-glucuropyranosyl-(1→4)]β-D-glucuronopyranosyloleanolic (3)
Acid 3-O-[α-L-arabinopyranosyl-(1→2), β-D-glucuropyranosyl(1→4)]-β-D-glucuronopyranosyloleanolic (4)
Acid 3-O-[β-D-galactopyranosyl-(1→2), β-D-glucopyranosyl-(1→3)]β-D-glucuronopyranosyloleanolic (5)
10
3-O-β-D-glucopyranosyl-(1→4)-β-D-glucuropyranosyloleanolic 28-Oβ-D-glucopyranosyl ester (6)
3-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→2), β-D-glucuropyranosyl-(1→4)]-β-Dglucuronopyranosyloleanolic 28-O-β-D-glucopyranosyl ester (7)
3-O-[α-L-arabinopyranosyl-(1→2), β-D-glucuropyranosyl-(1→4)]-βD-glucuronopyranosyloleanolic 28-O-β-D-glucopyranosyl ester (8)
3-O-[β-D-galactopyranosyl-(1→2), β-D-glucopyranosyl-(1→3)]-β-Dglucuronopyranosyloleanolic 28-O-β-D-glucopyranosyl ester (9)
3-O-β-D-glucopyranosyl-(1→4)-β-D-glucuronopyranosyloleanolic 28O-α-L-rhamnopyranosyl-(1→3)-β-D-glucuronopyranosyl ester (10)
3-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→2), β-D-glucopyranosyl-(1→4)]-β-Dglucuronopyranosyloleanolic 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→3)-β-Dglucopyranosyl ester (11)
Acid 3-O-[β-D-galactopyranosyl (1→2)-β-D-glucopyranosyl] oleanolic
(12)
Acid 3-O-[α-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl]-28-O-β-Dglucopyranosyl] oleanolic (13)
COOR2
Glc-
H
(4)
Ara-(1→2)
Glc-(1→4)
Glc-
H
(5)
Gal-(1→2)
Glc-(1→3)
Glc-
H
(6)
Glc-(1→4)-Glc
(7)
Glc-(1→2)
Glc-(1→2)
Glc-(1→4)
(12)
Gal-(1→2)-Glc-
H
(13)
Rha-(1→4)-Glc-
Glc-
Glc-
Glc-
Rha-(1→3)-GlcRha-(1→3)-Glc-
12
Bảng 1.2. Một số acid amin có trong cây Đinh lăng [19]
Arginin
Alanin
Vitamin C
Vitamin B6 (Pyridoxamin)
Vitamin B6 (Pyridoxin)
Vitamin B6 (Pyridoxal)
14
Bảng 1.4. Một số polyacetylen có trong cây Đinh lăng [53]
OH
HO
HO
(8E)-Heptadeca-1,8-dien-4,6-diyn-
Palcarinol
3,10-diol
O
HO
HO
1.2.7. Một số bài thuốc y học cổ truyền từ rễ Đinh lăng
Rễ Đinh lăng có vị ngọt, tính bình [7].
Theo dân gian, rễ Đinh lăng được dùng làm thuốc bổ, chữa cơ thể suy
nhược, gầy yếu, mệt mỏi, tiêu hóa kém, ho, ho ra máu, đau tử cung, kiết lỵ, làm
thuốc lợi tiểu. Thân và cành dùng chữa phong thấp, đau lưng, lá dùng để chữa
cảm sốt, mụn nhọt sưng tấy, sưng vú [8]. Một số bài thuốc dân gian:
Chữa
mệt mỏi, biếng hoạt động: rễ Đinh lăng phơi khô, thái mỏng 0,50g
thêm 100ml nước, đun sôi trong 15 phút, chia 2-3 lần uống trong ngày [22].
Thông tia sữa, chữa căng vú sữa: rễ Đinh lăng 30-40g. Thêm 500 ml
nước sắc còn 250 ml, uống nóng, uống 2-3 ngày, vú hết nhức, sữa chảy ra bình
thường [22].
16
Chữa
sốt lâu ngày, nhức đầu, háo khát, ho, đau tức ngực, nước tiểu vàng:
Đinh lăng tươi (rễ, cành) 30g, lá hoặc vỏ chanh 10g, vỏ quýt 10g, sài hồ (rễ, lá,
cành) 20g, lá tre tươi 20g, cam thảo dây hoặc cam thảo đất 30g, rau má tươi
30g, chua me đất 20g. Các vị cắt nhỏ, đổ ngập nước, sắc đặc lấy 250 ml, chia
uống 3 lần/ngày [23].
vào sau cùng khi sắp nhắc xuống). Đổ 600ml nước vào sắc còn 250ml, chia 2
lần uống trong ngày. Uống khi còn nóng [23].
2. Tổng quan về chứng sa sút trí tuệ
2.1. Các khái niệm
Theo WHO, sa sút trí tuệ là thuật ngữ tiếng Việt dịch từ “Dementia”. Từ
“Dementia” có nghĩa là “mất sự thông minh” (“out of sense”), nói chệch của từ
latinh: “de” = “no” (“không”), “mens” = “mind” (“trí tuệ”) [65].